THUỐC ỨC CHẾ MAO KHÔNG CHỌN LỌC LÀ GÌ , CÔNG DỤNG, CÁCH PHỐI HỢP , TƯƠNG TÁC, CHÚ Ý SỬ DỤNG


Các chất ức chế monoamin oxydase.
Các chất hướng tâm thần chống trầm cảm

Chú ý: Một số lớn các thuốc ảnh hưởng đến các thuốc này mà chưa có cơ chế chính xác nào giải thích được. Những thầy thuốc phải kiểm tra không có tương tác này.

 

CÁC THUỐC TRONG NHÓM

IPRONIAZID viên nén 50 mg
Marsilid viên nén 50 mg
CHÚ Ý KHI CHỈ ĐỊNH THUỐC

Chống chỉ định: mức độ 4

Ăn uống; rượu: Các thuốc ức chế MAO ngăn chặn sự phân giải tyramin (amin cường giao cảm), do đó khuyên nên loại bỏ tất cả các thức ăn có chứa tyramin (phó mát lên men, chocolat, chuối...) và cả rượu và cà phê, vì lý do các cơn tăng huyết áp xảy ra với tần suất hình như được đánh giá quá cao.

Cân nhắc nguy cơ/lợi ích: mức độ 3

Thời kỳ mang thai/cho con bú: Các thuốc ức chế MAO hình như không gây quái thai, nhưng nên tránh sử dụng chúng cho phụ nữ mang thai hoặc cho con bú, vì có nhiều tương tác với các thuốc hay dùng khi mang thai hoặc cho con bú (các thuốc mê).
Suy gan: Suy gan làm tăng độc tính của thuốc ức chế MAO, do làm chậm
sự bất hoạt kèm với nguy cơ rối loạn huyết áp (hạ huyết áp thế đứng, cơn tăng huyết áp). Mặt khác, nhiều trường hợp viêm gan tiêu tế bào đã được thông báo.
Các trường hợp khác: U tế bào ưa crom.

Thận trọng khi dùng: mức độ 2

Suy tim: Vì nguy cơ hạ huyết áp thế đứng và tăng huyết áp.

Cần theo dõi: mức độ 1

Động kinh: Các thuốc ức chế MAO làm giảm ngưỡng gây động kinh và có thể khởi động một cơn động kinh.
Tăng huyết áp: Khó tránh hoàn toàn mọi đợt kịch phát tăng huyết áp ở người dùng thuốc ức chế MAO.
Suy thận: Chức năng thận phải được kiểm tra đều đặn.

TƯƠNG TÁC THUỐC

Phối hợp nguy hiểm: mức độ 4  

Amantadin hoặc thuốc tương tự
Phân tích: Sau khi phối hợp với thuốc ức chế MAO, tương tác có thể dẫn đến tăng huyết áp. Cơ chế còn chưa giải thích được.
Xử lý: Nếu phối hợp này được kê đơn, cần thận trọng về liều dùng và thông báo cho trung tâm cảnh giác thuốc mọi bất thường cho phép khẳng định một số nhận xét.
Amineptin; thuốc chống trầm cảm 3 vòng hoặc thuốc tương tự
Phân tích: Nguy cơ kịch phát tăng huyết áp gây chết người, bệnh não, co giật, sốt cao, tử vong.
Xử lý: Chống chỉ định phối hợp này, ngay cả khi có một số người dùng nó tại cơ sở chuyên khoa cho các người bệnh kháng thuốc.
Carbamazepin
Phân tích: Có sự giống nhau về cấu trúc giữa carbamazepin và các thuốc chống trầm cảm ba vòng, do vậy, người ta e rằng việc dùng đồng thời hai thuốc dẫn đến các cơn tăng huyết áp và co giật nặng có thể gây tử vong. Sau khi ngừng dùng thuốc ức chế MAO, cần phải tuân thủ khoảng cách ít nhất hai tuần trước khi dùng carbamazepin và ngược lại.
Kê đơn: Cấm dùng phối hợp.

Citalopram
Phân tích: Nguy cơ xuất hiện hội chứng serotonin kinh điển, thể hiện bằng các rối loạn tâm thần (bồn chồn, lú lẫn, thậm chí hôn mê), vận động (rung giật cơ, run, tăng hoạt động...), thực vật (hạ hoặc tăng huyết áp, rét run, sốt cao, đổ mồ hôi), tiêu hoá (tiêu chảy).
Xử lý: Tuân thủ khoảng cách hai tuần giữa khi ngừng thuốc ức chế MAO và khi bắt đầu điều trị bằng thuốc chống trầm cảm, và ngược lại, khoảng cách một tuần giữa khi ngừng thuốc chống trầm cảm và khi bắt đầu dùng thuốc ức chế MAO.
Dextromethorphan
Phân tích: Phối hợp thuốc có thể gây sốt cao, cử động của cơ bất thường, hạ huyết áp, hôn mê, tử vong. Đó là biểu hiện của hội chứng serotonin do giảm chuyển hoá serotonin do chất ức chế MAO và giảm tái thu nhận serotonin ở synap do dextromethorphan.
Xử lý: Do tính nghiêm trọng của phản ứng, tránh dùng kết hợp thuốc này.

