THUỐC ỨC CHẾ MAO typ b LÀ GÌ , CÔNG DỤNG, CÁCH PHỐI HỢP , TƯƠNG TÁC, CHÚ Ý SỬ DỤNG


Các chất ức chế đặc hiệu monoamin oxydase typ B

 

CÁC THUỐC TRONG NHÓM

SELEGILIN viên nén 5 mg
Jumex viên nén 5 mg
CHÚ Ý KHI CHỈ ĐỊNH THUỐC

Cân nhắc nguy cơ/lợi ích: mức độ 3   

Suy tim: Selegilin có thể gây nhịp tim nhanh kịch phát và nhất là hạ huyết áp thế đứng có hại cho các bệnh tim mạch mất bù. Việc bổ sung điều trị bằng một thuốc ức chế dopa decarboxylase ngoại vi cho phép mở rộng chỉ định cho người bệnh suy tim mức độ vừa.

Thận trọng: mức độ 2

Thời kỳ mang thai: Tốt hơn, không nên kê đơn selegilin trong những tháng đầu của thai kỳ.

Cần theo dõi: mức độ 1  

Trầm cảm: Selegilin dẫn đến các rối loạn tâm thần (cơn lú lẫn, mê sảng với ảo giác) nhất là trong trường hợp có tiền sử tâm thần. Các hội chứng trầm cảm thường đến đồng thời với bệnh Parkinson bị nặng thêm bởi selegilin do thuốc này làm tăng lo âu ở người bệnh.
Glocom: Selegilin bị khử carboxyl thành dopamin, là amin cường giao cảm, có thể dẫn đến giãn đồng tử và làm nặng thêm glocom góc đóng.
Suy mạch vành: Loạn nhịp thất được mô tả ở người bệnh có rối loạn dẫn truyền cơ tim hoặc ở người bệnh có tiền sử đau thắt ngực.
Người cao tuổi: Do tính nhậy cảm, đặc biệt ở người bệnh cao tuổi, với một số tác dụng không mong muốn.
Loét dạ dày, tá tràng; viêm dạ dày: Nguy cơ biến chứng loét dạ dày, tá tràng vì tần số rối loạn đường tiêu hoá đã quan sát được là cao (buồn nôn, nôn, chán ăn) khi selegilin không được phối hợp với một chất ức chế dopa - decarboxylase.

TƯƠNG TÁC THUỐC

Phối hợp nguy hiểm: mức độ 4

Chất chủ vận morphin
Phân tích: Tương tác giữa các thuốc ức chế MAO không chọn lọc và pethidin có thể dẫn đến lú lẫn, bồn chồn, sốt cao,co giật, co mạch và tăng huyết áp nặng (hội chứng serotonin). Các nguy cơ với các chất chủ vận khác đang được tranh cãi về mức độ nặng nhẹ của chúng.
Xử lý: Các nguy cơ này với pethidin được nói đến nhiều. Với các thuốc khác, nếu phối hợp là cần thiết, thì làm một test với liều thấp để phát hiện tương tác và đánh giá mức độ nghiêm trọng. Nếu không, nên cẩn trọng chờ hai tuần sau khi ngừng thuốc ức chế MAO typ B mới dùng các chất chủ vận morphin.
Benzamid; butyrophenon; phenothiazin; thuốc an thần kinh các loại
Phân tích: ức chế đặc hiệu monoamin oxydase typ B dẫn đến kéo dài tác dụng của levodopa, điều đó giải thích việc kê đơn đồng thời với thuốc này. Do vậy, các tương tác giống như của levodopa. Phối hợp levodopa với một số thuốc có tác dụng đối kháng dopamin có thể dẫn đến các tác dụng đối kháng.
Xử lý: Chống chỉ định phối hợp trừ khi để tìm kiếm một sự đối kháng dược lý (thực hiện ở cơ sở chuyên khoa).
Citalopram; fluvoxamin; paroxetin

