THUỐC ỨC CHẾ HMG-COA REDUCTASE (CÁC STATIN) LÀ GÌ , CÔNG DỤNG, CÁCH PHỐI HỢP , TƯƠNG TÁC, CHÚ Ý SỬ DỤNG


Các thuốc hạ cholesterol máu, tác động bằng cách ức chế từng phần
3-hydroxymethylglutaryl-Coenzym A reductase, là enzym xúc tác một trong
các giai đoạn đầu của sinh tổng hợp cholesterol.

 

CÁC THUỐC TRONG NHÓM

ATORVASTATIN
Atocor viên nén 10 mg; 20 mg
Atovast viên nén 20 mg
Lipitor viên nén 10 mg; 20 mg; 40 mg
Lipovas viên nén 10 mg; 20 mg
Zyatin viên nén 10 mg; 20 mg
CERIVASTATIN
Cholstat viên nén bao phim 0,1 mg; 0,2 mg; 0,3mg
Liprobay viên nén bao phim 0,1 mg; 0,2 mg; 0,3mg
Stallor viên nén bao phim 0,1 mg; 0,2 mg; 0,3mg
FLUVASTATIN
Lescol nang
LOVASTATIN
Apo-Lovastatin viên nén 20 mg; 40 mg
Lovastatin Domesco viên nén 20 mg
PRAVASTATIN
Elisor viên nén 10 mg
Pravachol viên nén 10 mg
Vasten viên nén 10 mg
ROSUVASTATIN

Crestor 10 mg, 20 mg, 40 mg
SIMVASTATIN
Simvastatin Domesco viên bao phim 20 mg
Simvastatin viên bao phim 20 mg
CHÚ Ý KHI CHỈ ĐỊNH THUỐC

Chống chỉ định: mức độ 4

Thời kỳ cho con bú: ở chuột, các thuốc này qua được sữa mẹ, chống chỉ định dùng các thuốc này.
Thời kỳ mang thai: Dị dạng ở xương của chuột nhắt đã được thông báo. Chống chỉ định các thuốc này trong thời kỳ mang thai.
Trong trường hợp khác: Quá mẫn với thuốc.

Cân nhắc nguy cơ /lợi ích: mức độ 3

Ăn uống; rượu: Cần tính đến cách tác động của thuốc này. Tránh kê đơn cho các người bệnh nghiện rượu có chức năng gan kém.
Suy gan: Cần tính đến tác động chính trên gan và các tác dụng không mong muốn. Transaminase tăng kéo dài.

Cần theo dõi: mức độ 1

Trường hợp khác: Dị thường nhãn khoa: nguy cơ đục thủy tinh thể.
TƯƠNG TÁC THUỐC

Cân nhắc nguy cơ / lợi ích: mức độ 3

Carmustin hoặc dẫn chất; cisplatin hoặc dẫn chất; cyclophosphamid hoặc thuốc tương tự; dactinomycin; dẫn chất pyrazol; doxorubicin hoặc dẫn chất; fluoro-5-uracil; mercaptopurin; methotrexat; thiotepa
Phân tích: Sử dụng đồng thời đồng thời với các thuốc giảm miễn dịch làm tăng nguy cơ xuất hiện tiêu cơ vân và suy thận.
Xử lý: Mặc dầu các trường hợp đã được thông báo chỉ nói đến lovastatin, nhưng có nguy cơ tiềm tàng với cả simvastatin. Phối hợp này cần tránh.
Fibrat
Phân tích: Tăng nguy cơ viêm cơ, đặc biệt với gemfibrozil. Theo dõi nồng độ creatinin phosphokinase trong huyết thanh.
Xử lý: Tránh phối hợp các thuốc có thể có cùng tính chất trị liệu và sinh học. Tăng tác dụng không mong muốn và có nguy cơ tiêu cơ vân, người kê đơn nên có chiến lược điều trị khác.
Macrolid
Phân tích: Bệnh cơ hoặc tiêu cơ vân nghiêm trọng có thể xảy ra do tăng nồng độ thuốc ức chế HMG-CoA reductase. Tương tác xảy ra chậm. Cơ chế: nghi có ức chế chuyển hoá (CYP3A4).
Xử lý: Nếu có thể, thay liệu pháp khác. Khuyên người bệnh đang dùng thuốc ức chế HMG-CoA reductase thông báo cho bác sĩ biết bất cứ đau cơ hoặc yếu cơ nào mà không giải thích được.