Fluoxetin
Phân tích: Tăng tái nhập serotonin có thể cải thiện đáp ứng với điều trị, nhưng ở thời gian sau đó, lại làm tăng các tác dụng độc nghiêm trọng (hạ nhiệt, co giật...).
Xử lý: Tuân thủ khoảng cách ít nhất hai tuần giữa khi ngừng thuốc ức chế MAO và khi bắt đầu điều trị bằng thuốc chống trầm cảm serotoninergic. Khi ngừng điều trị bằng fluoxetin, phải chờ năm tuần mới được dùng thuốc ức chế MAO (vì fluoxetin có nửa đời dài).
Fluvoxamin
Phân tích: Tăng tái nhập serotonin có thể cải thiện đáp ứng với điều trị, nhưng ở thời gian sau đó làm tăng các tác dụng độc nghiêm trọng (hạ nhiệt, co giật...).
Xử lý: Tuân thủ khoảng cách ít nhất hai tuần giữa khi ngừng thuốc ức chế MAO và khi bắt đầu điều trị bằng thuốc chống trầm cảm serotoninergic. Khi ngừng điều trị bằng fluvoxamin, chờ một tuần trước khi dùng thuốc ức chế MAO.
Levodopa
Phân tích: Tương tác dược lực. Các thuốc ức chế MAO ức chế sự phân giải của adrenalin; levodopa là một tiền chất của dopamin. Adrenalin và dopamin là hai amin co mạch. Phối hợp có thể gây tăng huyết áp trầm trọng.
Xử lý: Không phối hợp các thuốc này, tuân thủ khoảng cách 15 ngày giữa hai thuốc để tránh tai biến.
L-tryptophan
Phân tích: Phối hợp thuốc gây hội chứng serotonin gồm những biểu hiện: dễ kích động, co cơ, run, vận động yếu, ý thức không nhanh nhạy. Tác dụng serotoninergic của thuốc ức chế MAO và L-tryptophan có hiệp đồng cộng lực với nhau.
Xử lý: Chống chỉ định dùng thuốc ức chế MAO cùng với L-tryptophan.
Meperidin
Phân tích: Kết hợp thuốc gây những tác dụng phụ như: bồn chồn, kích động, co giật, nhiều mồ hôi, sốt, có thể dẫn tới hôn mê, ngừng thở và tử vong. Những phản ứng phụ này có thể xuất hiện sau khi đã ngừng dùng thuốc ức chế MAO trong nhiều tuần. Cơ chế chưa rõ.
Xử lý: Tránh dùng kết hợp thuốc này.
Mianserin
Phân tích: Các thuốc ức chế MAO ức chế sự phân giải của các catecholamin, chúng có tính chất cường giao cảm và có nguy cơ tai biến tăng huyết áp khi được phối hợp với các thuốc có tác dụng ở khâu các amin co mạch.
Xử lý: Chống chỉ định phối hợp này. Đòi hỏi phải bảo đảm khoảng cách 3 ngày giữa khi ngừng thuốc ức chế MAO và khi bắt đầu điều trị bằng mianserin.
Oxaflozan
Phân tích: Tác dụng hiệp đồng ức chế hệ thần kinh trung ương. Oxaflozan là thuốc chống trầm cảm serotoninergic. Phối hợp với thuốc ức chế MAO, có nguy cơ gây hội chứng serotoninergic bồn chồn, lú lẫn, run, cứng đờ, nhịp tim nhanh, rét run, đổ mồ hôi.
Xử lý: Không phối hợp. Thay đổi chiến lược điều trị. Chờ 15 ngày sau khi ngừng thuốc ức chế MAO mới dùng lại oxaflozan.
Reserpin
Phân tích: Gia tăng nghiêm trọng tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương. Reserpin làm tăng thiếu hụt các catecholamin và serotonin ở nơi dự trữ, có thể dẫn đến tăng huyết áp nặng.
Xử lý: Chống chỉ định phối hợp này. Tuân thủ khoảng cách ít nhất một tuần sau khi ngừng thuốc ức chế MAO và trước khi điều trị bằng reserpin cho người bệnh.
Sibutramin

