VINCAMIN LÀ GÌ , CÔNG DỤNG, CÁCH PHỐI HỢP , TƯƠNG TÁC, CHÚ Ý SỬ DỤNG


Alcaloid chiết từ cây dừa cạn, có tác dụng trên tuần hoàn não


Thuốc trong nhóm


VINCAMIN nang 20 mg
Pervincamine nang 20 mg
Amkan viên nén 5 mg phối hợp với cao bạch quả
chú ý khi chỉ định thuốc
Chống chỉ định: mức độ 4
Thời kỳ mang thai: Thực hiện biện pháp ngừa thai.
Các trường hợp khác: Các u não kèm tăng áp lực trong sọ là một chống chỉ định dùng thuốc này.
Tương tác thuốc
Phối hợp nguy hiểm: mức độ 4
Amiodaron; bretylium; bepridil; disopyramid; quinidin hoặc dẫn chất; sotalol
Phân tích: Tăng nguy cơ xoắn đỉnh do cộng hợp các tác dụng. Hạ kali máu, nhịp tim chậm, và khoảng QT dài đã có từ trước (chỉ nhận thấy trên điện tâm đồ) là những yếu tố tạo điều kiện cho xuất hiện xoắn đỉnh.
Xử lý: Chống chỉ định phối hợp có tiềm năng gây tử vong này và không được kê đơn.
Benzamid
Phân tích: Trong nhóm benzamid, chỉ có sultoprid (Barnetil*) gây nguy cơ. Tất cả các thuốc làm giảm co cơ tim (làm chậm nhịp tim) có thể gây tăng nguy cơ rối loạn nhịp thất, đặc biệt xoắn đỉnh, do những tính chất điện – sinh lý được sultoprid bổ sung thêm.
Kê đơn: Chống chỉ định và phải cấm phối hợp thuốc này.
Kháng histamin kháng H1 không an thần
Phân tích: Tương tác mới chỉ được nói với astemizol (Hismanal*), là chất kháng histamin H1 được coi là không an thần; tăng nguy cơ xuất hiện xoắn đỉnh. Đôi khi có thể phát triển thành rung thất, gây tử vong.
Kê đơn: Chống chỉ định phối hợp thuốc này. Cần chọn một kháng histamin không an thần, không gây xoắn đỉnh (cetirizin, loratadin).
Macrolid

Phân tích: Tăng nguy cơ xoắn đỉnh do các tác dụng hiệp đồng chỉ được mô tả với erythromycin tiêm tĩnh mạch. Hạ kali máu, nhịp tim chậm, và khoảng QT dài có từ trước (chỉ nhận thấy trên điện tâm đồ) là những yếu tố có thể tạo nguy cơ xuất hiện xoắn đỉnh. Trong họ macrolid, chỉ có erythromycin tiêm tĩnh mạch là có thể gây rối loạn nhịp tim (kéo dài khoảng QT, ngoại tâm thu thất, xoắn đỉnh, bloc nhĩ thất).
Xử lý: Chống chỉ định phối hợp thuốc có tiềm năng gây tử vong này. Ngay khi chỉ dùng riêng, erythromycin tiêm tĩnh mạch đã có thể gây loạn nhịp tim. Như vậy khuyến cáo không tiêm nhanh cả liều một lần, mà phải truyền tĩnh mạch liên tục hay chia làm nhiều lần, thời gian truyền mỗi lần ít nhất là 60 phút.
Pentamidin
Phân tích: Tăng nguy cơ xoắn đỉnh do hiệp đồng các tác dụng điện – sinh lý. Hạ kali máu, nhịp tim chậm, và khoảng QT dài có từ trước (chỉ nhận thấy trên điện tâm đồ) là những yếu tố có thể tạo nguy cơ xuất hiện xoắn đỉnh.
Xử lý: Chống chỉ định phối hợp thuốc có tiềm năng gây tử vong này. Không được kê đơn.
Sparfloxacin
Phân tích: Tăng nguy cơ xoắn đỉnh, đôi khi phát triển thành rung thất gây tử vong.
