TRIMETHOPRIM LÀ GÌ , CÔNG DỤNG, CÁCH PHỐI HỢP , TƯƠNG TÁC, CHÚ Ý SỬ DỤNG


Thuốc kháng khuẩn, thuộc nhóm aminopyrimidin

 

CÁC THUỐC TRONG NHÓM

TRIMETHOPRIM viên nén 100 mg và 200 mg
Wellcoprim viên nén 100 mg và 200 mg
Phối hợp với sulfamethoxazol
Xem các tên biệt dược ở mục sulfamethoxazol thuộc nhóm các sulfamid kháng khuẩn
Phối hợp với erythromycin và sulfamethoxazol
Co-eryc TNP
Erybacsultrim E
Erybacsultrim F
Erybact 365
Ery-Becotrim
Erycotrim
Erymetazol
Erysulprim
Erysulprim F
Ery-Vicotrim
Sulferycin
Sulferycin F
CHÚ Ý KHI CHỈ ĐỊNH THUỐC

Cân nhắc nguy cơ/ lợi ích: mức độ 3

Thời kỳ cho con bú: Thuốc qua được sữa mẹ, có nguy cơ thiếu hụt acid folic ở trẻ bú mẹ.
Thời kỳ mang thai: Thuốc qua hàng rào nhau thai, có nguy cơ thiếu hụt acid folic ở trẻ sơ sinh. Cần đảm bảo bổ sung acid folic.
Các trường hợp khác: Thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ, do thiếu hụt acid folic.

Thận trọng: mức độ 2

Suy gan: Do thuốc chuyển hoá ở gan.

Suy thận: Nguy cơ giảm đào thải thuốc ở thận.
TƯƠNG TÁC THUỐC

Phối hợp nguy hiểm: mức độ 4

Methotrexat
Phân tích: Nguy cơ tăng độc tính với máu do ức chế tủy xương, do hiệp đồng tác dụng trên dihydrofolat reductase, có thể dẫn đến thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ.
Xử lý: Nếu cần phối hợp thuốc, phải dùng liều thấp hơn cho mỗi thuốc, và phải theo dõi chặt chẽ huyết đồ. Phối hợp này dành cho các bác sĩ chuyên khoa, và phác đồ điều trị thường đã được ấn định rõ ràng. Có thể bổ sung thêm acid folic.

Cân nhắc nguy cơ/ lợi ích: mức độ 3

Lamivudin
Phân tích: Trimethoprim có kiểu đào thải qua thận tương tự lamivudin (đào thải tích cực qua ống thận), nên kéo theo giảm độ thanh lọc qua thận của lamivudin 40%.
Xử lý: Phối hợp thuốc không đòi hỏi phải hiệu chỉnh liều lượng lamivudin nếu chức năng thận bình thường. Khi suy thận, phải hiệu chỉnh liều lượng lamivudin theo độ thanh lọc creatinin. Cần chú ý đến người bệnh cao tuổi.
Procainamid
Phân tích: Dùng phối hợp với trimethoprim, nồng độ procainamid và dẫn chất acetyl hoá của nó trong huyết tương tăng, làm tăng tác dụng dược lý và các tác dụng phụ của thuốc. Cơ chế do có sự cạnh tranh trong sự đào thải hai thuốc dưới dạng cation ở tiểu quản thận.
Xử lý: Theo dõi nồng độ procainamid và dẫn chất acetyl hoá của nó trong huyết tương và chức năng tim của người bệnh. Hiệu chỉnh liều dùng cho phù hợp.
Sulfon
Phân tích: Khi sulfon (dapson) kết hợp với trimethoprim thì nồng độ cả 2 thuốc trong huyết tương đều tăng, làm tác dụng dược lý và độc tính hai thuốc cũng tăng theo. Cơ chế còn chưa rõ, nhưng có thể là do thuốc này ngăn cản sự thanh lọc của thuốc kia.
Xử lý: Theo dõi người bệnh dùng đồng thời hai thuốc trên, đặc biệt về những biểu hiện độc tính của dapson (methemoglobin máu).

