TICLOPIDIN LÀ GÌ , CÔNG DỤNG, CÁCH PHỐI HỢP , TƯƠNG TÁC, CHÚ Ý SỬ DỤNG


Thuốc chống kết tập tiểu cầu

 

CÁC THUỐC TRONG NHÓM

TICLOPIDIN viên bao phim 250 mg
Ticlid viên bao phim 250 mg
CHÚ Ý KHI CHỈ ĐỊNH THUỐC

Chống chỉ định: mức độ 4

Các trường hợp: Rối loạn bẩm sinh hay mắc phải về cầm máu. Tạng chảy máu. Tổn thương thực thể có thể chảy máu. Qúa mẫn với thuốc.

Cân nhắc nguy cơ/ lợi ích: mức độ 3

Bệnh máu: Thời gian chảy máu kéo dài, tiền sử giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, mất bạch cầu hạt
Loét dạ dày - tá tràng; viêm dạ dày: Là chất chống kết tập tiểu cầu, chống chỉ định ticlopidin đối với bất cứ tổn thương nào có thể chảy máu. ức chế tiểu cầu, do tăng nồng độ prostaglandin D2 và E1 có tính chống kết tập trong tiểu cầu, làm tăng nguy cơ chảy máu ở chỗ loét.

Thận trọng: mức độ 2

Thời kỳ cho con bú: Tính không độc hại của ticlopidin dùng cho phụ nữ cho con bú chưa được xác nhận.
Thời kỳ mang thai: Tính không độc hại của ticlopidin dùng cho người mang thai chưa được xác nhận.
TƯƠNG TÁC THUỐC

Cân nhắc nguy cơ/ lợi ích: mức độ 3

Cephalosporin có nhân thiomethyltetrazol
Phân tích: Tăng nguy cơ chảy máu, chủ yếu với các cephalosporin có nhân thiomethyltetrazol (như latamoxef, cefoperazon, cefamandol, cefmenoxim, cefotetan). Nhân này có tính chất như một dẫn chất coumarin có tác dụng chống đông máu kháng vitamin K; như vậy đã thêm tác dụng chống đông máu của nó vào tính chất hoặc kháng vitamin K, hoặc chống kết tập tiểu cầu của các chất đang xét.
Xử lý: Nên tránh phối hợp thuốc, chủ yếu với latamoxef, do tăng nguy cơ chảy máu. Cần cảnh giác với các kháng sinh này khi dùng liều cao.
Dextran
Phân tích: Dextran là chất ức chế tiểu cầu. Với các thuốc có tính chất chống đông máu và tính chất chống kết tập tiểu cầu, phải tránh hoặc kiểm soát được nguy cơ chảy máu.
Xử lý: Tránh phối hợp các thuốc này, vì khó quản lý được hoàn hảo mức giảm đông máu mong muốn, và nguy cơ chảy máu kèm theo.
Dipyridamol
Phân tích: Phối hợp với mọi thuốc có tính chất chống kết tập tiểu cầu hay chống đông máu làm tăng nguy cơ chảy máu. Nhưng hiện nay, người ta còn đang tranh cãi tương tác này, do chưa có những nhận xét lâm sàng để chứng minh nguy cơ chảy máu.
Xử lý: Phối hợp thuốc này đòi hỏi phải thực hiện những xét nghiệm đông máu thích hợp trong và sau khi điều trị với ticlopidin hay với dipyridamol.
Phenytoin
Phân tích: Khi kết hợp với ticlopidin, nồng độ phenytoin trong huyết tương tăng, làm tăng nguy cơ gây các tác dụng phụ. Nồng độ này tăng dần trong khoảng thời gian 1 tháng, do ticlopidin ức chế sự chuyển hoá của phenytoin ở gan.
Xử lý: Theo dõi nồng độ phenytoin trong huyết tương và theo dõi đáp ứng của người bệnh khi bắt đầu dùng, khi ngừng dùng hoặc khi thay đổi liều dùng ticlopidin. Hiệu chỉnh liều phenytoin nếu cần.
Indometacin hoặc dẫn chất; pyrazol; salicylat
Phân tích: Phối hợp với mọi thuốc có tính chất kết tập tiểu cầu hay chống đông máu làm tăng nguy cơ chảy máu. Tác dụng này lại tăng lên do tính kích ứng của các thuốc chống viêm không steroid trên niêm mạc dạ dày (chảy máu đường tiêu hoá).
Xử lý: Nếu cần phối hợp thuốc này, phải thực hiện những xét nghiệm đông máu thích hợp như thời gian Howell và thời gian cephalin kaolin. Rất nên tìm một liệu pháp khác cho người bệnh có tiền sử loét dạ dày.

