Vincristin hoặc thuốc tương tự LÀ GÌ , CÔNG DỤNG, CÁCH PHỐI HỢP , TƯƠNG TÁC, CHÚ Ý SỬ DỤNG


Alcaloid của cây dừa cạn; chống gián phân


Các thuốc trong nhóm


VINCRISTIN SULFAT dung dịch tiêm 1mg/1mL
Vincristin sulfat dung dịch tiêm 1mg/1mL
VINBLASTIN SULFAT bột pha dung dịch tiêm 5 mg/5mL
Vinblastine bột pha dung dịch tiêm 5 mg/5mL
chú ý khi chỉ định thuốc
Sử dụng loại thuốc này đòi hỏi bác sỹ kê đơn phải được chuyên khoa hoá. Do đó, những chống chỉ định cần được xem xét theo tình trạng người bệnh và được bác sỹ chuyên khoa đánh giá.
Tương tác thuốc
Cân nhắc nguy cơ/ lợi ích: mức độ 3
Vaccin sống giảm độc lực
Phân tích: Nguy cơ nhiễm khuẩn tương ứng với vaccin, do tác dụng ức chế miễn dịch của thuốc phối hợp.
Xử lý: Khoảng thời gian giữa lúc tiêm phòng và khi dùng thuốc phải đảm bảo từ ba tháng đến một năm, tuỳ mức độ ức chế miễn dịch.
Tương tác cần thận trọng: mức độ 2
Actinomycin D
Phân tích: Nguy cơ tăng độc tính với máu do ức chế tủy xương, do hiệp đồng các tác dụng, có thể dẫn tới mất bạch cầu hạt.
Xử lý: Nếu cần phối hợp thuốc này, nên dùng liều thấp cho mỗi thuốc. Theo dõi chặt chẽ huyết đồ.
Amphotericin B

Phân tích: Phối hợp thuốc amphotericin B tiêm với các thuốc độc với tủy xương khác đòi hỏi thận trọng rất cao. Có nguy cơ thiếu máu hay các rối loạn về huyết học khác.
Xử lý: Khi cần phối hợp thuốc, phải theo dõi chặt chẽ huyết đồ, và nếu cần, giảm liều lượng.
Asparaginase
Phân tích: Tăng tác dụng làm tăng glucose máu và tăng nguy cơ bệnh thần kinh và rối loạn tạo hồng cầu.
Xử lý: Phối hợp thuốc này phải được các bác sỹ chuyên khoa quản lý ở cơ sở bệnh viện. Độc tính sẽ thấp hơn nếu dùng asparaginase sau vincristin, mà không dùng trước hay dùng đồng thời.
Azathioprin; carmustin hoặc dẫn chất; cisplatin hoặc dẫn chất; cyclophosphamid hoặc thuốc tương tự; doxorubicin hoặc dẫn chất; fluoro - 5- uracil; ganciclovir; interferon alpha tái tổ hợp; melphalan; mercaptopurin; methotrexat; pentostatin; procarbazin; thiotepa; thuốc chống ung thư khác 
Phân tích: Nguy cơ tăng độc tính với máu do ức chế tủy xương do hiệp đồng tác dụng, có thể dẫn đến mất bạch cầu hạt.
Xử lý: Nếu có thể, tránh phối hợp thuốc này. Nếu xét cần phối hợp, nên dùng liều thấp với mỗi thuốc và theo dõi chặt chẽ huyết đồ. Việc phối hợp thuốc này dành cho bác sỹ chuyên khoa, và thông thường các phác đồ điều trị đã được xác định rõ ràng.
Clozapin
Phân tích: Nguy cơ tăng độc tính với máu do ức chế tủy xương, do cộng hợp các tác dụng có thể dẫn đến mất bạch cầu hạt. Có thể mất bạch cầu hạt nghiêm trọng thậm chí tử vong ngay khi chỉ dùng độc nhất clozapin (độc tính miễn dịch).