Tương tác cần thận trọng: mức độ 2

Acid folic hoặc dẫn chất
Phân tích: Trimethoprim có tác dụng như chất đối kháng acid folic, do ức chế dihydrofolat reductase. Tương tác này càng có ý nghĩa nếu liều dùng càng cao và thời gian điều trị càng dài.
Xử lý: Kiểm tra huyết đồ và nếu cần, dùng acid folinic, đặc biệt với người bệnh dùng thuốc kháng folat liều cao, hoặc người bệnh điều trị dài ngày. ở những người bệnh này, nên bổ sung acid folinic.
Ganciclovir; interferon alpha tái tổ hợp

Phân tích: Nguy cơ tăng độc tính với máu, do ức chế tủy xương do hiệp đồng tác dụng, có thể dẫn tới giảm bạch cầu hạt.
Xử lý: Nếu có thể, tránh phối hợp thuốc này. Nếu cần phối hợp, nên dùng các thuốc với liều thấp hơn và phải theo dõi huyết đồ chặt chẽ. Phối hợp thuốc này chỉ dành cho các bác sĩ chuyên khoa và thường phác đồ điều trị đã được xác định rõ ràng.
Interleukin 2 tái tổ hợp
Phân tích: Phối hợp hai thuốc ức chế tủy xương.
Xử lý: Interleukin chỉ được dùng ở cơ sở chuyên khoa, do bệnh lý nghiêm trọng. Khi đó, các tương tác thuốc sẽ được cân nhắc, vì tất cả các chức năng của cơ thể cần được theo dõi liên tục. Bắt buộc phải theo dõi huyết đồ.
Penicilamin hoặc thuốc tương tự
Phân tích: Dùng đồng thời hai chất ức chế tủy xương có thể kéo theo những rối loạn máu nghiêm trọng, tuỳ theo thời gian điều trị. Cũng phải theo dõi chức năng thận.
Xử lý: Khi phối hợp thuốc, phải theo dõi huyết học và thận.
Phenytoin; pyrimethamin; natri valproat hoặc dẫn chất; zidovudin
Phân tích: Nguy cơ tăng độc tính với máu do ức chế tủy xương, do hiệp đồng tác dụng trên dihydrofolat reductase, có thể dẫn tới thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ.
Xử lý: Nếu cần phối hợp thuốc, phải dùng liều thấp hơn với mỗi thuốc và phải theo dõi chặt chẽ huyết đồ. Phối hợp thuốc này dành cho các bác sĩ chuyên khoa, và thường các phác đồ điều trị đã được xác định rõ. Có thể bổ sung thêm acid folinic.
Thuốc lợi tiểu giữ kali
Phân tích: Trong nhóm thuốc lợi niệu giữ kali, chỉ có triamteren là có tính chất đối kháng acid folic, do ức chế dihydrofolat reductase. Tương tác này càng có ý nghĩa nếu liều dùng càng cao và thời gian điều trị càng dài.
Xử lý: Kiểm tra huyết đồ, và nếu cần, dùng acid folinic, đặc biệt với người bệnh dùng thuốc kháng folat liều cao, hoặc người bệnh điều trị dài ngày. ở những người bệnh này, nên bổ sung acid folinic, đặc biệt trong thời gian mang thai.

Tương tác cần theo dõi: mức độ 1

Ciclosporin
Phân tích: Tăng nguy cơ độc với thận, đặc biệt khi trimethoprim được phối hợp với sulfamid. Đã thấy giảm nồng độ ciclosporin khi dùng phối hợp sulfamid/ trimethoprim tiêm tĩnh mạch cùng với ciclosporin. Cơ chế còn chưa rõ.
Xử lý: Theo dõi đồng thời chức năng thận và nồng độ ciclosporin trong máu. Tuỳ theo đường dùng trimethoprim, đánh giá nguy cơ. Hiệu chỉnh liều lượng, và nếu có thể xem lại chiến lược điều trị. Thông báo cho người bệnh phải tuân thủ thực hiện các xét nghiệm đã được qui định