Tương tác cần thận trọng: mức độ 2

Ciclosporin
Phân tích: Nguy cơ tiêu cơ vân và suy thận tăng rõ rệt. Nguy cơ này phụ thuộc vào liều. Giảm chuyển hoá ở gan của thuốc giảm cholesterol máu.
Xử lý: Điều chỉnh liều tuỳ theo nguy cơ này và đặc biệt là hạ liều thuốc giảm cholesterol máu. Nhắc người bệnh thông báo cho bác sĩ điều trị ngay, nếu thấy đau cơ.
Cholestyramin, colestipol

Phân tích: Tác dụng dược lý của thuốc ức chế HMG-CoA reductase có thể bị giảm. Tương tác xảy ra chậm. Cơ chế: Thuốc ức chế HMG-CoA reductase có thể hấp phụ resin giữ acid mật (cholestyramin), làm giảm hấp thu thuốc ức chế HMG-CoA reductase ở đường tiêu hoá.
Xử lý: Uống 2 thuốc cách nhau càng xa càng tốt (>4 giờ trước khi uống thuốc ức chế HMG-CoA reductase), nên uống các resin giữ acid mật trước bữa ăn và thuốc ức chế HMG-CoA reductase vào buổi chiều tối.
Diltiazem
Phân tích: Nồng độ trong huyết tương của một số thuốc ức chế HMG-CoA reductase có thể tăng, làm tăng nguy cơ nhiễm độc như tiêu cơ vân, viêm cơ. Tương tác xảy ra chậm. Cơ chế: có thể chuyển hoá bước đầu (CYP3A4) của thuốc ức chế HMG-CoA reductase bị ức chế.
Xử lý: Nếu phối hợp không thể tránh, khuyên người bệnh cần thông báo cho bác sĩ biết bất cứ đau cơ hoặc yếu cơ nào mà không giải thích được. Pravastatin có vẻ ít có tương tác và có thể là một thuốc thay thế.
Kháng sinh chống nấm azol
Phân tích: Có thể tăng nồng độ huyết tương và tác dụng phụ của thuốc ức chế HMG-CoA reductase. Tiêu cơ vân đã xảy ra. Tương tác xảy ra nhanh. Cơ chế: kháng sinh chống nấm azol (fluconazol, đặc biệt với liều trên 200mg/ngày, có thể ức chế chuyển hoá bước đầu ở gan thuốc ức chế HMG-CoA reductase (cytochrom P4503A4)
Xử lý: Nếu thật cần thiết phải phối hợp, phải giảm liều thuốc ức chế HMG-CoA reductase và theo dõi cẩn thận đáp ứng của người bệnh. Điều chỉnh liều nếu cần.
Rifamycin
Phân tích: Nồng độ trong huyết tương của thuốc ức chế HMG-CoA reductase có thể bị giảm, làm giảm tác dụng dược lý. Tương tác xảy ra chậm. Cơ chế: Rifamycin có thể gây cảm ứng chuyển hoá bước đầu (CYP3A4) của thuốc ức chế HMG-CoA reductase ở ruột và gan.
Xử lý: Theo dõi đáp ứng lâm sàng của người bệnh. Nếu nghi có tương tác, phải thay cách điều trị. Pravastatin có vẻ ít tương tác với rifamycin và có thể là thuốc thay thế thích hợp.
Sildenafil
Phân tích: Có thể tăng nguy cơ tiêu cơ vân và viêm cơ. Tương tác xảy ra chậm. Cơ chế: nghi có ức chế chuyển hoá (CYP3A4) của một số thuốc ức chế HMG-CoA reductase.
Xử lý: Khuyên người bệnh cần thông báo cho bác sĩ biết bất cứ đau cơ hoặc yếu cơ nào mà chưa giải thích được.
Thức ăn (nước ép quả bưởi)
Phân tích: Tăng nồng độ huyết tương và tăng tác dụng phụ (như tiêu cơ vân) của một số thuốc ức chế HMG-CoA reductase. Tương tác xảy ra nhanh. Cơ chế: ức chế chuyển hoá bước đầu (CYP3A4) của một số thuốc ức chế HMG-CoA reductase ở ruột non.
Xử lý: Tránh phối hợp thuốc ức chế HMG-CoA reductase với nước ép quả bưởi (hoặc các sản phẩm có bưởi). Vì fluvastatin và pravastatin được chuyển hoá bằng các enzym khác, nên có thể là những thuốc được dùng để thay thế.
Verapamil
Phân tích: Nồng độ trong huyết tương của một số thuốc ức chế HMG-CoA reductase có thể tăng, làm tăng nguy cơ nhiễm độc như tiêu cơ vân, viêm cơ. Tương tác xảy ra chậm. Cơ chế: có thể ức chế chuyển hoá bước đầu (CYP3A4) của thuốc ức chế HMG-CoA reductase.
Xử lý: Nếu phối hợp không thể tránh được, dùng một liều vừa phải thuốc ức chế HMG-CoA reductase và khuyên người bệnh cần phải thông báo cho bác sĩ biết bất cứ đau cơ hoặc yếu cơ nào mà không giải thích được. Vì CYP3A4 không phải là isozym chính cho chuyển hoá của fluvastatin và pravastatin, nên các thuốc này có thể ít tương tác và có thể là thuốc thích hợp để thay thế.