Xử lý: Phải tránh phối hợp thuốc này. Cần chọn một fluoroquinolon khác, hoặc một thuốc khác, tùy theo mục đích điều trị. Nếu phối hợp thuốc tuyệt đối cần thiết, bắt buộc phải theo dõi lâm sàng và điện tâm đồ.
Cân nhắc nguy cơ/ lợi ích: mức độ 3
Amphotericin B
Phân tích: Nguy cơ xoắn đỉnh khi phối hợp với amphotericin B tiêm. Hạ kali máu, nhịp tim chậm, và khoảng QT dài có từ trước (chỉ nhận thấy trên điện tâm đồ) là những yếu tố có thể tạo nguy cơ xoắn đỉnh.
Xử lý: Cần tránh phối hợp thuốc. Dùng những thuốc không tạo xoắn đỉnh. Nếu cần phối hợp thuốc, phải theo dõi liên tục khoảng QT và định lượng đều đặn kali máu. Khuyên người bệnh gặp lại bác sĩ nếu thấy mệt mỏi, yếu cơ, chuột rút.
Mineralocorticoid
Phân tích: Nguy cơ xoắn đỉnh khi phối hợp thuốc này. Hạ kali máu, nhịp tim chậm, và khoảng QT dài đã có từ trước (chỉ nhận thấy trên điện tâm đồ) là những yếu tố có thể tạo nguy cơ xuất hiện xoắn đỉnh, đôi khi phát triển thành rung thất.
Xử lý: Cần tránh phối hợp thuốc này. Dùng các thuốc không gây xoắn đỉnh. Nếu cần phối hợp này, phải theo dõi liên tục khoảng QT và kiểm tra đều
đặn kali máu. Khuyên người bệnh gặp lại bác sĩ nếu thấy mệt mỏi, yếu cơ, chuột rút.
Furosemid hoặc thuốc tương tự; glucocorticoid; halofantrin; thuốc nhuận tràng kích thích; thuốc lợi tiểu thải kali; tetracosactid
Phân tích: Nguy cơ xoắn đỉnh khi phối hợp hai thuốc. Hạ kali máu, nhịp tim chậm, và khoảng QT dài đã có từ trước (chỉ nhận thấy trên điện tâm đồ) là những yếu tố có thể tạo nguy cơ xuất hiện xoắn đỉnh, đôi khi phát triển thành rung thất, gây tử vong.
Xử lý: Cần tránh phối hợp thuốc. Dùng các thuốc không gây xoắn đỉnh. Nếu cần phối hợp này, phải theo dõi liên tục khoảng QT và phải định lượng kali máu đều đặn. Khuyên người bệnh gặp lại bác sĩ nếu thấy mệt mỏi, yếu cơ, chuột rút.
Tương tác cần thận trọng: mức độ 2
Thuốc nhuận tràng làm trơn
Phân tích: Thuốc nhuận tràng làm trơn, dùng lâu dài, có thể dẫn đến hạ kali máu và từ đó tăng nguy cơ xoắn đỉnh khi phối hợp với vincamin. Hạ kali máu, nhịp tim chậm, và khoảng QT dài đã có từ trước (chỉ nhận thấy trên điện tâm đồ) là những yếu tố có thể tạo nguy cơ xuất hiện xoắn đỉnh.
Xử lý: Phải theo dõi khi phối hợp thuốc này. Nên ngừng thuốc nhuận tràng, hoặc dùng những thuốc không gây xoắn đỉnh.
Zidovudin
Phân tích: Phối hợp zidovudin với các thuốc khác độc với tủy xương đòi hỏi phải rất thận trọng. Có nguy cơ thiếu máu hay các rối loạn huyết học khác.
Xử lý: Khi cần phối hợp thuốc, phải theo dõi chặt chẽ huyết đồ và giảm liều lượng nếu cần.