EBOOK TƯƠNG TÁC THUỐC - BỘ Y TẾ

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SÁCH ĐỂ SỬ DỤNG CHO TỐT
KHÁI NIỆM VỀ TƯƠNG TÁC THUỐC
ACAMPROSAT
ACETORPHAN
ACICLOVIR
ACID ASCORBIC
ACID CHENODESOXYCHOLIC HOẶC DẪN CHẤT
ACID CROMOGLYCIC HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
ACID FOLIC HOẶC DẪN CHẤT
ACID FUSIDIC
ACID HOÁ NƯỚC TIỂU ( CÁC CHẤT)
ACTINOMYCIN D
ALOPURIOL HOẶC DẪN CHẤT
ALPROSTADIL
AMANTADIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
AMINEPTIN
AMINOGLYCOSID (NHÓM KHÁNG SINH)
AMIOGLYCOSID ĐƯỜNG UỐNG
AMIODARON
AMPHETAMIN HOẶC DẪN CHẤT
AMPHOTERICIN B
ANTIMON (Hợp chất)
APOMORPHIN
ASPARAGINASE
AZATHIOPRIN
BEPRIDIL
BETAHISTIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
BIGUANID
BIPHOSPHONAT
BRETYLIUM
BROMOCRIPTIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
BUSPIRON
BUTYROPHENON (dẫn chất)
CÁC THUỐC LOẠI CURA
CAFEIN
CALCI (muối)
CALCITONIN
CARBAMAT HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CARBAMAZEPIN
CARMUSTIN
BENZOYL PEROXYD
BENZYL BENZOAT
BENZOFURAN (dẫn chất)
BENZODIAZEPIN (dẫn chất)
BENZIMIDAZOL (dẫn chất)
BENZAMID (dẫn chất)
BARBITURIC (dẫn chất)
BACLOFEN
CEPHALOSPORIN CÓ NHÂN THIOMETHYLTETRAZOL
CEPHALOSPORIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CHOLESTYRAMIN
CHOLINERGIC
CICLOSPORIN
CIMETIDIN
CISAPRID
CISPLATIN HOẶC DẪN CHẤT
CITALOPRAM
CLONIDIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CLORHEXIDIN
CLOZAPIN
COLCHICIN HOẶC DẪN CHẤT
CORTICOID - KHOÁNG
CAROTENOID
CYCLOPHOSPHAMID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CYCLOSERIN
DANAZOL
DANTROLEN
DAPSON
DEFEROXAMIN
DESMOPRESSIN
DEXTRAN
DEXTROPROPOXYPHEN
DIACERHEIN
DIAZOXID
DIDANOSIN
DIHYDROPYRIDIN (dẫn chất)
DILTIAZEM
DIPYRIDAMOL
DISOPYRAMID
DISULFIRAM
DOXAPRAM
DOXORUBICIN HOẶC DẪN CHẤT
Độc tố CLOSTRIDIUM BOTULINUM
DỤNG CỤ TRÁNH THAI
ERGOTAMIN HOẶC DẪN CHẤT
ESTROGEN HOẶC THUỐC NGỪA THAI ESTROPROGESTOGEN
ETHAMBUTOL
ETHOSUXIMID
ETRETINAT (dẫn chất)
EUCALYPTOL
FENOVERIN
FIBRAT
FINASTERID
FLAVOXAT
FLECAINID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
FLOCTAFENIN
FLUCYTOSIN
FLUMAZENIL
FLUOR (Dẫn chất)
FLUORO-5-URACIL
FLUOXETIN
FLUVOXAMIN
FOSCARNET
FOSFOMYCIN
FUROSEMID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
FUSAFUNGIN
GANCICLOVIR
GLUCAGON
GLUCOCORTICOID
GLUTETHIMID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
GLYCOSID TRỢ TIM
GONADOTROPHIN NHAU THAI
GONADOTROPHIN CÓ HOẠT TÍNH FSH
GRISEOFULVIN
GUANETHIDIN
HALOFANTRIN
HEPARIN HOẶC CÁC DẠNG PHÂN TỬ THẤP
HEPARIN TỔNG HỢP
HEPTAMINOL
HISTAMIN HOẶC DẪN CHẤT
HORMON CHỐNG LỢI TIỂU HOẶC DẪN CHẤT
HORMON TĂNG TRƯỞNG HOẶC DẪN CHẤT
HORMON TUYẾN GIÁP