Xử lý: Nếu cần phối hợp, phải dùng với liều thấp hơn với mỗi thuốc. Không tiên đoán được mất bạch cầu hạt khi dùng clozapin. Việc theo dõi chặt chẽ huyết đồ, thực hiện bình thường khi sử dụng một chất kìm tế bào, vẫn có giá trị. Tuy nhiên, người bệnh cần được báo trước là khi chỉ sốt nhẹ, viêm họng và loét miệng phải ngừng điều trị clozapin ngay.
Colchicin hoặc dẫn chất
Phân tích: Sử dụng đồng thời một thuốc kìm tế bào với một thuốc chống bệnh thống phong làm tăng nồng độ acid uric trong máu. Ngoài ra còn có nguy cơ giảm bạch cầu và giảm tiểu cầu do hiệp đồng các tác dụng phụ của hai thuốc.
Xử lý: Nên tránh dùng hai thuốc đồng thời với nhau, vì có thể liệu pháp chống bệnh thống phong sẽ thất bại. Nên dùng alopurinol (thuốc ức chế tổng hợp acid uric) hơn là dùng các thuốc bài acid uric niệu để tránh các bệnh thận.
Didanosin
Phân tích: Viên didanosin chứa một chất kháng acid nên có nguy cơ làm giảm hấp thu vincristin qua đường tiêu hoá do tốc độ hấp thu, tuỳ thuộc sự tăng pH dạ dày.
Xử lý: Khuyên người bệnh dùng hai thuốc đó cách nhau ít nhất 2 giờ.
Digoxin
Phân tích: Các alcaloid dừa cạn (vincristin) làm giảm nồng độ digoxin trong huyết thanh, làm giảm tác dụng điều trị. Có thể là các alcaloid này đã làm ảnh hưởng đến niêm mạc ruột, làm cho sự hấp thu digoxin có khó khăn và giảm đi.
Xử lý: Theo dõi những dấu hiệu giảm tác dụng của thuốc ở người bệnh (như không kiểm soát được nhịp thất, suy tim nặng lên). Nếu cần, tăng liều digoxin. Việc đo nồng độ digoxin trong huyết thanh làm cho việc chọn liều lượng được dễ dàng.
Erythromycin
Phân tích: Độc tính các alcaloid cây dừa cạn có nguy cơ tăng (đau cơ, giảm bạch cầu trung tính, táo bón). Có thể là erythromycin đã ức chế sự chuyển hoá các alcaloid này (đặc biệt với vinblastin).
Xử lý: Tránh kết hợp thuốc này. Nếu bắt buộc phải dùng, thì chỉ dùng vinblastin với liều duy trì, và theo dõi sự xuất hiện các tác dụng phụ của thuốc.
Interleukin 2 tái tổ hợp
Phân tích: Phối hợp hai thuốc ức chế tủy xương.
Xử lý: Interleukin là một thuốc chỉ có thể sử dụng ở cơ sở chuyên khoa, vì lý do bệnh lý nghiêm trọng. Như vậy các tương tác cần được xem xét vì tất cả các chức năng của cơ thể đều cần được theo dõi liên tục. Nhất thiết theo dõi huyết đồ.
Penicillamin hoặc thuốc tương tự
Phân tích: Sử dụng đồng thời hai thuốc ức chế tủy xương có thể gây rối loạn huyết học nghiêm trọng, tùy theo thời gian điều trị dài hay ngắn. Cũng cần theo dõi chức năng thận.
Xử lý: Nếu phối hợp phải theo dõi huyết học và thận.
Phenicol
Phân tích: Nguy cơ độc với máu do ức chế tủy xương, do hiệp đồng các tác dụng, có thể dẫn đến mất bạch cầu hạt. Chỉ dùng đơn độc các phenicol cũng có thể gây mất bạch cầu hạt nghiêm trọng, thậm chí tử vong (độc tính miễn dịch).