Phân tích: Phối hợp thuốc gây hội chứng serotonin gồm: dễ kích thích, vận động yếu, co cơ, run, ý thức không nhanh nhạy. Tác dụng serotoninergic của thuốc ức chế MAO và sibutramin có hiệp đồng với nhau.
Xử lý: Chống chỉ định phối hợp hai thuốc. Chờ sau khi đã ngừng dùng thuốc ức chế MAO được ít nhất hai tuần lễ mới bắt đầu dùng sibutramin, hoặc là chờ sau khi đã ngừng dùng sibutramin ít nhất hai tuần lễ, mới bắt đầu dùng thuốc ức chế MAO.
Sumatriptan
Phân tích: Tương tác dược lực do hiệp đồng các tác dụng serotoninergic, với nguy cơ xuất hiện lú lẫn, bồn chồn, sốt cao, co giật, co mạch và tăng huyết áp nặng.
Xử lý: Vì có nguy cơ độc tính, không nên phối hợp các thuốc này và chờ ít nhất hai tuần sau khi ngừng thuốc ức chế MAO không chọn lọc mới dùng sumatriptan.
Thuốc chủ vận mophin
Phân tích: Với pethidin (Dolosal), khả năng xuất hiện các triệu chứng nặng và không đoán trước được, gọi là hội chứng serotonin với các rối loạn tâm thần (bồn chồn, lú lẫn, thậm chí hôn mê), vận động (rung giật cơ, run, cứng đờ, tăng hoạt động), thực vật (hạ hoặc tăng huyết áp, nhịp tim nhanh, sốt cao, đổ mồ hôi và rét run). Với các thuốc giảm đau khác thuộc loại morphin, nên thận trọng và nếu phối hợp là cần thiết, nên làm một test với 1/4 liều thuốc giảm đau và theo dõi hằng giờ sau đó các phản ứng của người bệnh.
Xử lý: Tránh dùng phối hợp chống chỉ định này. Với các thuốc giảm đau khác thuộc loại morphin, nên thận trọng và nếu phối hợp cần thiết, phải làm một test với 1/4 liều thuốc giảm đau và theo dõi trong nhiều giờ các phản ứng của người bệnh.Với các thuốc khác thuộc loại morphin, cân nhắc nguy cơ tuỳ theo liều dùng. Tránh dùng các thuốc giảm ho có chứa opioid.
Thuốc gây mê bay hơi chứa halogen 
Phân tích: Tăng mẫn cảm với các dẫn chất halogen hoá. Nguy cơ truỵ mạch trầm trọng.
Xử lý: Ngừng thuốc ức chế MAO không chọn lọc 15 ngày trước khi can thiệp. Khuyên người bệnh, trước khi phẫu thuật, báo cho thầy thuốc gây mê các thuốc đang dùng.
Thuốc tái thu nhận serotonin - paroxetin - nefazodone
Phân tích: Tăng tái thu nhận serotonin có thể cải thiện đáp ứng với điều trị, nhưng thời gian sau đó làm tăng các tác dụng độc nghiêm trọng (hạ nhiệt,
co giật...).
Xử lý: Tuân thủ khoảng cách ít nhất hai tuần giữa khi ngừng thuốc ức chế MAO và khi bắt đầu điều trị bằng thuốc chống trầm cảm serotoninergic. Khi ngừng điều trị bằng thuốc chống trầm cảm serotoninergic, chờ một tuần mới dùng thuốc ức chế MAO (với fluoxetin, khoảng cách là 5 tuần).