HUYẾT THANH KHÁC LOẠI ĐẶC HIỆU
HYDROXYQUINOLEIN (Dẫn chất)
IDOXURIDIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
IDROCILAMID
IMMUNOGLOBULIN KHÁNG TẾ BÀO LYMPHO
IMMUNOGLOBULIN NGƯỜI
INDINAVIR
INDOMETACIN HOẶC DẪN CHẤT
INSULIN
INTERFERON ALPHA TÁI TỔ HỢP
INTERLEUKIN 2 TÁI TỔ HỢP
ISONIAZID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
KALI (muối)
KHÁNG SINH POLYPEPTID
LAMIVUDIN
LANSOPRAZOL
LEVODOPA
LIDOCAIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
LINCOSAMID
LIPID (nhũ dịch tiêm truyền)
LITHI (muối)
LOPERAMID
LỢI TIỂU GIỮ KALI
LỢI TIỂU THẢI KALI
LỢI TIỂU THẨM THẤU
LƯU HUỲNH
MACROLID
MAGNESI (muối)
MEDIFOXAMIN
MELPHALAN
MERCAPTOPURIN
METHADON
METHENAMIN
METHOTREXAT
METHYLDOPA
METHYSERGID
MEXILETIN
MIANSERIN
MIFEPRISTON
MODAFINIL
MOLSIDOMIN
MUROMONAB CD3
NAFTIDROFURYL
NATRI VALPROAT HOẶC DẪN CHẤT
NELFINAVIR
NHỰA TRAO ĐỔI CATION
NICORANDIL
NICOTIN
NILUTAMID
NIRIDAZOL
NITROFURAN
NITROIMIDAZOL HOẶC DẪN CHẤT
NITROXOLIN
OCTREOTÍD HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
OMEPRAZOL
OXAFLOZAN
OXITRIPTAN
OXYTOCIN
PAPAVERIN HOẶC DẪN CHẤT
PARACETAMOL
PAROXETIN
PENICILAMIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
PENICILIN
PENTAGASTRIN
PENTAMIDIN
PENTOSTATIN
PENTOXYFYLIN
PHENAZON
PHENICOL
PHENOTHIAZIN
PHENYTOIN
PHOSPHO HOẶC PHOSPHAT
PINAVERIUM BROMID
PIPERAZIN
PIRIBEDIL
PRALIDOXIM
PRAZIQUANTEL
PRIMIDON
PROBENECID
PROCARBAZIN
PROGABID
PROGESTOGEN HOẶC DẪN CHẤT
PROPAFENON
PROSTAGLANDIN CHỐNG LOÉT
PROSTAGLANDIN TRONG PHỤ KHOA
PROTAMIN
PYRANTEL HOẶC DẪN CHẤT
PYRAZINAMID
PYRAZOL HOẶC DẪN CHẤT
PYRETHRIN HOẶC DẪN CHẤT
PYRIDOXIN
PYRIMETHAMIN
QUINIDIN HOẶC DẪN CHẤT
QUININ HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
QUINOLON
RANITIDIN
RIFABUTIN
RIFAMPICIN
RITONAVIR
RƯỢU
SALICYLAT (dẫn chất)
SAQUINAVIR
SERMORELIN
SOTALOL
SPARFLOXACIN
SULFAMID CHỐNG TIỂU ĐƯỜNG
SUCRALFAT
SUCCINIMID
STEROID GÂY ĐỒNG HOÁ, ALKYL HOÁ Ở C17
SULFAMID KHÁNG KHUẨN
SULFASALAZIN
SUMATRIPTAN
SYNERGISTIN
TACRIN
TACROLIMUS
TAMOXIFEN
TEICOPLANIN
TERBINAFIN
TETRACOSACTID
TETRACYCLIN
THEOPHYLIN HOẶC DẪN CHẤT
THIOTEPA
THUỐC AN THẦN KINH CÁC LOẠI
THUỐC BẢO VỆ CHỐNG ÁNH SÁNG
THUỐC CẢM ỨNG GÂY RỤNG TRỨNG LOẠI CLOMIFEN
Thuốc cầm máu
Thuốc chẹn alpha
Thuốc chẹn Alpha - Beta
Thuốc chẹn beta
Thuốc chống đau thắt ngực nitrat
Thuốc uống chống đông máu kháng vitamin K
Thuốc chống hen
Thuốc chống ho không opi
Thuốc chống nấm dẫn xuất imidazol
Thuốc chống nấm khác
Thuốc chống sốt rét
Thuốc chống suy nhược kích thích tâm thần
Thuốc chống tăng huyết áp loại liệt hạch
Thuốc ức chế tiêu fibrin
Thuốc chống trầm cảm ba vòng hoặc thuốc tương tự
Thuốc chống ung thư các loại