EBOOK TƯƠNG TÁC THUỐC - BỘ Y TẾ

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SÁCH ĐỂ SỬ DỤNG CHO TỐT
KHÁI NIỆM VỀ TƯƠNG TÁC THUỐC
ACAMPROSAT
ACETORPHAN
ACICLOVIR
ACID ASCORBIC
ACID CHENODESOXYCHOLIC HOẶC DẪN CHẤT
ACID CROMOGLYCIC HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
ACID FOLIC HOẶC DẪN CHẤT
ACID FUSIDIC
ACID HOÁ NƯỚC TIỂU ( CÁC CHẤT)
ACTINOMYCIN D
ALOPURIOL HOẶC DẪN CHẤT
ALPROSTADIL
AMANTADIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
AMINEPTIN
AMINOGLYCOSID (NHÓM KHÁNG SINH)
AMIOGLYCOSID ĐƯỜNG UỐNG
AMIODARON
AMPHETAMIN HOẶC DẪN CHẤT
AMPHOTERICIN B
ANTIMON (Hợp chất)
APOMORPHIN
ASPARAGINASE
AZATHIOPRIN
BEPRIDIL
BETAHISTIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
BIGUANID
BIPHOSPHONAT
BRETYLIUM
BROMOCRIPTIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
BUSPIRON
BUTYROPHENON (dẫn chất)
CÁC THUỐC LOẠI CURA
CAFEIN
CALCI (muối)
CALCITONIN
CARBAMAT HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CARBAMAZEPIN
CARMUSTIN
BENZOYL PEROXYD
BENZYL BENZOAT
BENZOFURAN (dẫn chất)
BENZODIAZEPIN (dẫn chất)
BENZIMIDAZOL (dẫn chất)
BENZAMID (dẫn chất)
BARBITURIC (dẫn chất)
BACLOFEN
CEPHALOSPORIN CÓ NHÂN THIOMETHYLTETRAZOL
CEPHALOSPORIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CHOLESTYRAMIN
CHOLINERGIC
CICLOSPORIN
CIMETIDIN
CISAPRID
CISPLATIN HOẶC DẪN CHẤT
CITALOPRAM
CLONIDIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CLORHEXIDIN
CLOZAPIN
COLCHICIN HOẶC DẪN CHẤT
CORTICOID - KHOÁNG
CAROTENOID
CYCLOPHOSPHAMID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CYCLOSERIN
DANAZOL
DANTROLEN
DAPSON
DEFEROXAMIN
DESMOPRESSIN
DEXTRAN
DEXTROPROPOXYPHEN
DIACERHEIN
DIAZOXID
DIDANOSIN
DIHYDROPYRIDIN (dẫn chất)
DILTIAZEM
DIPYRIDAMOL
DISOPYRAMID
DISULFIRAM
DOXAPRAM
DOXORUBICIN HOẶC DẪN CHẤT
Độc tố CLOSTRIDIUM BOTULINUM
DỤNG CỤ TRÁNH THAI
ERGOTAMIN HOẶC DẪN CHẤT
ESTROGEN HOẶC THUỐC NGỪA THAI ESTROPROGESTOGEN
ETHAMBUTOL
ETHOSUXIMID
ETRETINAT (dẫn chất)
EUCALYPTOL
FENOVERIN
FIBRAT
FINASTERID
FLAVOXAT
FLECAINID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
FLOCTAFENIN
FLUCYTOSIN
FLUMAZENIL
FLUOR (Dẫn chất)
FLUORO-5-URACIL
FLUOXETIN
FLUVOXAMIN
FOSCARNET
FOSFOMYCIN
FUROSEMID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
FUSAFUNGIN
GANCICLOVIR
GLUCAGON
GLUCOCORTICOID
GLUTETHIMID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
GLYCOSID TRỢ TIM
GONADOTROPHIN NHAU THAI
GONADOTROPHIN CÓ HOẠT TÍNH FSH