Cân nhắc nguy cơ / lợi ích: mức độ 3  

Bupropion
Phân tích: Khi dùng cùng với một số thuốc ức chế MAO không đặc hiệu, độc tính cấp của bupropion có thể tăng. Cơ chế còn chưa rõ.
Xử lý: Chống chỉ định phối hợp bupropion với thuốc ức chế MAO. Phải chờ ít nhất hai tuần lễ kể từ khi ngừng thuốc ức chế MAO mới được dùng bupropion.
Cafein
Phân tích: ở người uống nhiều cà phê, có thể tăng nguy cơ loạn nhịp tim trầm trọng và/ hoặc hạ huyết áp trầm trọng, vì tác dụng cường giao cảm của cafein.
Xử lý: Báo cho người bệnh để họ giảm hoặc ngừng dùng cà phê (hoặc các thuốc mách bảo có cafein) trong khi điều trị.
Dextropropoxyphen
Phân tích: Tăng tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương, dẫn đến tăng các tác dụng an thần. Tương tác dược lực.
Xử lý: Lưu ý nguy cơ này để điều chỉnh liều của hai thuốc. Nghĩ đến giảm tỉnh táo ở người lái tàu xe và người vận hành máy móc. Khuyên không uống rượu và không tự ý dùng thuốc hoặc chế phẩm có rượu.
Heptaminol
Phân tích: Heptaminol có tính chất cường giao cảm; phối hợp với thuốc ức chế MAO hoặc các hợp chất có tính chất thuốc ức chế MAO, có thể dẫn đến các cơn tăng huyết áp.
Xử lý: Chống chỉ định phối hợp này. Thay đổi chiến lược điều trị. Hãy để khoảng cách ít nhất hai tuần sau khi ngừng thuốc ức chế MAO và trước khi điều trị bằng heptaminol.
Insulin
Phân tích: Việc kết hợp với thuốc ức chế MAO sẽ làm tăng đáp ứng hạ glucose máu do insulin, và trạng thái glucose máu sẽ lâu trở về bình thường sau khi đã hạ thấp. Cơ chế do các thuốc ức chế MAO kích thích cơ thể sản sinh ra insulin và ức chế sự tân tạo glucose.
Xử lý: Khi kết hợp thuốc ức chế MAO với insulin, phải theo dõi chặt chẽ glucose máu, và phải hiệu chỉnh liều lượng insulin nếu cần.
Procarbazin
Phân tích: Tương tác dược lực, tác dụng hiệp đồng. Nguy cơ rối loạn huyết áp trầm trọng do hoạt tính thuốc ức chế MAO của các thuốc này.
Xử lý: Cần tránh phối hợp. Thiết lập một chiến lược điều trị khác.

Rượu
Phân tích: Hiệp đồng trên tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương. Chú ý thận trọng ở người vận hành máy móc và tàu xe. Phải theo dõi.
Xử lý: Tốt hơn, không nên phối hợp hai thuốc, vì người kê đơn không thể kiểm soát được việc dùng rượu của người bệnh. Nguy cơ an thần nguy hiểm nhất là ở người lái tàu xe và người vận hành máy móc. Khuyên không uống rượu và không tự ý dùng thuốc hoặc chế phẩm có rượu.
Sulfonylurea
Phân tích: Việc kết hợp với thuốc ức chế MAO sẽ làm tăng đáp ứng hạ glucose máu do các sulfonylurea. Cơ chế còn chưa rõ.
Xử lý: Nếu bệnh nhân dùng phối hợp thuốc và bị hạ glucose máu, phải nghĩ đến tương tác thuốc và phải hiệu chỉnh liều thuốc dùng để đưa glucose máu về giá trị bình thường.
Thuốc cường giao cảm alpha, beta
Phân tích: Nguy cơ rối loạn huyết áp nặng (tăng huyết áp), do tích luỹ amin co mạch, do cộng hợp tác dụng, một thuốc cung cấp các amin, thuốc kia ức chế sự dị hoá của các amin này. Vì thuốc ức chế MAO đào thải chậm, tương tác này có thể còn biểu hiện 15 ngày sau khi ngừng điều trị.
Xử lý: Phối hợp này chỉ có thể thực hiện dưới sự kiểm soát chặt chẽ của các nhà chuyên khoa.
Thuốc cường giao cảm beta
Phân tích: Với ephedrin, fenoterol, terbutalin, tương tác thuộc loại dược lực: tăng các tác dụng trên hệ tim mạch. Thuốc ức chế MAO gây tích luỹ các amin co mạch, với nguy cơ rối loạn trầm trọng huyết áp, nhức đầu, loạn nhịp tim, nôn...
Xử lý: Tránh kê đơn các thuốc này kể cả một số thuốc dùng tại chỗ, trong ít nhất 15 ngày sau khi ngừng thuốc ức chế MAO.
Thuốc ức chế MAO typ B
Phân tích: Nguy cơ tăng huyết áp kịch phát do tích luỹ các catecholamin ở não.
Xử lý: Phải cấm phối hợp. Chọn một biện pháp điều trị khác. Phối hợp levodopa với một chất ức chế dopa decarboxylase có thể làm tương tác này ít khả năng xảy ra hơn.