Xử lý: Nếu cần phối hợp thuốc, dùng các liều thấp hơn đối với mỗi thuốc. Không thể tiên đoán được mất bạch cầu hạt khi dùng các phenicol. Việc theo dõi chặt chẽ huyết đồ, thực hiện bình thường khi dùng chất kìm tế bào, vẫn còn giá trị. Tuy vậy người bệnh cần được cảnh báo chỉ cần sốt nhẹ, viêm họng và loét miệng là phải ngừng dùng phenicol ngay.
Phenytoin
Phân tích: Dùng phối hợp với các alcaloid dừa cạn, nồng độ phenytoin trong huyết thanh giảm, làm giảm tác dụng điều trị. Có thể là do sự hấp thu phenytoin giảm hoặc sự chuyển hoá phenytoin tăng.
Xử lý: Theo dõi nồng độ phenytoin trong huyết thanh, và dựa vào đó hiệu chỉnh liều lượng thuốc.
Tacrolimus
Phân tích: Có tăng nồng độ vincristin trong nội bào, và tăng tác dụng của thuốc chống ung thư do ức chế glycoprotein G. Thực vậy, glycoprotein G làm cho tế bào kháng liệu pháp, vì lúc bình thường thì glycoprotein G hoạt động như một bơm phụ thuộc ATP, có khả năng đào thải thuốc ra khỏi tế bào. Tác dụng này đã được quan sát in vitro, và hiện nay chưa được khai thác trên lâm sàng.
Xử lý: Tương tác này hình như chưa có ích lợi lâm sàng ngay, nhưng phải tính tới khi có kháng liệu pháp.
Thuốc chống nấm dẫn xuất imidazol
Phân tích: Độc tính các alcaloid cây dừa cạn (vinblastin, vincristin) có nguy cơ tăng (đau cơ, giảm bạch cầu trung tính, táo bón). Có thể là các thuốc chống nấm azol đã ức chế sự chuyển hoá các alcaloid cây dừa cạn thông qua isoenzym CYP 3A4.
Xử lý: Nếu có thể, tránh phối hợp thuốc này. Nếu buộc phải dùng, phải theo dõi sự xuất hiện những dấu hiệu độc tính của alcaloid cây dừa cạn. Khi đó có thể phải ngừng dùng các thuốc chống nấm azol.
Verapamil
Phân tích: Qua y văn, các thông tin trái ngược nhau. Có thể verapamil đẩy vincristin khỏi các liên kết với protein trong huyết tương. Có thể có giảm hấp thu verapamil ở ruột do vincristin. Tương tác này còn cần nhiều tư liệu chứng minh.
Xử lý: Theo dõi đáp ứng lâm sàng với verapamil. Khi đáp ứng không đầy đủ, phải hiệu chỉnh liều lượng.
Zidovudin
Phân tích: Phối hợp zidovudin với các thuốc độc với tủy xương phải hết sức thận trọng. Có nguy cơ thiếu máu hay các rối loạn huyết học khác.
Xử lý: Nếu cần phối hợp thuốc, phải theo dõi chặt chẽ huyết đồ và khi cần, phải giảm liều lượng.