Phân tích: Đã gặp hội chứng serotonin khi phối hợp một hoạt chất serotoninergic và một thuốc ức chế MAO. Bằng cách ngoại suy, phối hợp một thuốc chống trầm cảm serotoninergic thuần tuý với một thuốc ức chế MAO ngay cả trường hợp thuốc ức chế MAO đặc hiệu, có nguy cơ dẫn đến lú lẫn, bồn chồn, sốt cao, co giật, co mạch ngoại vi và tăng huyết áp nặng.
Xử lý: Phải chờ sau khi ngừng dùng thuốc ức chế MAO hai tuần mới bắt đầu điều trị bằng thuốc chống trầm cảm serotoninergic và ít nhất một tuần sau khi ngừng thuốc chống trầm cảm mới bắt đầu điều trị bằng thuốc ức chế IMAO.
Fluoxetin
Phân tích: Gặp hội chứng serotonin khi phối hợp một hoạt chất serotoninergic và một thuốc ức chế MAO. Bằng cách ngoại suy, phối hợp một thuốc chống trầm cảm serotoninergic thuần tuý với một thuốc ức chế MAO ngay cả trường hợp thuốc ức chế MAO đặc hiệu, có nguy cơ dẫn đến lú lẫn, bồn chồn, sốt cao, co giật, co mạch ngoại vi và tăng huyết áp nặng.
Xử lý: Phải chờ sau khi ngừng dùng thuốc ức chế MAO B hai tuần mới bắt đầu điều trị bằng thuốc chống trầm cảm serotoninergic, và ít nhất một tuần sau khi ngừng thuốc chống trầm cảm mới bắt đầu điều trị bằng thuốc ức chế MAO. Về điểm này, vì fluoxetin có nửa đời dài, nên phải tôn trọng khoảng cách năm tuần giữa hai thuốc (tương đương với năm nửa đời).
L - tryptophan
Phân tích: Kết hợp thuốc gây hội chứng serotonin gồm: dễ kích động, co cơ và run, vận động yếu, ý thức bị ảnh hưởng, không nhanh, nhạy. Tác dụng serotoninergic của thuốc ức chế MAO và L-tryptophan có hiệp đồng cộng lực với nhau.
Xử lý: Chống chỉ định dùng thuốc ức chế MAO cùng với L-tryptophan.
Meperidin
Phân tích: Kết hợp thuốc gây những tác dụng phụ như bồn chồn, kích động, co giật, nhiều mồ hôi, sốt, có thể dẫn tới hôn mê, ngừng thở và tử vong. Những phản ứng phụ này có thể xuất hiện sau khi đã ngừng dùng thuốc ức chế MAO trong nhiều tuần. Cơ chế chưa rõ.
Xử lý: Tránh kết hợp thuốc này.
Pyridoxin
Phân tích: ức chế đặc hiệu monoamin oxydase typ B dẫn đến kéo dài tác dụng của levodopa, điều đó giải thích việc kê đơn đồng thời với thuốc
này. Do vậy, các tương tác giống như của levodopa, người đọc nên xem ở họ thuốc này.
Xử lý: Nếu không có chất ức chế dopadecarboxylase (để cho phép một lượng levodopa lớn hơn vào được trong não) phối hợp này là chống chỉ định. Phần lớn levodopa bán trên thị trường có phối hợp với chất ức chế dopa decarboxylase (benserazid hoặc carbidopa), nên khi đó không chống chỉ định phối hợp với pyridoxin.
Sumatriptan
Phân tích: Tương tác dược lực do cộng hợp các tác dụng serotoninergic, với nguy cơ xuất hiện lú lẫn, co giật, tăng nhiệt độ, bồn chồn, co mạch và tăng huyết áp nặng.
Xử lý: Do có nguy cơ tương tác dược lực, nên phải thận trọng không phối hợp các thuốc này, và chờ sau khi ngừng thuốc ức chế MAO ít nhất là 24 giờ mới dùng sumatriptan.
Cân nhắc nguy cơ / lợi ích: mức độ 3   
Amphetamin hoặc dẫn chất
Phân tích: Nguy cơ loạn nhịp tim trầm trọng. ức chế đặc hiệu mono aminoxydase typ B dẫn đến kéo dài tác dụng của levodopa cho phép giải thích việc kê đơn đồng thời với thuốc này. Bạn đọc nên xem ở họ thuốc này.
Xử lý: Tốt hơn, nên chọn một chiến lược điều trị khác.
Papaverin hoặc dẫn chất
Phân tích: ức chế đặc hiệu monoamin oxydase typ B dẫn đến kéo dài tác dụng của levodopa, điều đó giải thích việc kê đơn đồng thời với thuốc này. Do vậy, các tương tác giống như của levodopa. Bạn đọc nên xem ở họ thuốc này. Papaverin có thể chẹn các thụ thể dopamin, do vậy ức chế tác dụng chống Parkinson của levodopa (tiền chất của dopamin).
Xử lý: Cần tránh phối hợp; hãy chọn một phương thức điều trị khác.
Procarbazin, reserpin
Phân tích: ức chế đặc hiệu monoamin oxydase typ B dẫn đến kéo dài tác dụng của levodopa điều đó giải thích việc kê đơn đồng thời với thuốc này. Do vậy, các tương tác giống như của levodopa. Bạn đọc nên xem ở họ này. Procarbazin có tác dụng ức chế MAO không chọn lọc.
Xử lý: Cần tránh phối hợp; hãy chọn một phương thức điều trị khác.
Thuốc ức chế MAO không chọn lọc
Phân tích: Nguy cơ tăng huyết áp kịch phát do tích tụ các catecholamin trong não.
Xử lý: Phối hợp phải cấm; chọn phương thức điều trị khác. Phối hợp levodopa với một chất ức chế dopa decarboxylase có thể làm giảm khả năng xảy ra tương tác này.
Tương tác cần thận trọng: mức độ 2   
Amantadin hoặc thuốc tương tự
Phân tích: ức chế đặc hiệu monoamin oxydase typ B dẫn đến kéo dài tác dụng của levodopa, điều đó giải thích việc kê đơn đồng thời với thuốc này. Do vậy, các tương tác giống như của levodopa. Bạn đọc nên xem về họ thuốc này. Phối hợp này có thể dùng trong điều trị bệnh Parkinson, nhưng cần tránh ở người bệnh tâm thần hoặc có tiền sử tâm thần.
Xử lý: Cần tránh phối hợp này cho người bệnh có tiền sử tâm thần. Nên hỏi người bệnh hoặc người nhà bệnh nhân về vấn đề này.
Bromocriptin hoặc thuốc tương tự
Phân tích: Do tác dụng của ức chế MAO typ B, thuốc này kéo dài tác dụng của dopamin (levodopa là tiền chất sinh lý của dopamin), phối hợp có thể dẫn đến tích luỹ dopamin.
Xử lý: Vì hiệp đồng tác dụng dược lực, nên giảm liều của bromocriptin (chất chủ vận dopamin).
Clonidin hoặc thuốc tương tự; dextropropoxyphen; thuốc cường giao cảm beta
Phân tích: ức chế đặc hiệu monoamin oxydase typ B dẫn đến kéo dài tác dụng của levodopa, điều đó giải thích việc kê đơn đồng thời với thuốc này. Do vậy, các tương tác giống như của levodopa. Bạn đọc nên xem ở họ thuốc này.
Kê đơn: Cần tránh phối hợp, vì nguy cơ thất bại điều trị.

