VILOXAZIN LÀ GÌ , CÔNG DỤNG, CÁCH PHỐI HỢP , TƯƠNG TÁC, CHÚ Ý SỬ DỤNG


Thuốc chống trầm cảm gần giống loại ba vòng


các thuốc trong nhóm


VILOXAZIN: ống tiêm 100 mg/5mL; viên nén 100 mg, 300 mg
Vivalan ống tiêm 100 mg/5mL
Vivalan viên nén 100 mg
Vivalan LP viên nén 300 mg
chú ý khi chỉ định thuốc
Cân nhắc nguy cơ / lợi ích: mức độ 3
Thời kỳ cho con bú: Do thận trọng, vì chưa có dữ liệu.
Thời kỳ mang thai: Tuy chưa phát hiện tác dụng gây quái thai nào nhưng không dùng thuốc trong ba tháng đầu thai kỳ.
Thận trọng: mức độ 2
Ăn uống; rượu: Với người nghiện rượu, dung nạp viloxazin ở đường tiêu hoá có thể giảm đi. Liều lượng phải tăng dần, và khuyên không nên uống rượu, dù rượu không làm tăng các tác dụng lên hệ thần kinh trung ương.
Các trường hợp khác: Nguy cơ xuất hiện ý đồ tự vẫn, lúc mới điều trị.
Tương tác thuốc
Cân nhắc nguy cơ/ lợi ích: mức độ 3
Rượu
Phân tích: Tăng tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương kéo theo tăng tác dụng an thần, tăng tác dụng ức chế hô hấp và tác dụng hạ huyết áp.
Xử lý: ở người bệnh nghiện rượu, cần giảm liều lượng của chất chủ vận. Chú ý đến người bệnh ngoại trú, đến người lái xe và người đứng máy. Khi kê đơn một chất ức chế hệ thần kinh trung ương, phải khuyên người bệnh tránh dùng rượu đồng thời, và không dùng các chế phẩm có chứa rượu.
Theophylin hoặc dẫn chất

Phân tích: Nguy cơ tăng nồng độ theophylin trong huyết thanh, do viloxazin làm giảm chuyển hoá theophylin ở gan.
Kê đơn: Tăng cường theo dõi lâm sàng: theo dõi chặt chẽ nồng độ theophylin trong máu và, khi cần, hiệu chỉnh liều lượng theophylin nếu việc điều trị với viloxazin không thể ngừng hay thay đổi được. Các dấu hiệu lâm sàng ngộ độc theophylin gồm buồn nôn, nôn, đau vùng thượng vị, nhức đầu, kích thích, mất ngủ, nhịp tim nhanh. Co giật thường là dấu hiệu khẳng định ngộ độc, nhưng cũng có thể là dấu hiệu đầu tiên đặc biệt ở trẻ em. Khuyên người bệnh gặp lại bác sĩ, nếu tự thấy các dấu hiệu ngộ độc theophylin đã xuất hiện.
Tương tác cần thận trọng: mức độ 2
Amineptin; fluoxetin
Phân tích: Tăng tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương, kéo theo tăng tác dụng an thần. Tương tác dược lực.
Xử lý: Tính tới nguy cơ này để hiệu chỉnh liều lượng hai thuốc, nếu cần phối hợp. Cần nghĩ tới giảm tỉnh táo ở người lái xe, người đứng máy. Khuyên không uống rượu, và nếu người bệnh tự dùng thuốc riêng, kiểm tra xem các tá dược của các thuốc đó có chứa rượu không.
Buspiron
Phân tích: Tăng tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương, kéo theo tăng thêm tác dụng an thần. Có thể thấy thuốc có tác dụng tâm thần vận động, đặc biệt trong tuần điều trị đầu tiên. Tương tác dược lực.