EBOOK TƯƠNG TÁC THUỐC - BỘ Y TẾ

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SÁCH ĐỂ SỬ DỤNG CHO TỐT
KHÁI NIỆM VỀ TƯƠNG TÁC THUỐC
ACAMPROSAT
ACETORPHAN
ACICLOVIR
ACID ASCORBIC
ACID CHENODESOXYCHOLIC HOẶC DẪN CHẤT
ACID CROMOGLYCIC HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
ACID FOLIC HOẶC DẪN CHẤT
ACID FUSIDIC
ACID HOÁ NƯỚC TIỂU ( CÁC CHẤT)
ACTINOMYCIN D
ALOPURIOL HOẶC DẪN CHẤT
ALPROSTADIL
AMANTADIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
AMINEPTIN
AMINOGLYCOSID (NHÓM KHÁNG SINH)
AMIOGLYCOSID ĐƯỜNG UỐNG
AMIODARON
AMPHETAMIN HOẶC DẪN CHẤT
AMPHOTERICIN B
ANTIMON (Hợp chất)
APOMORPHIN
ASPARAGINASE
AZATHIOPRIN
BEPRIDIL
BETAHISTIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
BIGUANID
BIPHOSPHONAT
BRETYLIUM
BROMOCRIPTIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
BUSPIRON
BUTYROPHENON (dẫn chất)
CÁC THUỐC LOẠI CURA
CAFEIN
CALCI (muối)
CALCITONIN
CARBAMAT HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CARBAMAZEPIN
CARMUSTIN
BENZOYL PEROXYD
BENZYL BENZOAT
BENZOFURAN (dẫn chất)
BENZODIAZEPIN (dẫn chất)
BENZIMIDAZOL (dẫn chất)
BENZAMID (dẫn chất)
BARBITURIC (dẫn chất)
BACLOFEN
CEPHALOSPORIN CÓ NHÂN THIOMETHYLTETRAZOL
CEPHALOSPORIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CHOLESTYRAMIN
CHOLINERGIC
CICLOSPORIN
CIMETIDIN
CISAPRID
CISPLATIN HOẶC DẪN CHẤT
CITALOPRAM
CLONIDIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CLORHEXIDIN
CLOZAPIN
COLCHICIN HOẶC DẪN CHẤT
CORTICOID - KHOÁNG
CAROTENOID
CYCLOPHOSPHAMID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CYCLOSERIN
DANAZOL
DANTROLEN
DAPSON
DEFEROXAMIN
DESMOPRESSIN
DEXTRAN
DEXTROPROPOXYPHEN
DIACERHEIN
DIAZOXID
DIDANOSIN
DIHYDROPYRIDIN (dẫn chất)
DILTIAZEM
DIPYRIDAMOL
DISOPYRAMID
DISULFIRAM
DOXAPRAM
DOXORUBICIN HOẶC DẪN CHẤT
Độc tố CLOSTRIDIUM BOTULINUM
DỤNG CỤ TRÁNH THAI
ERGOTAMIN HOẶC DẪN CHẤT
ESTROGEN HOẶC THUỐC NGỪA THAI ESTROPROGESTOGEN
ETHAMBUTOL
ETHOSUXIMID
ETRETINAT (dẫn chất)
EUCALYPTOL
FENOVERIN
FIBRAT
FINASTERID
FLAVOXAT
FLECAINID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
FLOCTAFENIN
FLUCYTOSIN
FLUMAZENIL
FLUOR (Dẫn chất)
FLUORO-5-URACIL
FLUOXETIN
FLUVOXAMIN
FOSCARNET
FOSFOMYCIN
FUROSEMID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
FUSAFUNGIN
GANCICLOVIR
GLUCAGON
GLUCOCORTICOID
GLUTETHIMID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
GLYCOSID TRỢ TIM
GONADOTROPHIN NHAU THAI
GONADOTROPHIN CÓ HOẠT TÍNH FSH