 

Methyldopa; furosemid hoặc thuốc tương tự; thuốc lợi tiểu giữ kali; thuốc lợi tiểu thải kali máu
Phân tích: ức chế đặc hiệu monoamin oxydase typ B dẫn đến kéo dài tác dụng của levodopa, điều đó giải thích việc kê đơn đồng thời với thuốc này. Do vậy, các tương tác giống như của levodopa. Bạn đọc nên xem ở họ thuốc này.
Xử lý: Cần phải điều chỉnh liều, thiết lập một kế hoạch dùng thuốc và nhấn mạnh về sự tuân thủ. Khi bắt đầu điều trị, khuyên người bệnh đo huyết áp đều đặn cho đến khi đạt được sự cân bằng điều trị.
Thuốc gây mê các loại; thuốc gây mê bay hơi chứa halogen
Phân tích: Sự ức chế đặc hiệu monoamin oxydase typ B dẫn đến kéo dài tác dụng của levodopa, điều đó giải thích việc kê đơn đồng thời với thuốc này. Do vậy, các tương tác giống như của levodopa. Bạn đọc nên xem ở họ thuốc này.
Xử lý: Khuyên người bệnh trước khi phẫu thuật, thông báo cho người gây mê những thuốc đang dùng.

Tương tác cần theo dõi: mức độ 1

Thuốc cường giao cảm alpha, beta
Phân tích: ức chế đặc hiệu monoamin oxydase typ B dẫn đến kéo dài tác dụng của levodopa, điều đó giải thích việc kê đơn đồng thời với thuốc này. Do vậy, các tương tác giống như của levodopa. Bạn đọc nên xem ở họ thuốc này.
Xử lý: Nếu cần phối hợp, nên giảm liều của thuốc cường giao cảm. Khuyên người bệnh gặp lại bác sĩ điều trị ngay, nếu họ cảm thấy tim đập bất thường.