Xử lý: Tốt nhất, không nên phối hợp hai thuốc này, vì bác sỹ điều trị không thể đảm bảo được người bệnh không uống rượu. Nguy cơ an thần đặc biệt nguy hiểm với người lái xe và người đứng máy. Khuyên không uống rượu và không dùng các chế phẩm có rượu.
Carbamazepin
Phân tích: Có ba tác dụng được ghi nhận gồm hạ thấp ngưỡng gây động kinh do viloxazin; ức chế cạnh tranh hydroxyl hoá nên dị hoá carbamazepin giảm đi; tăng tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương, làm tăng tác dụng an thần. Tương tác dược lực.
Xử lý: Tính đến những nguy cơ này để hiệu chỉnh liều lượng hai thuốc nếu cần phối hợp. Phải nghĩ đến giảm tỉnh táo ở người lái xe và người đứng máy. Khuyên không uống rượu, và không dùng các chế phẩm có rượu.
Fluvoxamin; medifoxamin
Phân tích: Tăng tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương, kéo theo tăng tác dụng an thần. Tương tác dược lực.
Xử lý: Nghĩ đến giảm tỉnh táo ở người lái xe và người đứng máy. Khuyên người bệnh không uống rượu, và không dùng các chế phẩm có rượu.
Phenytoin
Phân tích: Có ba tác dụng được ghi nhận gồm: hạ thấp ngưỡng gây động kinh do viloxazin; ức chế cạnh tranh hydroxyl hoá nên dị hoá phenytoin giảm đi; tăng ức chế hệ thần kinh trung ương, kéo theo tăng tác dụng an thần. Tương tác dược động học.
Xử lý: Nếu cần phối hợp thuốc, phải giảm liều phenytoin. Kiểm tra bằng cách định lượng thuốc trong huyết tương (nồng độ điều trị từ 5 đến 15mg/lít). Phải nghĩ đến giảm tỉnh táo ở người lái xe và người đứng máy. Khuyên người bệnh không uống rượu, và nếu người bệnh tự dùng thuốc, kiểm tra xem tá dược thuốc đó có chứa rượu không.
Procarbazin; thuốc ức chế MAO không chọn lọc
Phân tích: Dùng đồng thời viloxazin với hai thuốc này có thể dẫn đến những biến động quan trọng về huyết áp. Ngoài ra, còn có tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương.
Xử lý: Các thuốc ức chế MAO khá hiếm được dùng, các tương tác lại nhiều, và do ít được kê đơn nên các nhận xét về cảnh giác thuốc ít thấy. Tuy nhiên, sự thận trọng đòi hỏi phải có một khoảng cách thời gian từ 2 đến 3 tuần kể từ lúc ngừng thuốc đến khi kê đơn lại một thuốc ức chế MAO.
Thuốc gây mê barbituric
Phân tích: Đây là hai chất ức chế hệ thần kinh trung ương. Bác sỹ gây mê phải tính tới tác dụng hiệp đồng về dược lý học của hai thuốc.
Xử lý: Khuyên người bệnh sắp qua phẫu thuật thông báo cho bác sỹ gây mê các thuốc mình đang dùng.
Thuốc gây mê khác; thuốc gây mê bay hơi chứa halogen
Phân tích: Tăng tính chất ức chế hệ thần kinh trung ương, làm tăng thêm tác dụng an thần. Tương tác dược lực.
Xử lý: Khuyên người bệnh sắp phẫu thuật thông báo cho bác sỹ gây mê các thuốc mình đang dùng.
Tương tác cần theo dõi: mức độ 1
Amphetamin hoặc dẫn chất
Phân tích: Đối kháng tác dụng. Có thể tăng tính hung hãn ở người nghiện amphetamin.
Xử lý: Tính tới tương tác dược lực này khi xác định mục tiêu điều trị chính. Khuyên người bệnh đến gặp lại bác sĩ nếu thấy kết quả điều trị không ổn định.
Baclofen; dextropropoxyphen; kháng histamin kháng H1 an thần; oxaflozan; primidon hoặc các dẫn chất; reserpin; thuốc hướng thần
Phân tích: Tăng tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương, kéo theo tăng tác dụng an thần. Tương tác dược lý.