Thuốc chống viêm không steroid; heparin; pentoxyfylin
Phân tích: Phối hợp với mọi thuốc có tính chống kết tập tiểu cầu hay chống đông máu đều làm tăng nguy cơ chảy máu.
Xử lý: Phối hợp thuốc này đòi hỏi phải thực hiện các xét nghiệm đông máu thích hợp (thời gian Howell, thời gian cephalin-kaolin). Rất nên chọn liệu pháp khác, nếu có thể.
Thuốc uống chống đông máu kháng vitamin K
Phân tích: Ticlopidin có tính chất chống kết tập tiểu cầu, kéo dài trong 6 đến 7 ngày. Nguy cơ chảy máu tăng rất nhiều nếu dùng ticlopidin phối hợp với một thuốc chống đông máu.
Xử lý: Do ticlopidin gây chảy máu nghiêm trọng và đôi khi tử vong, không nên ghi đơn phối hợp này.

Tương tác cần thận trọng: mức độ 2

Theophylin hoặc dẫn chất
Phân tích: Tương tác dược động học về đào thải thuốc. Tăng theophylin trong máu. Nguy cơ quá liều do giảm thanh lọc theophylin ở huyết tương.
Xử lý: Nguy cơ quá liều. Hiệu chỉnh lại liều lượng cho thích hợp, theo nồng độ hữu hiệu của theophylin trong máu (khoảng từ 5 đến 15 mg/lít) dựa vào trị số đo được trong phòng thí nghiệm. Cần nhớ những dấu hiệu lâm sàng của quá liều theophylin ở người lớn là co giật, sốt cao, ngừng tim; ở trẻ em là kích động, nói nhiều, lú lẫn, nôn liên tiếp, sốt cao, nhịp tim nhanh, rung thất, co giật, huyết áp hạ, rối loạn hô hấp, tăng thông khí, rồi suy hô hấp.

Tương tác cần theo dõi: mức độ 1

Thuốc tan huyết khối
Phân tích: Phối hợp với mọi thuốc có tính chất chống kết tập tiểu cầu hay chống đông máu đều làm tăng nguy cơ chảy máu.
Xử lý: Thông thường, kê đơn và dùng các thuốc tan huyết khối phải do bác sĩ chuyên khoa (bác sỹ tim mạch, và bác sỹ đội cấp cứu) đảm nhận, vì thuốc có phạm vi điều trị hẹp, và cách dùng chuyên biệt. Nếu cần phối hợp thuốc này phải thực hiện các xét nghiệm đông máu thích hợp như thời gian Howell, thời gian cephalin - kaolin. Nếu có thể, tìm một liệu pháp khác.