EBOOK TƯƠNG TÁC THUỐC - BỘ Y TẾ

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SÁCH ĐỂ SỬ DỤNG CHO TỐT
KHÁI NIỆM VỀ TƯƠNG TÁC THUỐC
ACAMPROSAT
ACETORPHAN
ACICLOVIR
ACID ASCORBIC
ACID CHENODESOXYCHOLIC HOẶC DẪN CHẤT
ACID CROMOGLYCIC HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
ACID FOLIC HOẶC DẪN CHẤT
ACID FUSIDIC
ACID HOÁ NƯỚC TIỂU ( CÁC CHẤT)
ACTINOMYCIN D
ALOPURIOL HOẶC DẪN CHẤT
ALPROSTADIL
AMANTADIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
AMINEPTIN
AMINOGLYCOSID (NHÓM KHÁNG SINH)
AMIOGLYCOSID ĐƯỜNG UỐNG
AMIODARON
AMPHETAMIN HOẶC DẪN CHẤT
AMPHOTERICIN B
ANTIMON (Hợp chất)
APOMORPHIN
ASPARAGINASE
AZATHIOPRIN
BEPRIDIL
BETAHISTIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
BIGUANID
BIPHOSPHONAT
BRETYLIUM
BROMOCRIPTIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
BUSPIRON
BUTYROPHENON (dẫn chất)
CÁC THUỐC LOẠI CURA
CAFEIN
CALCI (muối)
CALCITONIN
CARBAMAT HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CARBAMAZEPIN
CARMUSTIN
BENZOYL PEROXYD
BENZYL BENZOAT
BENZOFURAN (dẫn chất)
BENZODIAZEPIN (dẫn chất)
BENZIMIDAZOL (dẫn chất)
BENZAMID (dẫn chất)
BARBITURIC (dẫn chất)
BACLOFEN
CEPHALOSPORIN CÓ NHÂN THIOMETHYLTETRAZOL
CEPHALOSPORIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CHOLESTYRAMIN
CHOLINERGIC
CICLOSPORIN
CIMETIDIN
CISAPRID
CISPLATIN HOẶC DẪN CHẤT
CITALOPRAM
CLONIDIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CLORHEXIDIN
CLOZAPIN
COLCHICIN HOẶC DẪN CHẤT
CORTICOID - KHOÁNG
CAROTENOID
CYCLOPHOSPHAMID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CYCLOSERIN
DANAZOL
DANTROLEN
DAPSON
DEFEROXAMIN
DESMOPRESSIN
DEXTRAN
DEXTROPROPOXYPHEN
DIACERHEIN
DIAZOXID
DIDANOSIN
DIHYDROPYRIDIN (dẫn chất)
DILTIAZEM
DIPYRIDAMOL
DISOPYRAMID
DISULFIRAM
DOXAPRAM
DOXORUBICIN HOẶC DẪN CHẤT
Độc tố CLOSTRIDIUM BOTULINUM
DỤNG CỤ TRÁNH THAI
ERGOTAMIN HOẶC DẪN CHẤT
ESTROGEN HOẶC THUỐC NGỪA THAI ESTROPROGESTOGEN
ETHAMBUTOL
ETHOSUXIMID
ETRETINAT (dẫn chất)
EUCALYPTOL
FENOVERIN
FIBRAT
FINASTERID
FLAVOXAT
FLECAINID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
FLOCTAFENIN
FLUCYTOSIN
FLUMAZENIL
FLUOR (Dẫn chất)
FLUORO-5-URACIL
FLUOXETIN
FLUVOXAMIN
FOSCARNET
FOSFOMYCIN
FUROSEMID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
FUSAFUNGIN
GANCICLOVIR
GLUCAGON
GLUCOCORTICOID
GLUTETHIMID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
GLYCOSID TRỢ TIM
GONADOTROPHIN NHAU THAI
GONADOTROPHIN CÓ HOẠT TÍNH FSH