Xử lý: Phải tính đến nguy cơ này để hiệu chỉnh liều lượng hai thuốc, nếu cần phối hợp. Nghĩ đến giảm tỉnh táo ở người lái xe và người đứng máy. Khuyên không uống rượu, và không dùng các chế phẩm có rượu.
Benzamid; benzodiazepin; butyrophenon; các loại thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương; carbamat hoặc thuốc tương tự; interferon alpha tái tổ hợp; mianserin; thuốc chống động kinh không barbituric; thuốc chống trầm cảm ba vòng hoặc thuốc tương tự
Phân tích: Tăng tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương, kéo theo tăng tác dụng an thần. Tương tác dược lực.
Xử lý: Lưu ý tương tác này để hiệu chỉnh liều lượng của hai thuốc, nếu cần, khi phải phối hợp thuốc. Cần nghĩ đến giảm tỉnh táo ở người lái xe và người đứng máy. Khuyên không uống rượu, và không dùng các chế phẩm có rượu.
Clonidin hoặc chất tương tự
Phân tích: Tăng tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương, kéo theo tăng tác dụng an thần. Tương tác dược lực. Chú ý rằng chất rilmenidin ở liều thường dùng không làm tăng tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương của các chất này.
Xử lý: Cần lưu ý tương tác này để điều chỉnh liều của hai thuốc. Nghĩ đến giảm tỉnh táo ở người lái xe và người đứng máy. Khuyên người bệnh không uống rượu, và không dùng các chế phẩm, các sản phẩm có rượu.

EBOOK TƯƠNG TÁC THUỐC - BỘ Y TẾ

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SÁCH ĐỂ SỬ DỤNG CHO TỐT
KHÁI NIỆM VỀ TƯƠNG TÁC THUỐC
ACAMPROSAT
ACETORPHAN
ACICLOVIR
ACID ASCORBIC
ACID CHENODESOXYCHOLIC HOẶC DẪN CHẤT
ACID CROMOGLYCIC HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
ACID FOLIC HOẶC DẪN CHẤT
ACID FUSIDIC
ACID HOÁ NƯỚC TIỂU ( CÁC CHẤT)
ACTINOMYCIN D
ALOPURIOL HOẶC DẪN CHẤT
ALPROSTADIL
AMANTADIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
AMINEPTIN
AMINOGLYCOSID (NHÓM KHÁNG SINH)
AMIOGLYCOSID ĐƯỜNG UỐNG
AMIODARON
AMPHETAMIN HOẶC DẪN CHẤT
AMPHOTERICIN B
ANTIMON (Hợp chất)
APOMORPHIN
ASPARAGINASE
AZATHIOPRIN
BEPRIDIL
BETAHISTIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
BIGUANID
BIPHOSPHONAT
BRETYLIUM
BROMOCRIPTIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
BUSPIRON
BUTYROPHENON (dẫn chất)
CÁC THUỐC LOẠI CURA
CAFEIN
CALCI (muối)
CALCITONIN
CARBAMAT HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CARBAMAZEPIN