EBOOK TƯƠNG TÁC THUỐC - BỘ Y TẾ

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SÁCH ĐỂ SỬ DỤNG CHO TỐT
KHÁI NIỆM VỀ TƯƠNG TÁC THUỐC
ACAMPROSAT
ACETORPHAN
ACICLOVIR
ACID ASCORBIC
ACID CHENODESOXYCHOLIC HOẶC DẪN CHẤT
ACID CROMOGLYCIC HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
ACID FOLIC HOẶC DẪN CHẤT
ACID FUSIDIC
ACID HOÁ NƯỚC TIỂU ( CÁC CHẤT)
ACTINOMYCIN D
ALOPURIOL HOẶC DẪN CHẤT
ALPROSTADIL
AMANTADIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
AMINEPTIN
AMINOGLYCOSID (NHÓM KHÁNG SINH)
AMIOGLYCOSID ĐƯỜNG UỐNG
AMIODARON
AMPHETAMIN HOẶC DẪN CHẤT
AMPHOTERICIN B
ANTIMON (Hợp chất)
APOMORPHIN
ASPARAGINASE
AZATHIOPRIN
BEPRIDIL
BETAHISTIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
BIGUANID
BIPHOSPHONAT
BRETYLIUM
BROMOCRIPTIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
BUSPIRON
BUTYROPHENON (dẫn chất)
CÁC THUỐC LOẠI CURA
CAFEIN
CALCI (muối)
CALCITONIN
CARBAMAT HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CARBAMAZEPIN
CARMUSTIN
BENZOYL PEROXYD
BENZYL BENZOAT
BENZOFURAN (dẫn chất)
BENZODIAZEPIN (dẫn chất)
BENZIMIDAZOL (dẫn chất)
BENZAMID (dẫn chất)
BARBITURIC (dẫn chất)
BACLOFEN
CEPHALOSPORIN CÓ NHÂN THIOMETHYLTETRAZOL
CEPHALOSPORIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CHOLESTYRAMIN
CHOLINERGIC
CICLOSPORIN
CIMETIDIN
CISAPRID
CISPLATIN HOẶC DẪN CHẤT
CITALOPRAM
CLONIDIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CLORHEXIDIN
CLOZAPIN
COLCHICIN HOẶC DẪN CHẤT
CORTICOID - KHOÁNG
CAROTENOID
CYCLOPHOSPHAMID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CYCLOSERIN
DANAZOL
DANTROLEN
DAPSON
DEFEROXAMIN
DESMOPRESSIN
DEXTRAN
DEXTROPROPOXYPHEN
DIACERHEIN
DIAZOXID
DIDANOSIN
DIHYDROPYRIDIN (dẫn chất)
DILTIAZEM
DIPYRIDAMOL
DISOPYRAMID
DISULFIRAM
DOXAPRAM
DOXORUBICIN HOẶC DẪN CHẤT
Độc tố CLOSTRIDIUM BOTULINUM
DỤNG CỤ TRÁNH THAI
ERGOTAMIN HOẶC DẪN CHẤT
ESTROGEN HOẶC THUỐC NGỪA THAI ESTROPROGESTOGEN
ETHAMBUTOL
ETHOSUXIMID
ETRETINAT (dẫn chất)
EUCALYPTOL
FENOVERIN
FIBRAT
FINASTERID
FLAVOXAT
FLECAINID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
FLOCTAFENIN
FLUCYTOSIN
FLUMAZENIL
FLUOR (Dẫn chất)
FLUORO-5-URACIL
FLUOXETIN
FLUVOXAMIN
FOSCARNET
FOSFOMYCIN
FUROSEMID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
FUSAFUNGIN
GANCICLOVIR
GLUCAGON
GLUCOCORTICOID
GLUTETHIMID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
GLYCOSID TRỢ TIM
GONADOTROPHIN NHAU THAI
GONADOTROPHIN CÓ HOẠT TÍNH FSH