GRISEOFULVIN
GUANETHIDIN
HALOFANTRIN
HEPARIN HOẶC CÁC DẠNG PHÂN TỬ THẤP
HEPARIN TỔNG HỢP
HEPTAMINOL
HISTAMIN HOẶC DẪN CHẤT
HORMON CHỐNG LỢI TIỂU HOẶC DẪN CHẤT
HORMON TĂNG TRƯỞNG HOẶC DẪN CHẤT
HORMON TUYẾN GIÁP
HUYẾT THANH KHÁC LOẠI ĐẶC HIỆU
HYDROXYQUINOLEIN (Dẫn chất)
IDOXURIDIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
IDROCILAMID
IMMUNOGLOBULIN KHÁNG TẾ BÀO LYMPHO
IMMUNOGLOBULIN NGƯỜI
INDINAVIR
INDOMETACIN HOẶC DẪN CHẤT
INSULIN
INTERFERON ALPHA TÁI TỔ HỢP
INTERLEUKIN 2 TÁI TỔ HỢP
ISONIAZID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
KALI (muối)
KHÁNG SINH POLYPEPTID
LAMIVUDIN
LANSOPRAZOL
LEVODOPA
LIDOCAIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
LINCOSAMID
LIPID (nhũ dịch tiêm truyền)
LITHI (muối)
LOPERAMID
LỢI TIỂU GIỮ KALI
LỢI TIỂU THẢI KALI
LỢI TIỂU THẨM THẤU
LƯU HUỲNH
MACROLID
MAGNESI (muối)
MEDIFOXAMIN
MELPHALAN
MERCAPTOPURIN
METHADON
METHENAMIN
METHOTREXAT
METHYLDOPA
METHYSERGID
MEXILETIN
MIANSERIN
MIFEPRISTON
MODAFINIL
MOLSIDOMIN
MUROMONAB CD3
NAFTIDROFURYL
NATRI VALPROAT HOẶC DẪN CHẤT
NELFINAVIR
NHỰA TRAO ĐỔI CATION
NICORANDIL
NICOTIN
NILUTAMID
NIRIDAZOL
NITROFURAN
NITROIMIDAZOL HOẶC DẪN CHẤT
NITROXOLIN
OCTREOTÍD HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
OMEPRAZOL
OXAFLOZAN
OXITRIPTAN
OXYTOCIN
PAPAVERIN HOẶC DẪN CHẤT
PARACETAMOL
PAROXETIN
PENICILAMIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
PENICILIN
PENTAGASTRIN
PENTAMIDIN
PENTOSTATIN
PENTOXYFYLIN
PHENAZON
PHENICOL
PHENOTHIAZIN
PHENYTOIN
PHOSPHO HOẶC PHOSPHAT
PINAVERIUM BROMID
PIPERAZIN
PIRIBEDIL
PRALIDOXIM
PRAZIQUANTEL
PRIMIDON
PROBENECID
PROCARBAZIN
PROGABID
PROGESTOGEN HOẶC DẪN CHẤT
PROPAFENON
PROSTAGLANDIN CHỐNG LOÉT
PROSTAGLANDIN TRONG PHỤ KHOA
PROTAMIN
PYRANTEL HOẶC DẪN CHẤT
PYRAZINAMID
PYRAZOL HOẶC DẪN CHẤT
PYRETHRIN HOẶC DẪN CHẤT
PYRIDOXIN
PYRIMETHAMIN
QUINIDIN HOẶC DẪN CHẤT
QUININ HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
QUINOLON
RANITIDIN
RIFABUTIN
RIFAMPICIN
RITONAVIR
RƯỢU
SALICYLAT (dẫn chất)
SAQUINAVIR
SERMORELIN
SOTALOL
SPARFLOXACIN
SULFAMID CHỐNG TIỂU ĐƯỜNG
SUCRALFAT
SUCCINIMID
STEROID GÂY ĐỒNG HOÁ, ALKYL HOÁ Ở C17
SULFAMID KHÁNG KHUẨN
SULFASALAZIN
SUMATRIPTAN
SYNERGISTIN
TACRIN
TACROLIMUS
TAMOXIFEN
TEICOPLANIN
TERBINAFIN
TETRACOSACTID
TETRACYCLIN
THEOPHYLIN HOẶC DẪN CHẤT
THIOTEPA
THUỐC AN THẦN KINH CÁC LOẠI
THUỐC BẢO VỆ CHỐNG ÁNH SÁNG
THUỐC CẢM ỨNG GÂY RỤNG TRỨNG LOẠI CLOMIFEN
Thuốc cầm máu