EBOOK TƯƠNG TÁC THUỐC - BỘ Y TẾ

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SÁCH ĐỂ SỬ DỤNG CHO TỐT
KHÁI NIỆM VỀ TƯƠNG TÁC THUỐC
ACAMPROSAT
ACETORPHAN
ACICLOVIR
ACID ASCORBIC
ACID CHENODESOXYCHOLIC HOẶC DẪN CHẤT
ACID CROMOGLYCIC HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
ACID FOLIC HOẶC DẪN CHẤT
ACID FUSIDIC
ACID HOÁ NƯỚC TIỂU ( CÁC CHẤT)
ACTINOMYCIN D
ALOPURIOL HOẶC DẪN CHẤT
ALPROSTADIL
AMANTADIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
AMINEPTIN
AMINOGLYCOSID (NHÓM KHÁNG SINH)
AMIOGLYCOSID ĐƯỜNG UỐNG
AMIODARON
AMPHETAMIN HOẶC DẪN CHẤT
AMPHOTERICIN B
ANTIMON (Hợp chất)
APOMORPHIN
ASPARAGINASE
AZATHIOPRIN
BEPRIDIL
BETAHISTIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
BIGUANID
BIPHOSPHONAT
BRETYLIUM
BROMOCRIPTIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
BUSPIRON
BUTYROPHENON (dẫn chất)
CÁC THUỐC LOẠI CURA
CAFEIN
CALCI (muối)
CALCITONIN
CARBAMAT HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CARBAMAZEPIN
CARMUSTIN
BENZOYL PEROXYD
BENZYL BENZOAT
BENZOFURAN (dẫn chất)
BENZODIAZEPIN (dẫn chất)
BENZIMIDAZOL (dẫn chất)
BENZAMID (dẫn chất)
BARBITURIC (dẫn chất)
BACLOFEN
CEPHALOSPORIN CÓ NHÂN THIOMETHYLTETRAZOL
CEPHALOSPORIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CHOLESTYRAMIN
CHOLINERGIC
CICLOSPORIN
CIMETIDIN
CISAPRID
CISPLATIN HOẶC DẪN CHẤT
CITALOPRAM
CLONIDIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CLORHEXIDIN
CLOZAPIN
COLCHICIN HOẶC DẪN CHẤT
CORTICOID - KHOÁNG
CAROTENOID
CYCLOPHOSPHAMID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CYCLOSERIN
DANAZOL
DANTROLEN
DAPSON
DEFEROXAMIN
DESMOPRESSIN
DEXTRAN
DEXTROPROPOXYPHEN
DIACERHEIN
DIAZOXID
DIDANOSIN
DIHYDROPYRIDIN (dẫn chất)
DILTIAZEM
DIPYRIDAMOL
DISOPYRAMID
DISULFIRAM
DOXAPRAM
DOXORUBICIN HOẶC DẪN CHẤT
Độc tố CLOSTRIDIUM BOTULINUM
DỤNG CỤ TRÁNH THAI
ERGOTAMIN HOẶC DẪN CHẤT
ESTROGEN HOẶC THUỐC NGỪA THAI ESTROPROGESTOGEN
ETHAMBUTOL
ETHOSUXIMID
ETRETINAT (dẫn chất)
EUCALYPTOL
FENOVERIN
FIBRAT
FINASTERID
FLAVOXAT
FLECAINID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
FLOCTAFENIN
FLUCYTOSIN
FLUMAZENIL
FLUOR (Dẫn chất)
FLUORO-5-URACIL
FLUOXETIN
FLUVOXAMIN
FOSCARNET
FOSFOMYCIN
FUROSEMID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
FUSAFUNGIN
GANCICLOVIR
GLUCAGON
GLUCOCORTICOID
GLUTETHIMID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
GLYCOSID TRỢ TIM
GONADOTROPHIN NHAU THAI
GONADOTROPHIN CÓ HOẠT TÍNH FSH