Tương tác cần thận trọng: mức độ 2       

Bromocriptin hoặc thuốc tương tự
Phân tích: Do tính chất đối kháng dopaminergic của thuốc ức chế MAO có khả năng làm tăng nồng độ của prolactin và đối kháng tác dụng của bromocriptin.
Xử lý: Tác dụng đối kháng này có nguy cơ làm rối loạn mục tiêu điều trị chính. Phải theo dõi hoặc thay đổi thuốc phối hợp. Lưu ý là tác dụng đối kháng dopaminergic khá yếu và tuỳ thuộc liều dùng.
Buspiron
Phân tích: Nguy cơ tăng huyết áp khi phối hợp hai thuốc.
Xử lý: Theo dõi huyết áp khi bắt đầu, trong và sau khi kết hợp điều trị thêm một trong hai thuốc này. Nếu không, hãy thay đổi phối hợp hoặc ngừng dùng buspiron trong khi điều trị bằng thuốc ức chế MAO và cả 15 ngày sau khi ngừng thuốc ức chế MAO. Khuyên người bệnh gặp lại thầy thuốc trong trường hợp có vấn đề về huyết áp.
Diazoxyd; dihydropyridin; diltiazem; furosemid hoặc thuốc tương tự; guanethidin hoặc thuốc tương tự; sotalol; thuốc chẹn beta; thuốc giãn mạch chống tăng huyết áp; thuốc ức chế enzym chuyển dạng angiotensin; verapamil
Phân tích: Sử dụng đồng thời hai thuốc này có thể dẫn đến những biến động huyết áp quan trọng.
Xử lý: Các thuốc ức chế MAO được sử dụng khá hiếm, các tương tác thì nhiều và hiếm khi kê đơn nên có ít các nhận xét về cảnh giác thuốc. Tuân thủ khoảng cách 2 đến 3 tuần sau khi ngừng thuốc, trước khi kê đơn thuốc ức chế MAO.
Gluthetimid hoặc thuốc tương tự; medifoxamin; methyldopa; viloxazin
Phân tích: Sử dụng đồng thời hai thuốc này có thể dẫn đến những biến động huyết áp quan trọng. Ngoài ra còn thêm tác dụng ức chế hệ thần kinh
trung ương.
Xử lý: Các thuốc ức chế MAO được sử dụng khá hiếm, các tương tác thì nhiều và hiếm khi kê đơn nên có ít các nhận xét về cảnh giác thuốc. Tuân thủ khoảng cách 2 đến 3 tuần sau khi ngừng thuốc, trước khi kê đơn thuốc ức chế MAO.

Tương tác cần theo dõi: mức độ 1           

Amphetamin hoặc dẫn chất
Phân tích: Đối kháng tác dụng. Có thể làm tăng tính hung hãn ở người nghiện amphetamin.
Xử lý: Lưu ý tương tác dược lực này để xác định mục tiêu điều trị chính. Khuyên người bệnh gặp lại bác sĩ điều trị, nếu thấy kết quả không ổn định.

Barbituric; primidon hoặc dẫn chất
Phân tích: Có lẽ thuốc ức chế MAO ức chế chuyển hoá các thuốc này ở
gan và kéo dài tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương. Đây là hiện tượng tức thì.
Xử lý: Phải tính đến tăng an thần trong và sau khi điều trị, đặc biệt ở người lái tàu xe và người vận hành máy móc. Thông tin cho người bệnh không được uống rượu.
Benzamid; thuốc an thần kinh các loại
Phân tích: Tăng tác dụng ức chế hệ hệ thần kinh trung ương, dẫn đến tăng tác dụng an thần. Tương tác dược lực.
Xử lý: Lưu ý nguy cơ này để điều chỉnh liều của hai thuốc. Nghĩ đến giảm tỉnh táo ở người lái tàu xe và người vận hành máy móc. Khuyên không uống rượu và không tự ý dùng thuốc hoặc chế phẩm có rượu.
Clonidin hoặc thuốc tương tự
Phân tích: Sử dụng đồng thời hai thuốc này có thể dẫn đến những biến động huyết áp quan trọng. Ngoài ra, còn thêm tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương.
Xử lý: Các thuốc ức chế MAO được sử dụng khá hiếm trong điều trị, các tương tác gặp nhiều, đồng thời hiếm khi kê đơn nên có ít các nhận xét về cảnh giác thuốc. Tuân thủ khoảng cách 2 đến 3 tuần sau khi ngừng thuốc, trước khi kê đơn thuốc ức chế MAO.
Dẫn chất phenothiazin
Phân tích: Tăng tác dụng an thần và hạ huyết áp thế đứng, do cộng hợp tác dụng của hai thuốc (chú ý người bệnh cao tuổi nhạy cảm với hạ huyết áp thế đứng), và tăng các phản ứng ngoại tháp.
Xử lý: Phối hợp phải được theo dõi đặc biệt ở người bệnh cao tuổi, người
lái tàu xe và người vận hành máy móc. Khuyên người bệnh không dùng thêm rượu.
Thuốc gây mê các loại
Phân tích: Tăng tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương, dẫn đến tăng tác dụng an thần. Tương tác dược lực.
Xử lý: Khuyên người bệnh, trước khi phẫu thuật thông báo cho người gây mê các thuốc đang dùng.
Thuốc kháng histamin kháng H1 an thần
Phân tích: Sử dụng đồng thời với thuốc ức chế MAO có thể kéo dài tác dụng kháng cholinergic và ức chế hệ thần kinh trung ương.
Xử lý: Nên tránh phối hợp này. Nếu có thể, hãy thay đổi chiến lược điều trị.
Thuốc gây mê barbituric
Phân tích: Nguy cơ tăng tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương.
Xử lý: Nếu cần phối hợp, lưu ý nguy cơ này khi gây mê và lựa chọn liều. Yêu cầu người bệnh thông báo cho người gây mê việc dùng thuốc ức chế MAO.