GRISEOFULVIN
GUANETHIDIN
HALOFANTRIN
HEPARIN HOẶC CÁC DẠNG PHÂN TỬ THẤP
HEPARIN TỔNG HỢP
HEPTAMINOL
HISTAMIN HOẶC DẪN CHẤT
HORMON CHỐNG LỢI TIỂU HOẶC DẪN CHẤT
HORMON TĂNG TRƯỞNG HOẶC DẪN CHẤT
HORMON TUYẾN GIÁP
HUYẾT THANH KHÁC LOẠI ĐẶC HIỆU
HYDROXYQUINOLEIN (Dẫn chất)
IDOXURIDIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
IDROCILAMID
IMMUNOGLOBULIN KHÁNG TẾ BÀO LYMPHO
IMMUNOGLOBULIN NGƯỜI
INDINAVIR
INDOMETACIN HOẶC DẪN CHẤT
INSULIN
INTERFERON ALPHA TÁI TỔ HỢP
INTERLEUKIN 2 TÁI TỔ HỢP
ISONIAZID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
KALI (muối)
KHÁNG SINH POLYPEPTID
LAMIVUDIN
LANSOPRAZOL
LEVODOPA
LIDOCAIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
LINCOSAMID
LIPID (nhũ dịch tiêm truyền)
LITHI (muối)
LOPERAMID
LỢI TIỂU GIỮ KALI
LỢI TIỂU THẢI KALI
LỢI TIỂU THẨM THẤU
LƯU HUỲNH
MACROLID
MAGNESI (muối)
MEDIFOXAMIN
MELPHALAN
MERCAPTOPURIN
METHADON
METHENAMIN
METHOTREXAT
METHYLDOPA
METHYSERGID
MEXILETIN
MIANSERIN
MIFEPRISTON
MODAFINIL
MOLSIDOMIN
MUROMONAB CD3
NAFTIDROFURYL
NATRI VALPROAT HOẶC DẪN CHẤT
NELFINAVIR
NHỰA TRAO ĐỔI CATION
NICORANDIL
NICOTIN
NILUTAMID
NIRIDAZOL
NITROFURAN
NITROIMIDAZOL HOẶC DẪN CHẤT
NITROXOLIN
OCTREOTÍD HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
OMEPRAZOL
OXAFLOZAN
OXITRIPTAN
OXYTOCIN
PAPAVERIN HOẶC DẪN CHẤT
PARACETAMOL
PAROXETIN
PENICILAMIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
PENICILIN
PENTAGASTRIN
PENTAMIDIN
PENTOSTATIN
PENTOXYFYLIN
PHENAZON
PHENICOL
PHENOTHIAZIN
PHENYTOIN
PHOSPHO HOẶC PHOSPHAT
PINAVERIUM BROMID
PIPERAZIN
PIRIBEDIL
PRALIDOXIM
PRAZIQUANTEL
PRIMIDON
PROBENECID
PROCARBAZIN
PROGABID
PROGESTOGEN HOẶC DẪN CHẤT
PROPAFENON
PROSTAGLANDIN CHỐNG LOÉT
PROSTAGLANDIN TRONG PHỤ KHOA
PROTAMIN
PYRANTEL HOẶC DẪN CHẤT
PYRAZINAMID
PYRAZOL HOẶC DẪN CHẤT
PYRETHRIN HOẶC DẪN CHẤT
PYRIDOXIN
PYRIMETHAMIN
QUINIDIN HOẶC DẪN CHẤT
QUININ HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
QUINOLON
RANITIDIN
RIFABUTIN
RIFAMPICIN
RITONAVIR
RƯỢU
SALICYLAT (dẫn chất)
SAQUINAVIR
SERMORELIN
SOTALOL
SPARFLOXACIN
SULFAMID CHỐNG TIỂU ĐƯỜNG
SUCRALFAT
SUCCINIMID
STEROID GÂY ĐỒNG HOÁ, ALKYL HOÁ Ở C17
SULFAMID KHÁNG KHUẨN
SULFASALAZIN
SUMATRIPTAN
SYNERGISTIN
TACRIN
TACROLIMUS
TAMOXIFEN
TEICOPLANIN
TERBINAFIN
TETRACOSACTID
TETRACYCLIN
THEOPHYLIN HOẶC DẪN CHẤT
THIOTEPA
THUỐC AN THẦN KINH CÁC LOẠI
THUỐC BẢO VỆ CHỐNG ÁNH SÁNG
THUỐC CẢM ỨNG GÂY RỤNG TRỨNG LOẠI CLOMIFEN
Thuốc cầm máu