CARMUSTIN
BENZOYL PEROXYD
BENZYL BENZOAT
BENZOFURAN (dẫn chất)
BENZODIAZEPIN (dẫn chất)
BENZIMIDAZOL (dẫn chất)
BENZAMID (dẫn chất)
BARBITURIC (dẫn chất)
BACLOFEN
CEPHALOSPORIN CÓ NHÂN THIOMETHYLTETRAZOL
CEPHALOSPORIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CHOLESTYRAMIN
CHOLINERGIC
CICLOSPORIN
CIMETIDIN
CISAPRID
CISPLATIN HOẶC DẪN CHẤT
CITALOPRAM
CLONIDIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CLORHEXIDIN
CLOZAPIN
COLCHICIN HOẶC DẪN CHẤT
CORTICOID - KHOÁNG
CAROTENOID
CYCLOPHOSPHAMID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CYCLOSERIN
DANAZOL
DANTROLEN
DAPSON
DEFEROXAMIN
DESMOPRESSIN
DEXTRAN
DEXTROPROPOXYPHEN
DIACERHEIN
DIAZOXID
DIDANOSIN
DIHYDROPYRIDIN (dẫn chất)
DILTIAZEM
DIPYRIDAMOL
DISOPYRAMID
DISULFIRAM
DOXAPRAM
DOXORUBICIN HOẶC DẪN CHẤT
Độc tố CLOSTRIDIUM BOTULINUM
DỤNG CỤ TRÁNH THAI
ERGOTAMIN HOẶC DẪN CHẤT
ESTROGEN HOẶC THUỐC NGỪA THAI ESTROPROGESTOGEN
ETHAMBUTOL
ETHOSUXIMID
ETRETINAT (dẫn chất)
EUCALYPTOL
FENOVERIN
FIBRAT
FINASTERID
FLAVOXAT
FLECAINID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
FLOCTAFENIN
FLUCYTOSIN
FLUMAZENIL
FLUOR (Dẫn chất)
FLUORO-5-URACIL
FLUOXETIN
FLUVOXAMIN
FOSCARNET
FOSFOMYCIN
FUROSEMID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
FUSAFUNGIN
GANCICLOVIR
GLUCAGON
GLUCOCORTICOID
GLUTETHIMID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
GLYCOSID TRỢ TIM
GONADOTROPHIN NHAU THAI
GONADOTROPHIN CÓ HOẠT TÍNH FSH
GRISEOFULVIN
GUANETHIDIN
HALOFANTRIN
HEPARIN HOẶC CÁC DẠNG PHÂN TỬ THẤP
HEPARIN TỔNG HỢP
HEPTAMINOL
HISTAMIN HOẶC DẪN CHẤT
HORMON CHỐNG LỢI TIỂU HOẶC DẪN CHẤT
HORMON TĂNG TRƯỞNG HOẶC DẪN CHẤT
HORMON TUYẾN GIÁP
HUYẾT THANH KHÁC LOẠI ĐẶC HIỆU
HYDROXYQUINOLEIN (Dẫn chất)
IDOXURIDIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
IDROCILAMID
IMMUNOGLOBULIN KHÁNG TẾ BÀO LYMPHO
IMMUNOGLOBULIN NGƯỜI
INDINAVIR
INDOMETACIN HOẶC DẪN CHẤT
INSULIN
INTERFERON ALPHA TÁI TỔ HỢP
INTERLEUKIN 2 TÁI TỔ HỢP
ISONIAZID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
KALI (muối)
KHÁNG SINH POLYPEPTID
LAMIVUDIN
LANSOPRAZOL
LEVODOPA
LIDOCAIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
LINCOSAMID
LIPID (nhũ dịch tiêm truyền)
LITHI (muối)
LOPERAMID
LỢI TIỂU GIỮ KALI
LỢI TIỂU THẢI KALI
LỢI TIỂU THẨM THẤU
LƯU HUỲNH
MACROLID
MAGNESI (muối)