GRISEOFULVIN
GUANETHIDIN
HALOFANTRIN
HEPARIN HOẶC CÁC DẠNG PHÂN TỬ THẤP
HEPARIN TỔNG HỢP
HEPTAMINOL
HISTAMIN HOẶC DẪN CHẤT
HORMON CHỐNG LỢI TIỂU HOẶC DẪN CHẤT
HORMON TĂNG TRƯỞNG HOẶC DẪN CHẤT
HORMON TUYẾN GIÁP
HUYẾT THANH KHÁC LOẠI ĐẶC HIỆU
HYDROXYQUINOLEIN (Dẫn chất)
IDOXURIDIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
IDROCILAMID
IMMUNOGLOBULIN KHÁNG TẾ BÀO LYMPHO
IMMUNOGLOBULIN NGƯỜI
INDINAVIR
INDOMETACIN HOẶC DẪN CHẤT
INSULIN
INTERFERON ALPHA TÁI TỔ HỢP
INTERLEUKIN 2 TÁI TỔ HỢP
ISONIAZID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
KALI (muối)
KHÁNG SINH POLYPEPTID
LAMIVUDIN
LANSOPRAZOL
LEVODOPA
LIDOCAIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
LINCOSAMID
LIPID (nhũ dịch tiêm truyền)
LITHI (muối)
LOPERAMID
LỢI TIỂU GIỮ KALI
LỢI TIỂU THẢI KALI
LỢI TIỂU THẨM THẤU
LƯU HUỲNH
MACROLID
MAGNESI (muối)
MEDIFOXAMIN
MELPHALAN
MERCAPTOPURIN
METHADON
METHENAMIN
METHOTREXAT
METHYLDOPA
METHYSERGID
MEXILETIN
MIANSERIN
MIFEPRISTON
MODAFINIL
MOLSIDOMIN
MUROMONAB CD3
NAFTIDROFURYL
NATRI VALPROAT HOẶC DẪN CHẤT
NELFINAVIR
NHỰA TRAO ĐỔI CATION
NICORANDIL
NICOTIN
NILUTAMID
NIRIDAZOL
NITROFURAN
NITROIMIDAZOL HOẶC DẪN CHẤT
NITROXOLIN
OCTREOTÍD HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
OMEPRAZOL
OXAFLOZAN
OXITRIPTAN
OXYTOCIN
PAPAVERIN HOẶC DẪN CHẤT
PARACETAMOL
PAROXETIN
PENICILAMIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
PENICILIN
PENTAGASTRIN
PENTAMIDIN
PENTOSTATIN
PENTOXYFYLIN
PHENAZON
PHENICOL
PHENOTHIAZIN
PHENYTOIN
PHOSPHO HOẶC PHOSPHAT
PINAVERIUM BROMID
PIPERAZIN
PIRIBEDIL
PRALIDOXIM
PRAZIQUANTEL
PRIMIDON
PROBENECID
PROCARBAZIN
PROGABID
PROGESTOGEN HOẶC DẪN CHẤT
PROPAFENON
PROSTAGLANDIN CHỐNG LOÉT
PROSTAGLANDIN TRONG PHỤ KHOA
PROTAMIN
PYRANTEL HOẶC DẪN CHẤT
PYRAZINAMID
PYRAZOL HOẶC DẪN CHẤT
PYRETHRIN HOẶC DẪN CHẤT
PYRIDOXIN
PYRIMETHAMIN
QUINIDIN HOẶC DẪN CHẤT
QUININ HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
QUINOLON
RANITIDIN
RIFABUTIN
RIFAMPICIN
RITONAVIR
RƯỢU
SALICYLAT (dẫn chất)
SAQUINAVIR
SERMORELIN
SOTALOL
SPARFLOXACIN
SULFAMID CHỐNG TIỂU ĐƯỜNG
SUCRALFAT
SUCCINIMID
STEROID GÂY ĐỒNG HOÁ, ALKYL HOÁ Ở C17
SULFAMID KHÁNG KHUẨN
SULFASALAZIN
SUMATRIPTAN
SYNERGISTIN
TACRIN
TACROLIMUS
TAMOXIFEN
TEICOPLANIN
TERBINAFIN
TETRACOSACTID
TETRACYCLIN
THEOPHYLIN HOẶC DẪN CHẤT
THIOTEPA
THUỐC AN THẦN KINH CÁC LOẠI
THUỐC BẢO VỆ CHỐNG ÁNH SÁNG
THUỐC CẢM ỨNG GÂY RỤNG TRỨNG LOẠI CLOMIFEN
Thuốc cầm máu