GRISEOFULVIN
GUANETHIDIN
HALOFANTRIN
HEPARIN HOẶC CÁC DẠNG PHÂN TỬ THẤP
HEPARIN TỔNG HỢP
HEPTAMINOL
HISTAMIN HOẶC DẪN CHẤT
HORMON CHỐNG LỢI TIỂU HOẶC DẪN CHẤT
HORMON TĂNG TRƯỞNG HOẶC DẪN CHẤT
HORMON TUYẾN GIÁP
HUYẾT THANH KHÁC LOẠI ĐẶC HIỆU
HYDROXYQUINOLEIN (Dẫn chất)
IDOXURIDIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
IDROCILAMID
IMMUNOGLOBULIN KHÁNG TẾ BÀO LYMPHO
IMMUNOGLOBULIN NGƯỜI
INDINAVIR
INDOMETACIN HOẶC DẪN CHẤT
INSULIN
INTERFERON ALPHA TÁI TỔ HỢP
INTERLEUKIN 2 TÁI TỔ HỢP
ISONIAZID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
KALI (muối)
KHÁNG SINH POLYPEPTID
LAMIVUDIN
LANSOPRAZOL
LEVODOPA
LIDOCAIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
LINCOSAMID
LIPID (nhũ dịch tiêm truyền)
LITHI (muối)
LOPERAMID
LỢI TIỂU GIỮ KALI
LỢI TIỂU THẢI KALI
LỢI TIỂU THẨM THẤU
LƯU HUỲNH
MACROLID
MAGNESI (muối)
MEDIFOXAMIN
MELPHALAN
MERCAPTOPURIN
METHADON
METHENAMIN
METHOTREXAT
METHYLDOPA
METHYSERGID
MEXILETIN
MIANSERIN
MIFEPRISTON
MODAFINIL
MOLSIDOMIN
MUROMONAB CD3
NAFTIDROFURYL
NATRI VALPROAT HOẶC DẪN CHẤT
NELFINAVIR
NHỰA TRAO ĐỔI CATION
NICORANDIL
NICOTIN
NILUTAMID
NIRIDAZOL
NITROFURAN
NITROIMIDAZOL HOẶC DẪN CHẤT
NITROXOLIN
OCTREOTÍD HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
OMEPRAZOL
OXAFLOZAN
OXITRIPTAN
OXYTOCIN
PAPAVERIN HOẶC DẪN CHẤT
PARACETAMOL
PAROXETIN
PENICILAMIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
PENICILIN
PENTAGASTRIN
PENTAMIDIN
PENTOSTATIN
PENTOXYFYLIN
PHENAZON
PHENICOL
PHENOTHIAZIN
PHENYTOIN
PHOSPHO HOẶC PHOSPHAT
PINAVERIUM BROMID
PIPERAZIN
PIRIBEDIL
PRALIDOXIM
PRAZIQUANTEL
PRIMIDON
PROBENECID
PROCARBAZIN
PROGABID
PROGESTOGEN HOẶC DẪN CHẤT
PROPAFENON
PROSTAGLANDIN CHỐNG LOÉT
PROSTAGLANDIN TRONG PHỤ KHOA
PROTAMIN
PYRANTEL HOẶC DẪN CHẤT
PYRAZINAMID
PYRAZOL HOẶC DẪN CHẤT
PYRETHRIN HOẶC DẪN CHẤT
PYRIDOXIN
PYRIMETHAMIN
QUINIDIN HOẶC DẪN CHẤT
QUININ HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
QUINOLON
RANITIDIN
RIFABUTIN
RIFAMPICIN
RITONAVIR
RƯỢU
SALICYLAT (dẫn chất)
SAQUINAVIR
SERMORELIN
SOTALOL
SPARFLOXACIN
SULFAMID CHỐNG TIỂU ĐƯỜNG
SUCRALFAT
SUCCINIMID
STEROID GÂY ĐỒNG HOÁ, ALKYL HOÁ Ở C17
SULFAMID KHÁNG KHUẨN
SULFASALAZIN
SUMATRIPTAN
SYNERGISTIN
TACRIN
TACROLIMUS
TAMOXIFEN
TEICOPLANIN
TERBINAFIN
TETRACOSACTID
TETRACYCLIN
THEOPHYLIN HOẶC DẪN CHẤT
THIOTEPA
THUỐC AN THẦN KINH CÁC LOẠI
THUỐC BẢO VỆ CHỐNG ÁNH SÁNG
THUỐC CẢM ỨNG GÂY RỤNG TRỨNG LOẠI CLOMIFEN
Thuốc cầm máu