MEDIFOXAMIN
MELPHALAN
MERCAPTOPURIN
METHADON
METHENAMIN
METHOTREXAT
METHYLDOPA
METHYSERGID
MEXILETIN
MIANSERIN
MIFEPRISTON
MODAFINIL
MOLSIDOMIN
MUROMONAB CD3
NAFTIDROFURYL
NATRI VALPROAT HOẶC DẪN CHẤT
NELFINAVIR
NHỰA TRAO ĐỔI CATION
NICORANDIL
NICOTIN
NILUTAMID
NIRIDAZOL
NITROFURAN
NITROIMIDAZOL HOẶC DẪN CHẤT
NITROXOLIN
OCTREOTÍD HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
OMEPRAZOL
OXAFLOZAN
OXITRIPTAN
OXYTOCIN
PAPAVERIN HOẶC DẪN CHẤT
PARACETAMOL
PAROXETIN
PENICILAMIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
PENICILIN
PENTAGASTRIN
PENTAMIDIN
PENTOSTATIN
PENTOXYFYLIN
PHENAZON
PHENICOL
PHENOTHIAZIN
PHENYTOIN
PHOSPHO HOẶC PHOSPHAT
PINAVERIUM BROMID
PIPERAZIN
PIRIBEDIL
PRALIDOXIM
PRAZIQUANTEL
PRIMIDON
PROBENECID
PROCARBAZIN
PROGABID
PROGESTOGEN HOẶC DẪN CHẤT
PROPAFENON
PROSTAGLANDIN CHỐNG LOÉT
PROSTAGLANDIN TRONG PHỤ KHOA
PROTAMIN
PYRANTEL HOẶC DẪN CHẤT
PYRAZINAMID
PYRAZOL HOẶC DẪN CHẤT
PYRETHRIN HOẶC DẪN CHẤT
PYRIDOXIN
PYRIMETHAMIN
QUINIDIN HOẶC DẪN CHẤT
QUININ HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
QUINOLON
RANITIDIN
RIFABUTIN
RIFAMPICIN
RITONAVIR
RƯỢU
SALICYLAT (dẫn chất)
SAQUINAVIR
SERMORELIN
SOTALOL
SPARFLOXACIN
SULFAMID CHỐNG TIỂU ĐƯỜNG
SUCRALFAT
SUCCINIMID
STEROID GÂY ĐỒNG HOÁ, ALKYL HOÁ Ở C17
SULFAMID KHÁNG KHUẨN
SULFASALAZIN
SUMATRIPTAN
SYNERGISTIN
TACRIN
TACROLIMUS
TAMOXIFEN
TEICOPLANIN
TERBINAFIN
TETRACOSACTID
TETRACYCLIN
THEOPHYLIN HOẶC DẪN CHẤT
THIOTEPA
THUỐC AN THẦN KINH CÁC LOẠI
THUỐC BẢO VỆ CHỐNG ÁNH SÁNG
THUỐC CẢM ỨNG GÂY RỤNG TRỨNG LOẠI CLOMIFEN
Thuốc cầm máu
Thuốc chẹn alpha
Thuốc chẹn Alpha - Beta
Thuốc chẹn beta
Thuốc chống đau thắt ngực nitrat
Thuốc uống chống đông máu kháng vitamin K
Thuốc chống hen
Thuốc chống ho không opi
Thuốc chống nấm dẫn xuất imidazol
Thuốc chống nấm khác
Thuốc chống sốt rét
Thuốc chống suy nhược kích thích tâm thần
Thuốc chống tăng huyết áp loại liệt hạch
Thuốc ức chế tiêu fibrin
Thuốc chống trầm cảm ba vòng hoặc thuốc tương tự
Thuốc chống ung thư các loại
Thuốc chống vẩy nến dùng tại chỗ
Thuốc chống viêm không steroid
Thuốc chủ vận của morphin
Thuốc vừa chủ vận vừa đối kháng với morphin
Thuốc cường giao cảm alpha và beta
Thuốc cường thần kinh giao cảm beta
Các thuốc trong nhóm
Thuốc diện hoạt tổng hợp tác dụng ở phổi
Thuốc đối kháng morphin
