BÀI THUỐC ĐÔNG Y CHỮA BỆNH RỐI LOẠN TIỀN MÃN KINH

Phụ nữ trong thời kỳ trước hoặc sau khi tự nhiên mất kinh, do công năng buồng trứng suy giảm dần. kích tố mất điều hòa, xuất hiện các triệu chứng lâm sàng về thần kinh thực vật mất điều hòa. Phần lớn có chứng trạng nhẹ không gây nên bệnh lý, một số ít phụ nữ xuất hiện chứng trạng rõ, ảnh hưởng công tác và sinh hoạt. Biểu hiện lâm sàng chủ yếu là rối loạn kinh nguyệt, phiền táo căng thẳng, tinh thần không ổn định, sắc mặt có lúc đỏ bừng, da dẻ khô ráo ngứa ngáy có cảm giác như kiến bò. Y học cổ truyền gọi là “ các chứng trước hoặc sau khi hết kinh”, nguyên nhân do Thận khí suy thoái, Xung Nhâm hư tổn, tinh huyết bất túc, thiên qúy kiệt dẫn đến công năng của tạng phủ mất điều hòa mà gây bệnh.
Bài thuốc uống trong
• Bài 1 (Điều trị thể Thận hư can vượng, chu kỳ kinh nguyệt rối loạn. Lượng huyết ít, sắc đỏ hoặc tía tối, chóng mặt hoa mắt, tai ù, phiền táo dễ cáu giận, mất ngủ hay mê, ngũ tâm phiền nhiệt, miệng khô, táo bón, tiểu tiện ít sắc vàng, chất lưỡi đỏ ít rêu, mạch Huyền Tế Sác. Phép chữa nên Tư âm bổ Thận, bình Can tiềm Dương)
Nữ trinh tử 18 gam,  Bạch thược 12 gam
Mạch đông 12 gam,  Toan táo nhân 12 gam,
Đan sâm 12 gam,  Hương phụ 15 gam
Chân trâu mẫu 30 gam, Thạch quyết minh 30 gam

Uất kim 12 gam,  Hợp hoan bì 12 gam
sắc lấy nước uống mỗi ngày 1 thang.
- Bài 2
Sinh địa 15 gam,  Tử thảo 15 gam,
Tiên linh kỳ 10 gam,  Tang ký sinh 15 gam,
Đương quy (sao) 10 gam,  Câu đằng 15 gam,
Hương phụ chế 10 gam,  Sinh mạch nha 15 gam,
Mỗi ngày 1 thang, sắc 2 nước. Uống liên tục 5 - 10 thang. Can uất Tâm hư tinh thần phiền muộn thêm Hoài Tiểu mạch, Cam thảo chích, Hồng tảo. Kém ăn đại tiện lỏng thêm Đẳng sâm, Bạch truật, Sơn dược, Phục linh. Cao huyết áp, phiền táo dễ cáu giận thêm Nữ trinh, Hạn liên thảo, Hạ khô thảo, Thạch quyết minh. Âm hư huyết thiếu, mất ngủ hồi hộp, thêm Bắc sa sâm, Mạch đông, Chế thủ ô, Toan táo nhân, Ngũ vị tử; Tự ra mồ hôi, mồ hồi trộm thêm Nhu đạo căn, Phù Tiểu mạch, Bạch thược.
- Bài 3 (điều trị âm dương đều hư, chóng mặt ù tai, lưng mỏi, tâm phiền mất ngủ, triền nhiệt ra mồ hôi, tinh thần ủy mị, ghê lạnh tay chân lạnh, đại tiện lỏng loãng, chất lưỡi nhạt ít rêu, mạch Trầm Tế, phép chữa cần tư âm bổ Thận, điều ích Xung Nhâm)
Ngũ vị tử 12 gam,  Câu kỷ tử 12 gam,
Thục địa 18 gam,  Thỏ ty tử 12 gam,
Đỗ trọng 15 gam,  Tỏa dương 12 gam,
Nhục thung dung 18 gam,  Uất kim 12 gam,
Dâm dương hoắc 12 gam,  sắc lấy nước uống mỗi ngày 1 thang.