EBOOK TƯƠNG TÁC THUỐC - BỘ Y TẾ

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SÁCH ĐỂ SỬ DỤNG CHO TỐT
KHÁI NIỆM VỀ TƯƠNG TÁC THUỐC
ACAMPROSAT
ACETORPHAN
ACICLOVIR
ACID ASCORBIC
ACID CHENODESOXYCHOLIC HOẶC DẪN CHẤT
ACID CROMOGLYCIC HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
ACID FOLIC HOẶC DẪN CHẤT
ACID FUSIDIC
ACID HOÁ NƯỚC TIỂU ( CÁC CHẤT)
ACTINOMYCIN D
ALOPURIOL HOẶC DẪN CHẤT
ALPROSTADIL
AMANTADIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
AMINEPTIN
AMINOGLYCOSID (NHÓM KHÁNG SINH)
AMIOGLYCOSID ĐƯỜNG UỐNG
AMIODARON
AMPHETAMIN HOẶC DẪN CHẤT
AMPHOTERICIN B
ANTIMON (Hợp chất)
APOMORPHIN
ASPARAGINASE
AZATHIOPRIN
BEPRIDIL
BETAHISTIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
BIGUANID
BIPHOSPHONAT
BRETYLIUM
BROMOCRIPTIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
BUSPIRON
BUTYROPHENON (dẫn chất)
CÁC THUỐC LOẠI CURA
CAFEIN
CALCI (muối)
CALCITONIN
CARBAMAT HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CARBAMAZEPIN
CARMUSTIN
BENZOYL PEROXYD
BENZYL BENZOAT
BENZOFURAN (dẫn chất)
BENZODIAZEPIN (dẫn chất)
BENZIMIDAZOL (dẫn chất)
BENZAMID (dẫn chất)
BARBITURIC (dẫn chất)
BACLOFEN
CEPHALOSPORIN CÓ NHÂN THIOMETHYLTETRAZOL
CEPHALOSPORIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CHOLESTYRAMIN
CHOLINERGIC
CICLOSPORIN
CIMETIDIN
CISAPRID
CISPLATIN HOẶC DẪN CHẤT
CITALOPRAM
CLONIDIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CLORHEXIDIN
CLOZAPIN
COLCHICIN HOẶC DẪN CHẤT
CORTICOID - KHOÁNG
CAROTENOID
CYCLOPHOSPHAMID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CYCLOSERIN
DANAZOL
DANTROLEN
DAPSON
DEFEROXAMIN
DESMOPRESSIN
DEXTRAN
DEXTROPROPOXYPHEN
DIACERHEIN
DIAZOXID
DIDANOSIN
DIHYDROPYRIDIN (dẫn chất)
DILTIAZEM
DIPYRIDAMOL
DISOPYRAMID
DISULFIRAM
DOXAPRAM
DOXORUBICIN HOẶC DẪN CHẤT
Độc tố CLOSTRIDIUM BOTULINUM
DỤNG CỤ TRÁNH THAI
ERGOTAMIN HOẶC DẪN CHẤT
ESTROGEN HOẶC THUỐC NGỪA THAI ESTROPROGESTOGEN
ETHAMBUTOL
ETHOSUXIMID
ETRETINAT (dẫn chất)
EUCALYPTOL
FENOVERIN
FIBRAT
FINASTERID
FLAVOXAT
FLECAINID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
FLOCTAFENIN
FLUCYTOSIN
FLUMAZENIL
FLUOR (Dẫn chất)
FLUORO-5-URACIL
FLUOXETIN
FLUVOXAMIN
FOSCARNET
FOSFOMYCIN
FUROSEMID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
FUSAFUNGIN
GANCICLOVIR
GLUCAGON
GLUCOCORTICOID
GLUTETHIMID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
GLYCOSID TRỢ TIM
GONADOTROPHIN NHAU THAI
GONADOTROPHIN CÓ HOẠT TÍNH FSH