Thuốc chống vẩy nến dùng tại chỗ
Thuốc chống viêm không steroid
Thuốc chủ vận của morphin
Thuốc vừa chủ vận vừa đối kháng với morphin
Thuốc cường giao cảm alpha và beta
Thuốc cường thần kinh giao cảm beta
Các thuốc trong nhóm
Thuốc diện hoạt tổng hợp tác dụng ở phổi
Thuốc đối kháng morphin
Thuốc đối kháng thụ thể HT3
Thuốc đối quang có baryt
Thuốc đối quang có iod
Thuốc gây mẫn cảm ánh sáng
Thuốc gây xơ cứng tĩnh mạch
Thuốc giãn mạch chống tăng huyết áp
Thuốc hạ lipid máu các loại
Thuốc kháng acid uống, thuốc bao niêm mạc và hấp phụ
Thuốc kháng cholinergic
Thuốc kháng giáp tổng hợp
Thuốc kháng histamin kháng H1 có tác dụng an thần gây buồn ngủ
Thuốc kháng histamin kháng H1 không an thần
Thuốc kiềm hoá nước tiểu
Thuốc làm tan huyết khối
Thuốc làm thay đổi chất nhầy phế quản
THUỐC GÂY MÊ BARBITURIC
THUỐC GÂY MÊ VÀ TIỀN MÊ
THUỐC GÂY MÊ BAY HƠI CHỨA HALOGEN
THUỐC NHUẬN TRÀNG KÍCH THÍCH
THUỐC NHUẬN TRÀNG LÀM MỀM
THUỐC NHUẬN TRÀNG LÀM TRƠN
THUỐC NHUẬN TRÀNG NHẦY VÀ THẨM THẤU
THUỐC NGỪA THAI DIỆT TINH TRÙNG
THUỐC SÁT KHUẨN DẪN CHẤT AMONI BẬC BỐN
THUỐC SÁT KHUẨN CÓ IOD
THUỐC SÁT KHUẨN MUỐI KIM LOẠI
THUỐC SÁT KHUẨN CÓ THUỶ NGÂN
THUỐC SÁT KHUẨN KHÁC
THUỐC SẮT DÙNG TRONG ĐIỀU TRỊ
THUỐC TĂNG ÔXY NÃO
THUỐC TIÊU LỚP SỪNG
CÁC THUỐC TRỢ ĐẺ, DẪN CHẤT CỦA NẤM CỰA GÀ
THUỐC TRỢ HÔ HẤP
THUỐC TRỢ TIM BUPYRIDINIC
THUỐC TRỪ SÂU CLOR HỮU CƠ
THUỐC ỨC CHẾ ENZYM CHUYỂN DẠNG ANGIOTENSIN
THUỐC ỨC CHẾ HMG-COA REDUCTASE (CÁC STATIN)
THUỐC ỨC CHẾ MAO typ A
THUỐC ỨC CHẾ MAO typ b
THUỐC ỨC CHẾ MAO KHÔNG CHỌN LỌC
THUỐC ỨC CHẾ HỆ THẦN KINH TRUNG ƯƠNG – CÁC LOẠI
TICLOPIDIN
TRH (hormon giải phóng hormon kích thích tuyến giáp, THYROTROPHINE RELEASING HORMONE)
TRIMEBUTIN
TRIMETHOPRIM
VACCIN SỐNG GIẢM ĐỘC LỰC
VANCOMYCIN
Liệu pháp vàng chống thấp khớp
VERAPAMIL
VIDARABIN
VIGABATRIN
VILOXAZIN
VINCAMIN
Vincristin hoặc thuốc tương tự
VITAMIN A
VITAMIN B12
VITAMIN NHÓM B
VITAMIN NHÓM D
Yếu tố tăng trưởng bạch cầu hạt
Yếu tố tăng trưởng hồng cầu
ZALCITABIN
ZIDOVUDIN



KEYWORD : Phác Đồ Chữa Bệnh, Bệnh Viện Bạch Mai, Từ Dũ , 115, Bình Dân, Chấn thương chỉnh hình, Chợ Rẫy, Đại học Y Dược, Nhân Dân Gia Định, Hoàn Mỹ, Viện Pasteur, Nhi Đồng Ung bướu, Quân Đội 103, 108,Phụ Sản Trung Ương, Bộ Y Tế,Phòng Khám, Hà Nội, Hải Dương, Thái Bình, Hồ Chí Minh, Sài Gòn, Đà Nẵng, Huế, Vinh, Đồng Nai, Bình Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hiệu Quả Cao, Chữa Tốt, Khỏi Bệnh, Là Gì, Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Ăn Uống, Cách Chữa, Bài Thuốc
Thông Tin Trên Web Là Tài Liệu Lưu Hành Nội Bộ Cho Các Bạn Sinh Viên - Y, Bác Sĩ Tham Khảo : Liên Hệ : Maikhanhdu@gmail.com