GRISEOFULVIN
GUANETHIDIN
HALOFANTRIN
HEPARIN HOẶC CÁC DẠNG PHÂN TỬ THẤP
HEPARIN TỔNG HỢP
HEPTAMINOL
HISTAMIN HOẶC DẪN CHẤT
HORMON CHỐNG LỢI TIỂU HOẶC DẪN CHẤT
HORMON TĂNG TRƯỞNG HOẶC DẪN CHẤT
HORMON TUYẾN GIÁP
HUYẾT THANH KHÁC LOẠI ĐẶC HIỆU
HYDROXYQUINOLEIN (Dẫn chất)
IDOXURIDIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
IDROCILAMID
IMMUNOGLOBULIN KHÁNG TẾ BÀO LYMPHO
IMMUNOGLOBULIN NGƯỜI
INDINAVIR
INDOMETACIN HOẶC DẪN CHẤT
INSULIN
INTERFERON ALPHA TÁI TỔ HỢP
INTERLEUKIN 2 TÁI TỔ HỢP
ISONIAZID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
KALI (muối)
KHÁNG SINH POLYPEPTID
LAMIVUDIN
LANSOPRAZOL
LEVODOPA
LIDOCAIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
LINCOSAMID
LIPID (nhũ dịch tiêm truyền)
LITHI (muối)
LOPERAMID
LỢI TIỂU GIỮ KALI
LỢI TIỂU THẢI KALI
LỢI TIỂU THẨM THẤU
LƯU HUỲNH
MACROLID
MAGNESI (muối)
MEDIFOXAMIN
MELPHALAN
MERCAPTOPURIN
METHADON
METHENAMIN
METHOTREXAT
METHYLDOPA
METHYSERGID
MEXILETIN
MIANSERIN
MIFEPRISTON
MODAFINIL
MOLSIDOMIN
MUROMONAB CD3
NAFTIDROFURYL
NATRI VALPROAT HOẶC DẪN CHẤT
NELFINAVIR
NHỰA TRAO ĐỔI CATION
NICORANDIL
NICOTIN
NILUTAMID
NIRIDAZOL
NITROFURAN
NITROIMIDAZOL HOẶC DẪN CHẤT
NITROXOLIN
OCTREOTÍD HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
OMEPRAZOL
OXAFLOZAN
OXITRIPTAN
OXYTOCIN
PAPAVERIN HOẶC DẪN CHẤT
PARACETAMOL
PAROXETIN
PENICILAMIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
PENICILIN
PENTAGASTRIN
PENTAMIDIN
PENTOSTATIN
PENTOXYFYLIN
PHENAZON
PHENICOL
PHENOTHIAZIN
PHENYTOIN
PHOSPHO HOẶC PHOSPHAT
PINAVERIUM BROMID
PIPERAZIN
PIRIBEDIL
PRALIDOXIM
PRAZIQUANTEL
PRIMIDON
PROBENECID
PROCARBAZIN
PROGABID
PROGESTOGEN HOẶC DẪN CHẤT
PROPAFENON
PROSTAGLANDIN CHỐNG LOÉT
PROSTAGLANDIN TRONG PHỤ KHOA
PROTAMIN
PYRANTEL HOẶC DẪN CHẤT
PYRAZINAMID
PYRAZOL HOẶC DẪN CHẤT
PYRETHRIN HOẶC DẪN CHẤT
PYRIDOXIN
PYRIMETHAMIN
QUINIDIN HOẶC DẪN CHẤT
QUININ HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
QUINOLON
RANITIDIN
RIFABUTIN
RIFAMPICIN
RITONAVIR
RƯỢU
SALICYLAT (dẫn chất)
SAQUINAVIR
SERMORELIN
SOTALOL
SPARFLOXACIN
SULFAMID CHỐNG TIỂU ĐƯỜNG
SUCRALFAT
SUCCINIMID
STEROID GÂY ĐỒNG HOÁ, ALKYL HOÁ Ở C17
SULFAMID KHÁNG KHUẨN
SULFASALAZIN
SUMATRIPTAN
SYNERGISTIN
TACRIN
TACROLIMUS
TAMOXIFEN
TEICOPLANIN
TERBINAFIN
TETRACOSACTID
TETRACYCLIN
THEOPHYLIN HOẶC DẪN CHẤT
THIOTEPA
THUỐC AN THẦN KINH CÁC LOẠI
THUỐC BẢO VỆ CHỐNG ÁNH SÁNG
THUỐC CẢM ỨNG GÂY RỤNG TRỨNG LOẠI CLOMIFEN
Thuốc cầm máu