Thuốc chẹn alpha
Thuốc chẹn Alpha - Beta
Thuốc chẹn beta
Thuốc chống đau thắt ngực nitrat
Thuốc uống chống đông máu kháng vitamin K
Thuốc chống hen
Thuốc chống ho không opi
Thuốc chống nấm dẫn xuất imidazol
Thuốc chống nấm khác
Thuốc chống sốt rét
Thuốc chống suy nhược kích thích tâm thần
Thuốc chống tăng huyết áp loại liệt hạch
Thuốc ức chế tiêu fibrin
Thuốc chống trầm cảm ba vòng hoặc thuốc tương tự
Thuốc chống ung thư các loại
Thuốc chống vẩy nến dùng tại chỗ
Thuốc chống viêm không steroid
Thuốc chủ vận của morphin
Thuốc vừa chủ vận vừa đối kháng với morphin
Thuốc cường giao cảm alpha và beta
Thuốc cường thần kinh giao cảm beta
Các thuốc trong nhóm
Thuốc diện hoạt tổng hợp tác dụng ở phổi
Thuốc đối kháng morphin
Thuốc đối kháng thụ thể HT3
Thuốc đối quang có baryt
Thuốc đối quang có iod
Thuốc gây mẫn cảm ánh sáng
Thuốc gây xơ cứng tĩnh mạch
Thuốc giãn mạch chống tăng huyết áp
Thuốc hạ lipid máu các loại
Thuốc kháng acid uống, thuốc bao niêm mạc và hấp phụ
Thuốc kháng cholinergic
Thuốc kháng giáp tổng hợp
Thuốc kháng histamin kháng H1 có tác dụng an thần gây buồn ngủ
Thuốc kháng histamin kháng H1 không an thần
Thuốc kiềm hoá nước tiểu
Thuốc làm tan huyết khối
Thuốc làm thay đổi chất nhầy phế quản
THUỐC GÂY MÊ BARBITURIC
THUỐC GÂY MÊ VÀ TIỀN MÊ
THUỐC GÂY MÊ BAY HƠI CHỨA HALOGEN
THUỐC NHUẬN TRÀNG KÍCH THÍCH
THUỐC NHUẬN TRÀNG LÀM MỀM
THUỐC NHUẬN TRÀNG LÀM TRƠN
THUỐC NHUẬN TRÀNG NHẦY VÀ THẨM THẤU
THUỐC NGỪA THAI DIỆT TINH TRÙNG
THUỐC SÁT KHUẨN DẪN CHẤT AMONI BẬC BỐN
THUỐC SÁT KHUẨN CÓ IOD
THUỐC SÁT KHUẨN MUỐI KIM LOẠI
THUỐC SÁT KHUẨN CÓ THUỶ NGÂN
THUỐC SÁT KHUẨN KHÁC
THUỐC SẮT DÙNG TRONG ĐIỀU TRỊ
THUỐC TĂNG ÔXY NÃO
THUỐC TIÊU LỚP SỪNG
CÁC THUỐC TRỢ ĐẺ, DẪN CHẤT CỦA NẤM CỰA GÀ
THUỐC TRỢ HÔ HẤP
THUỐC TRỢ TIM BUPYRIDINIC
THUỐC TRỪ SÂU CLOR HỮU CƠ
THUỐC ỨC CHẾ ENZYM CHUYỂN DẠNG ANGIOTENSIN
THUỐC ỨC CHẾ HMG-COA REDUCTASE (CÁC STATIN)
THUỐC ỨC CHẾ MAO typ A
THUỐC ỨC CHẾ MAO typ b
THUỐC ỨC CHẾ MAO KHÔNG CHỌN LỌC
THUỐC ỨC CHẾ HỆ THẦN KINH TRUNG ƯƠNG – CÁC LOẠI
TICLOPIDIN
TRH (hormon giải phóng hormon kích thích tuyến giáp, THYROTROPHINE RELEASING HORMONE)
TRIMEBUTIN
TRIMETHOPRIM
VACCIN SỐNG GIẢM ĐỘC LỰC
VANCOMYCIN
Liệu pháp vàng chống thấp khớp
VERAPAMIL
VIDARABIN
VIGABATRIN
VILOXAZIN
VINCAMIN
Vincristin hoặc thuốc tương tự
VITAMIN A
VITAMIN B12
VITAMIN NHÓM B
VITAMIN NHÓM D
Yếu tố tăng trưởng bạch cầu hạt
Yếu tố tăng trưởng hồng cầu
ZALCITABIN
ZIDOVUDIN