Thuốc đối kháng thụ thể HT3
Thuốc đối quang có baryt
Thuốc đối quang có iod
Thuốc gây mẫn cảm ánh sáng
Thuốc gây xơ cứng tĩnh mạch
Thuốc giãn mạch chống tăng huyết áp
Thuốc hạ lipid máu các loại
Thuốc kháng acid uống, thuốc bao niêm mạc và hấp phụ
Thuốc kháng cholinergic
Thuốc kháng giáp tổng hợp
Thuốc kháng histamin kháng H1 có tác dụng an thần gây buồn ngủ
Thuốc kháng histamin kháng H1 không an thần
Thuốc kiềm hoá nước tiểu
Thuốc làm tan huyết khối
Thuốc làm thay đổi chất nhầy phế quản
THUỐC GÂY MÊ BARBITURIC
THUỐC GÂY MÊ VÀ TIỀN MÊ
THUỐC GÂY MÊ BAY HƠI CHỨA HALOGEN
THUỐC NHUẬN TRÀNG KÍCH THÍCH
THUỐC NHUẬN TRÀNG LÀM MỀM
THUỐC NHUẬN TRÀNG LÀM TRƠN
THUỐC NHUẬN TRÀNG NHẦY VÀ THẨM THẤU
THUỐC NGỪA THAI DIỆT TINH TRÙNG
THUỐC SÁT KHUẨN DẪN CHẤT AMONI BẬC BỐN
THUỐC SÁT KHUẨN CÓ IOD
THUỐC SÁT KHUẨN MUỐI KIM LOẠI
THUỐC SÁT KHUẨN CÓ THUỶ NGÂN
THUỐC SÁT KHUẨN KHÁC
THUỐC SẮT DÙNG TRONG ĐIỀU TRỊ
THUỐC TĂNG ÔXY NÃO
THUỐC TIÊU LỚP SỪNG
CÁC THUỐC TRỢ ĐẺ, DẪN CHẤT CỦA NẤM CỰA GÀ
THUỐC TRỢ HÔ HẤP
THUỐC TRỢ TIM BUPYRIDINIC
THUỐC TRỪ SÂU CLOR HỮU CƠ
THUỐC ỨC CHẾ ENZYM CHUYỂN DẠNG ANGIOTENSIN
THUỐC ỨC CHẾ HMG-COA REDUCTASE (CÁC STATIN)
THUỐC ỨC CHẾ MAO typ A
THUỐC ỨC CHẾ MAO typ b
THUỐC ỨC CHẾ MAO KHÔNG CHỌN LỌC
THUỐC ỨC CHẾ HỆ THẦN KINH TRUNG ƯƠNG – CÁC LOẠI
TICLOPIDIN
TRH (hormon giải phóng hormon kích thích tuyến giáp, THYROTROPHINE RELEASING HORMONE)
TRIMEBUTIN
TRIMETHOPRIM
VACCIN SỐNG GIẢM ĐỘC LỰC
VANCOMYCIN
Liệu pháp vàng chống thấp khớp
VERAPAMIL
VIDARABIN
VIGABATRIN
VILOXAZIN
VINCAMIN
Vincristin hoặc thuốc tương tự
VITAMIN A
VITAMIN B12
VITAMIN NHÓM B
VITAMIN NHÓM D
Yếu tố tăng trưởng bạch cầu hạt
Yếu tố tăng trưởng hồng cầu
ZALCITABIN
ZIDOVUDIN



KEYWORD : Phác Đồ Chữa Bệnh, Bệnh Viện Bạch Mai, Từ Dũ , 115, Bình Dân, Chấn thương chỉnh hình, Chợ Rẫy, Đại học Y Dược, Nhân Dân Gia Định, Hoàn Mỹ, Viện Pasteur, Nhi Đồng Ung bướu, Quân Đội 103, 108,Phụ Sản Trung Ương, Bộ Y Tế,Phòng Khám, Hà Nội, Hải Dương, Thái Bình, Hồ Chí Minh, Sài Gòn, Đà Nẵng, Huế, Vinh, Đồng Nai, Bình Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hiệu Quả Cao, Chữa Tốt, Khỏi Bệnh, Là Gì, Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Ăn Uống, Cách Chữa, Bài Thuốc
Thông Tin Trên Web Là Tài Liệu Lưu Hành Nội Bộ Cho Các Bạn Sinh Viên - Y, Bác Sĩ Tham Khảo : Liên Hệ : Maikhanhdu@gmail.com