Thuốc chẹn alpha
Thuốc chẹn Alpha - Beta
Thuốc chẹn beta
Thuốc chống đau thắt ngực nitrat
Thuốc uống chống đông máu kháng vitamin K
Thuốc chống hen
Thuốc chống ho không opi
Thuốc chống nấm dẫn xuất imidazol
Thuốc chống nấm khác
Thuốc chống sốt rét
Thuốc chống suy nhược kích thích tâm thần
Thuốc chống tăng huyết áp loại liệt hạch
Thuốc ức chế tiêu fibrin
Thuốc chống trầm cảm ba vòng hoặc thuốc tương tự
Thuốc chống ung thư các loại
Thuốc chống vẩy nến dùng tại chỗ
Thuốc chống viêm không steroid
Thuốc chủ vận của morphin
Thuốc vừa chủ vận vừa đối kháng với morphin
Thuốc cường giao cảm alpha và beta
Thuốc cường thần kinh giao cảm beta
Các thuốc trong nhóm
Thuốc diện hoạt tổng hợp tác dụng ở phổi
Thuốc đối kháng morphin
Thuốc đối kháng thụ thể HT3
Thuốc đối quang có baryt
Thuốc đối quang có iod
Thuốc gây mẫn cảm ánh sáng
Thuốc gây xơ cứng tĩnh mạch
Thuốc giãn mạch chống tăng huyết áp
Thuốc hạ lipid máu các loại
Thuốc kháng acid uống, thuốc bao niêm mạc và hấp phụ
Thuốc kháng cholinergic
Thuốc kháng giáp tổng hợp
Thuốc kháng histamin kháng H1 có tác dụng an thần gây buồn ngủ
Thuốc kháng histamin kháng H1 không an thần
Thuốc kiềm hoá nước tiểu
Thuốc làm tan huyết khối
Thuốc làm thay đổi chất nhầy phế quản
THUỐC GÂY MÊ BARBITURIC
THUỐC GÂY MÊ VÀ TIỀN MÊ
THUỐC GÂY MÊ BAY HƠI CHỨA HALOGEN
THUỐC NHUẬN TRÀNG KÍCH THÍCH
THUỐC NHUẬN TRÀNG LÀM MỀM
THUỐC NHUẬN TRÀNG LÀM TRƠN
THUỐC NHUẬN TRÀNG NHẦY VÀ THẨM THẤU
THUỐC NGỪA THAI DIỆT TINH TRÙNG
THUỐC SÁT KHUẨN DẪN CHẤT AMONI BẬC BỐN
THUỐC SÁT KHUẨN CÓ IOD
THUỐC SÁT KHUẨN MUỐI KIM LOẠI
THUỐC SÁT KHUẨN CÓ THUỶ NGÂN
THUỐC SÁT KHUẨN KHÁC
THUỐC SẮT DÙNG TRONG ĐIỀU TRỊ
THUỐC TĂNG ÔXY NÃO
THUỐC TIÊU LỚP SỪNG
CÁC THUỐC TRỢ ĐẺ, DẪN CHẤT CỦA NẤM CỰA GÀ
THUỐC TRỢ HÔ HẤP
THUỐC TRỢ TIM BUPYRIDINIC
THUỐC TRỪ SÂU CLOR HỮU CƠ
THUỐC ỨC CHẾ ENZYM CHUYỂN DẠNG ANGIOTENSIN
THUỐC ỨC CHẾ HMG-COA REDUCTASE (CÁC STATIN)
THUỐC ỨC CHẾ MAO typ A
THUỐC ỨC CHẾ MAO typ b
THUỐC ỨC CHẾ MAO KHÔNG CHỌN LỌC
THUỐC ỨC CHẾ HỆ THẦN KINH TRUNG ƯƠNG – CÁC LOẠI
TICLOPIDIN
TRH (hormon giải phóng hormon kích thích tuyến giáp, THYROTROPHINE RELEASING HORMONE)
TRIMEBUTIN
TRIMETHOPRIM
VACCIN SỐNG GIẢM ĐỘC LỰC
VANCOMYCIN
Liệu pháp vàng chống thấp khớp
VERAPAMIL
VIDARABIN
VIGABATRIN
VILOXAZIN
VINCAMIN
Vincristin hoặc thuốc tương tự
VITAMIN A
VITAMIN B12
VITAMIN NHÓM B
VITAMIN NHÓM D
Yếu tố tăng trưởng bạch cầu hạt
Yếu tố tăng trưởng hồng cầu
ZALCITABIN
ZIDOVUDIN