Thuốc chẹn alpha
Thuốc chẹn Alpha - Beta
Thuốc chẹn beta
Thuốc chống đau thắt ngực nitrat
Thuốc uống chống đông máu kháng vitamin K
Thuốc chống hen
Thuốc chống ho không opi
Thuốc chống nấm dẫn xuất imidazol
Thuốc chống nấm khác
Thuốc chống sốt rét
Thuốc chống suy nhược kích thích tâm thần
Thuốc chống tăng huyết áp loại liệt hạch
Thuốc ức chế tiêu fibrin
Thuốc chống trầm cảm ba vòng hoặc thuốc tương tự
Thuốc chống ung thư các loại
Thuốc chống vẩy nến dùng tại chỗ
Thuốc chống viêm không steroid
Thuốc chủ vận của morphin
Thuốc vừa chủ vận vừa đối kháng với morphin
Thuốc cường giao cảm alpha và beta
Thuốc cường thần kinh giao cảm beta
Các thuốc trong nhóm
Thuốc diện hoạt tổng hợp tác dụng ở phổi
Thuốc đối kháng morphin
Thuốc đối kháng thụ thể HT3
Thuốc đối quang có baryt
Thuốc đối quang có iod
Thuốc gây mẫn cảm ánh sáng
Thuốc gây xơ cứng tĩnh mạch
Thuốc giãn mạch chống tăng huyết áp
Thuốc hạ lipid máu các loại
Thuốc kháng acid uống, thuốc bao niêm mạc và hấp phụ
Thuốc kháng cholinergic
Thuốc kháng giáp tổng hợp
Thuốc kháng histamin kháng H1 có tác dụng an thần gây buồn ngủ
Thuốc kháng histamin kháng H1 không an thần
Thuốc kiềm hoá nước tiểu
Thuốc làm tan huyết khối
Thuốc làm thay đổi chất nhầy phế quản
THUỐC GÂY MÊ BARBITURIC
THUỐC GÂY MÊ VÀ TIỀN MÊ
THUỐC GÂY MÊ BAY HƠI CHỨA HALOGEN
THUỐC NHUẬN TRÀNG KÍCH THÍCH
THUỐC NHUẬN TRÀNG LÀM MỀM
THUỐC NHUẬN TRÀNG LÀM TRƠN
THUỐC NHUẬN TRÀNG NHẦY VÀ THẨM THẤU
THUỐC NGỪA THAI DIỆT TINH TRÙNG
THUỐC SÁT KHUẨN DẪN CHẤT AMONI BẬC BỐN
THUỐC SÁT KHUẨN CÓ IOD
THUỐC SÁT KHUẨN MUỐI KIM LOẠI
THUỐC SÁT KHUẨN CÓ THUỶ NGÂN
THUỐC SÁT KHUẨN KHÁC
THUỐC SẮT DÙNG TRONG ĐIỀU TRỊ
THUỐC TĂNG ÔXY NÃO
THUỐC TIÊU LỚP SỪNG
CÁC THUỐC TRỢ ĐẺ, DẪN CHẤT CỦA NẤM CỰA GÀ
THUỐC TRỢ HÔ HẤP
THUỐC TRỢ TIM BUPYRIDINIC
THUỐC TRỪ SÂU CLOR HỮU CƠ
THUỐC ỨC CHẾ ENZYM CHUYỂN DẠNG ANGIOTENSIN
THUỐC ỨC CHẾ HMG-COA REDUCTASE (CÁC STATIN)
THUỐC ỨC CHẾ MAO typ A
THUỐC ỨC CHẾ MAO typ b
THUỐC ỨC CHẾ MAO KHÔNG CHỌN LỌC
THUỐC ỨC CHẾ HỆ THẦN KINH TRUNG ƯƠNG – CÁC LOẠI
TICLOPIDIN
TRH (hormon giải phóng hormon kích thích tuyến giáp, THYROTROPHINE RELEASING HORMONE)
TRIMEBUTIN
TRIMETHOPRIM
VACCIN SỐNG GIẢM ĐỘC LỰC
VANCOMYCIN
Liệu pháp vàng chống thấp khớp
VERAPAMIL
VIDARABIN
VIGABATRIN
VILOXAZIN
VINCAMIN
Vincristin hoặc thuốc tương tự
VITAMIN A
VITAMIN B12
VITAMIN NHÓM B
VITAMIN NHÓM D
Yếu tố tăng trưởng bạch cầu hạt
Yếu tố tăng trưởng hồng cầu
ZALCITABIN
ZIDOVUDIN