Thuốc chẹn alpha
Thuốc chẹn Alpha - Beta
Thuốc chẹn beta
Thuốc chống đau thắt ngực nitrat
Thuốc uống chống đông máu kháng vitamin K
Thuốc chống hen
Thuốc chống ho không opi
Thuốc chống nấm dẫn xuất imidazol
Thuốc chống nấm khác
Thuốc chống sốt rét
Thuốc chống suy nhược kích thích tâm thần
Thuốc chống tăng huyết áp loại liệt hạch
Thuốc ức chế tiêu fibrin
Thuốc chống trầm cảm ba vòng hoặc thuốc tương tự
Thuốc chống ung thư các loại
Thuốc chống vẩy nến dùng tại chỗ
Thuốc chống viêm không steroid
Thuốc chủ vận của morphin
Thuốc vừa chủ vận vừa đối kháng với morphin
Thuốc cường giao cảm alpha và beta
Thuốc cường thần kinh giao cảm beta
Các thuốc trong nhóm
Thuốc diện hoạt tổng hợp tác dụng ở phổi
Thuốc đối kháng morphin
Thuốc đối kháng thụ thể HT3
Thuốc đối quang có baryt
Thuốc đối quang có iod
Thuốc gây mẫn cảm ánh sáng
Thuốc gây xơ cứng tĩnh mạch
Thuốc giãn mạch chống tăng huyết áp
Thuốc hạ lipid máu các loại
Thuốc kháng acid uống, thuốc bao niêm mạc và hấp phụ
Thuốc kháng cholinergic
Thuốc kháng giáp tổng hợp
Thuốc kháng histamin kháng H1 có tác dụng an thần gây buồn ngủ
Thuốc kháng histamin kháng H1 không an thần
Thuốc kiềm hoá nước tiểu
Thuốc làm tan huyết khối
Thuốc làm thay đổi chất nhầy phế quản
THUỐC GÂY MÊ BARBITURIC
THUỐC GÂY MÊ VÀ TIỀN MÊ
THUỐC GÂY MÊ BAY HƠI CHỨA HALOGEN
THUỐC NHUẬN TRÀNG KÍCH THÍCH
THUỐC NHUẬN TRÀNG LÀM MỀM
THUỐC NHUẬN TRÀNG LÀM TRƠN
THUỐC NHUẬN TRÀNG NHẦY VÀ THẨM THẤU
THUỐC NGỪA THAI DIỆT TINH TRÙNG
THUỐC SÁT KHUẨN DẪN CHẤT AMONI BẬC BỐN
THUỐC SÁT KHUẨN CÓ IOD
THUỐC SÁT KHUẨN MUỐI KIM LOẠI
THUỐC SÁT KHUẨN CÓ THUỶ NGÂN
THUỐC SÁT KHUẨN KHÁC
THUỐC SẮT DÙNG TRONG ĐIỀU TRỊ
THUỐC TĂNG ÔXY NÃO
THUỐC TIÊU LỚP SỪNG
CÁC THUỐC TRỢ ĐẺ, DẪN CHẤT CỦA NẤM CỰA GÀ
THUỐC TRỢ HÔ HẤP
THUỐC TRỢ TIM BUPYRIDINIC
THUỐC TRỪ SÂU CLOR HỮU CƠ
THUỐC ỨC CHẾ ENZYM CHUYỂN DẠNG ANGIOTENSIN
THUỐC ỨC CHẾ HMG-COA REDUCTASE (CÁC STATIN)
THUỐC ỨC CHẾ MAO typ A
THUỐC ỨC CHẾ MAO typ b
THUỐC ỨC CHẾ MAO KHÔNG CHỌN LỌC
THUỐC ỨC CHẾ HỆ THẦN KINH TRUNG ƯƠNG – CÁC LOẠI
TICLOPIDIN
TRH (hormon giải phóng hormon kích thích tuyến giáp, THYROTROPHINE RELEASING HORMONE)
TRIMEBUTIN
TRIMETHOPRIM
VACCIN SỐNG GIẢM ĐỘC LỰC
VANCOMYCIN
Liệu pháp vàng chống thấp khớp
VERAPAMIL
VIDARABIN
VIGABATRIN
VILOXAZIN
VINCAMIN
Vincristin hoặc thuốc tương tự
VITAMIN A
VITAMIN B12
VITAMIN NHÓM B
VITAMIN NHÓM D
Yếu tố tăng trưởng bạch cầu hạt
Yếu tố tăng trưởng hồng cầu
ZALCITABIN
ZIDOVUDIN