Thuốc chẹn alpha
Thuốc chẹn Alpha - Beta
Thuốc chẹn beta
Thuốc chống đau thắt ngực nitrat
Thuốc uống chống đông máu kháng vitamin K
Thuốc chống hen
Thuốc chống ho không opi
Thuốc chống nấm dẫn xuất imidazol
Thuốc chống nấm khác
Thuốc chống sốt rét
Thuốc chống suy nhược kích thích tâm thần
Thuốc chống tăng huyết áp loại liệt hạch
Thuốc ức chế tiêu fibrin
Thuốc chống trầm cảm ba vòng hoặc thuốc tương tự
Thuốc chống ung thư các loại
Thuốc chống vẩy nến dùng tại chỗ
Thuốc chống viêm không steroid
Thuốc chủ vận của morphin
Thuốc vừa chủ vận vừa đối kháng với morphin
Thuốc cường giao cảm alpha và beta
Thuốc cường thần kinh giao cảm beta
Các thuốc trong nhóm
Thuốc diện hoạt tổng hợp tác dụng ở phổi
Thuốc đối kháng morphin
Thuốc đối kháng thụ thể HT3
Thuốc đối quang có baryt
Thuốc đối quang có iod
Thuốc gây mẫn cảm ánh sáng
Thuốc gây xơ cứng tĩnh mạch
Thuốc giãn mạch chống tăng huyết áp
Thuốc hạ lipid máu các loại
Thuốc kháng acid uống, thuốc bao niêm mạc và hấp phụ
Thuốc kháng cholinergic
Thuốc kháng giáp tổng hợp
Thuốc kháng histamin kháng H1 có tác dụng an thần gây buồn ngủ
Thuốc kháng histamin kháng H1 không an thần
Thuốc kiềm hoá nước tiểu
Thuốc làm tan huyết khối
Thuốc làm thay đổi chất nhầy phế quản
THUỐC GÂY MÊ BARBITURIC
THUỐC GÂY MÊ VÀ TIỀN MÊ
THUỐC GÂY MÊ BAY HƠI CHỨA HALOGEN
THUỐC NHUẬN TRÀNG KÍCH THÍCH
THUỐC NHUẬN TRÀNG LÀM MỀM
THUỐC NHUẬN TRÀNG LÀM TRƠN
THUỐC NHUẬN TRÀNG NHẦY VÀ THẨM THẤU
THUỐC NGỪA THAI DIỆT TINH TRÙNG
THUỐC SÁT KHUẨN DẪN CHẤT AMONI BẬC BỐN
THUỐC SÁT KHUẨN CÓ IOD
THUỐC SÁT KHUẨN MUỐI KIM LOẠI
THUỐC SÁT KHUẨN CÓ THUỶ NGÂN
THUỐC SÁT KHUẨN KHÁC
THUỐC SẮT DÙNG TRONG ĐIỀU TRỊ
THUỐC TĂNG ÔXY NÃO
THUỐC TIÊU LỚP SỪNG
CÁC THUỐC TRỢ ĐẺ, DẪN CHẤT CỦA NẤM CỰA GÀ
THUỐC TRỢ HÔ HẤP
THUỐC TRỢ TIM BUPYRIDINIC
THUỐC TRỪ SÂU CLOR HỮU CƠ
THUỐC ỨC CHẾ ENZYM CHUYỂN DẠNG ANGIOTENSIN
THUỐC ỨC CHẾ HMG-COA REDUCTASE (CÁC STATIN)
THUỐC ỨC CHẾ MAO typ A
THUỐC ỨC CHẾ MAO typ b
THUỐC ỨC CHẾ MAO KHÔNG CHỌN LỌC
THUỐC ỨC CHẾ HỆ THẦN KINH TRUNG ƯƠNG – CÁC LOẠI
TICLOPIDIN
TRH (hormon giải phóng hormon kích thích tuyến giáp, THYROTROPHINE RELEASING HORMONE)
TRIMEBUTIN
TRIMETHOPRIM
VACCIN SỐNG GIẢM ĐỘC LỰC
VANCOMYCIN
Liệu pháp vàng chống thấp khớp
VERAPAMIL
VIDARABIN
VIGABATRIN
VILOXAZIN
VINCAMIN
Vincristin hoặc thuốc tương tự
VITAMIN A
VITAMIN B12
VITAMIN NHÓM B
VITAMIN NHÓM D
Yếu tố tăng trưởng bạch cầu hạt
Yếu tố tăng trưởng hồng cầu
ZALCITABIN
ZIDOVUDIN