GRISEOFULVIN
GUANETHIDIN
HALOFANTRIN
HEPARIN HOẶC CÁC DẠNG PHÂN TỬ THẤP
HEPARIN TỔNG HỢP
HEPTAMINOL
HISTAMIN HOẶC DẪN CHẤT
HORMON CHỐNG LỢI TIỂU HOẶC DẪN CHẤT
HORMON TĂNG TRƯỞNG HOẶC DẪN CHẤT
HORMON TUYẾN GIÁP
HUYẾT THANH KHÁC LOẠI ĐẶC HIỆU
HYDROXYQUINOLEIN (Dẫn chất)
IDOXURIDIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
IDROCILAMID
IMMUNOGLOBULIN KHÁNG TẾ BÀO LYMPHO
IMMUNOGLOBULIN NGƯỜI
INDINAVIR
INDOMETACIN HOẶC DẪN CHẤT
INSULIN
INTERFERON ALPHA TÁI TỔ HỢP
INTERLEUKIN 2 TÁI TỔ HỢP
ISONIAZID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
KALI (muối)
KHÁNG SINH POLYPEPTID
LAMIVUDIN
LANSOPRAZOL
LEVODOPA
LIDOCAIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
LINCOSAMID
LIPID (nhũ dịch tiêm truyền)
LITHI (muối)
LOPERAMID
LỢI TIỂU GIỮ KALI
LỢI TIỂU THẢI KALI
LỢI TIỂU THẨM THẤU
LƯU HUỲNH
MACROLID
MAGNESI (muối)
MEDIFOXAMIN
MELPHALAN
MERCAPTOPURIN
METHADON
METHENAMIN
METHOTREXAT
METHYLDOPA
METHYSERGID
MEXILETIN
MIANSERIN
MIFEPRISTON
MODAFINIL
MOLSIDOMIN
MUROMONAB CD3
NAFTIDROFURYL
NATRI VALPROAT HOẶC DẪN CHẤT
NELFINAVIR
NHỰA TRAO ĐỔI CATION
NICORANDIL
NICOTIN
NILUTAMID
NIRIDAZOL
NITROFURAN
NITROIMIDAZOL HOẶC DẪN CHẤT
NITROXOLIN
OCTREOTÍD HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
OMEPRAZOL
OXAFLOZAN
OXITRIPTAN
OXYTOCIN
PAPAVERIN HOẶC DẪN CHẤT
PARACETAMOL
PAROXETIN
PENICILAMIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
PENICILIN
PENTAGASTRIN
PENTAMIDIN
PENTOSTATIN
PENTOXYFYLIN
PHENAZON
PHENICOL
PHENOTHIAZIN
PHENYTOIN
PHOSPHO HOẶC PHOSPHAT
PINAVERIUM BROMID
PIPERAZIN
PIRIBEDIL
PRALIDOXIM
PRAZIQUANTEL
PRIMIDON
PROBENECID
PROCARBAZIN
PROGABID
PROGESTOGEN HOẶC DẪN CHẤT
PROPAFENON
PROSTAGLANDIN CHỐNG LOÉT
PROSTAGLANDIN TRONG PHỤ KHOA
PROTAMIN
PYRANTEL HOẶC DẪN CHẤT
PYRAZINAMID
PYRAZOL HOẶC DẪN CHẤT
PYRETHRIN HOẶC DẪN CHẤT
PYRIDOXIN
PYRIMETHAMIN
QUINIDIN HOẶC DẪN CHẤT
QUININ HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
QUINOLON
RANITIDIN
RIFABUTIN
RIFAMPICIN
RITONAVIR
RƯỢU
SALICYLAT (dẫn chất)
SAQUINAVIR
SERMORELIN
SOTALOL
SPARFLOXACIN
SULFAMID CHỐNG TIỂU ĐƯỜNG
SUCRALFAT
SUCCINIMID
STEROID GÂY ĐỒNG HOÁ, ALKYL HOÁ Ở C17
SULFAMID KHÁNG KHUẨN
SULFASALAZIN
SUMATRIPTAN
SYNERGISTIN
TACRIN
TACROLIMUS
TAMOXIFEN
TEICOPLANIN
TERBINAFIN
TETRACOSACTID
TETRACYCLIN
THEOPHYLIN HOẶC DẪN CHẤT
THIOTEPA
THUỐC AN THẦN KINH CÁC LOẠI
THUỐC BẢO VỆ CHỐNG ÁNH SÁNG
THUỐC CẢM ỨNG GÂY RỤNG TRỨNG LOẠI CLOMIFEN
Thuốc cầm máu
Thuốc chẹn alpha
Thuốc chẹn Alpha - Beta
Thuốc chẹn beta
Thuốc chống đau thắt ngực nitrat
Thuốc uống chống đông máu kháng vitamin K
Thuốc chống hen
Thuốc chống ho không opi
Thuốc chống nấm dẫn xuất imidazol
Thuốc chống nấm khác
Thuốc chống sốt rét
Thuốc chống suy nhược kích thích tâm thần
Thuốc chống tăng huyết áp loại liệt hạch
Thuốc ức chế tiêu fibrin
Thuốc chống trầm cảm ba vòng hoặc thuốc tương tự
Thuốc chống ung thư các loại
Thuốc chống vẩy nến dùng tại chỗ
Thuốc chống viêm không steroid
Thuốc chủ vận của morphin
Thuốc vừa chủ vận vừa đối kháng với morphin
Thuốc cường giao cảm alpha và beta
Thuốc cường thần kinh giao cảm beta
Các thuốc trong nhóm
Thuốc diện hoạt tổng hợp tác dụng ở phổi
Thuốc đối kháng morphin
Thuốc đối kháng thụ thể HT3
Thuốc đối quang có baryt
Thuốc đối quang có iod
Thuốc gây mẫn cảm ánh sáng
Thuốc gây xơ cứng tĩnh mạch
Thuốc giãn mạch chống tăng huyết áp
Thuốc hạ lipid máu các loại
Thuốc kháng acid uống, thuốc bao niêm mạc và hấp phụ
Thuốc kháng cholinergic
Thuốc kháng giáp tổng hợp
Thuốc kháng histamin kháng H1 có tác dụng an thần gây buồn ngủ
Thuốc kháng histamin kháng H1 không an thần
Thuốc kiềm hoá nước tiểu
Thuốc làm tan huyết khối
Thuốc làm thay đổi chất nhầy phế quản
THUỐC GÂY MÊ BARBITURIC
THUỐC GÂY MÊ VÀ TIỀN MÊ
THUỐC GÂY MÊ BAY HƠI CHỨA HALOGEN
THUỐC NHUẬN TRÀNG KÍCH THÍCH
THUỐC NHUẬN TRÀNG LÀM MỀM
THUỐC NHUẬN TRÀNG LÀM TRƠN
THUỐC NHUẬN TRÀNG NHẦY VÀ THẨM THẤU
THUỐC NGỪA THAI DIỆT TINH TRÙNG
THUỐC SÁT KHUẨN DẪN CHẤT AMONI BẬC BỐN
THUỐC SÁT KHUẨN CÓ IOD
THUỐC SÁT KHUẨN MUỐI KIM LOẠI
THUỐC SÁT KHUẨN CÓ THUỶ NGÂN
THUỐC SÁT KHUẨN KHÁC
THUỐC SẮT DÙNG TRONG ĐIỀU TRỊ
THUỐC TĂNG ÔXY NÃO
THUỐC TIÊU LỚP SỪNG
CÁC THUỐC TRỢ ĐẺ, DẪN CHẤT CỦA NẤM CỰA GÀ
THUỐC TRỢ HÔ HẤP
THUỐC TRỢ TIM BUPYRIDINIC
THUỐC TRỪ SÂU CLOR HỮU CƠ
THUỐC ỨC CHẾ ENZYM CHUYỂN DẠNG ANGIOTENSIN
THUỐC ỨC CHẾ HMG-COA REDUCTASE (CÁC STATIN)
THUỐC ỨC CHẾ MAO typ A
THUỐC ỨC CHẾ MAO typ b
THUỐC ỨC CHẾ MAO KHÔNG CHỌN LỌC
THUỐC ỨC CHẾ HỆ THẦN KINH TRUNG ƯƠNG – CÁC LOẠI
TICLOPIDIN
TRH (hormon giải phóng hormon kích thích tuyến giáp, THYROTROPHINE RELEASING HORMONE)
TRIMEBUTIN
TRIMETHOPRIM
VACCIN SỐNG GIẢM ĐỘC LỰC
VANCOMYCIN
Liệu pháp vàng chống thấp khớp
VERAPAMIL
VIDARABIN
VIGABATRIN
VILOXAZIN
VINCAMIN
Vincristin hoặc thuốc tương tự
VITAMIN A
VITAMIN B12
VITAMIN NHÓM B
VITAMIN NHÓM D
Yếu tố tăng trưởng bạch cầu hạt
Yếu tố tăng trưởng hồng cầu
ZALCITABIN
ZIDOVUDIN