THUỐC NHUẬN TRÀNG LÀM TRƠN LÀ GÌ , CÔNG DỤNG, CÁCH PHỐI HỢP , TƯƠNG TÁC, CHÚ Ý SỬ DỤNG


Các sản phẩm này chủ yếu có chất nền là các dầu khoáng (dầu parafin)

 

CÁC THUỐC TRONG NHÓM

dầu parafin gel uống
Lubentyl gel uống
CHÚ Ý KHI CHỈ ĐỊNH THUỐC

Chống chỉ định: mức độ 4

Các bệnh đại tràng: Do tác dụng của các thuốc nhuận tràng, tất cả các bệnh đại tràng gây tắc nghẽn đều chống chỉ định dùng thuốc này.
Các trạng thái khác: Hội chứng đau bụng chưa rõ nguyên nhân, hay do viêm (viêm trực đại tràng loét, bệnh Crohn...).

Thận trọng: mức độ 2

Trẻ em; trẻ còn bú mẹ: Không nên dùng cho trẻ dưới 6 tuổi (nguy cơ gây bệnh phổi dưỡng trấp).
Thời kỳ mang thai: Dùng lặp lại nhiều lần các loại dầu khoáng ở người mang thai làm giảm hấp thu thức ăn, đặc biệt các vitamin tan trong dầu; hạ thrombin huyết và các bệnh xuất huyết ở trẻ mới sinh.

TƯƠNG TÁC THUỐC

Cân nhắc nguy cơ / lợi ích: mức độ 3
Amiodaron

Phân tích: Nguy cơ xuất hiện xoắn đỉnh khi phối hợp các thuốc này. Hạ kali máu, nhịp tim chậm, và khoảng QT kéo dài đã có từ trước (chỉ nhận thấy trên điện tâm đồ) là những yếu tố tạo điều kiện thuận lợi cho xuất hiện xoắn đỉnh. Xoắn đỉnh là một dạng nhịp thất đặc biệt, có thể xuất hiện thành cơn rất ngắn (vài giây, mệt thỉu: có cảm giác ngất nhưng không mất ý thức).
Xử lý: Nên ngừng dùng các thuốc nhuận tràng. Nếu cần phối hợp thuốc này, phải dự phòng hạ kali máu bằng cách tăng cường theo dõi và phải theo dõi điện tâm đồ. Khi thấy xoắn đỉnh, không dùng các thuốc chống loạn nhịp. Khuyên người bệnh gặp lại bác sĩ khi thấy mỏi mệt, yếu cơ, thậm chí chuột rút.

Bepridil; disopyramid; glucocorticoid; thuốc lợi tiểu thải kali

Phân tích: Dùng lâu dài các thuốc nhuận tràng làm trơn (cũng như khi tiêu chảy nặng) có thể gây hạ kali máu.
Xử lý: Khi phối hợp thuốc này, phải dự phòng hạ kali máu bằng cách cung cấp thêm kali, và tuỳ theo tình hình lâm sàng, theo dõi điện tâm đồ (nguy cơ hạ kali máu thấp hơn khi dùng các thuốc nhuận tràng kích thích). Khuyên người bệnh gặp lại bác sĩ khi thấy mỏi mệt, yếu cơ, thậm chí chuột rút.

Tương tác cần thận trọng: mức độ 2
Các thuốc loại cura

Phân tích: Nguy cơ tăng phong bế thần kinh-cơ do giảm kali máu, nhất là với các thuốc loại cura không khử cực.
Xử lý: Cần định lượng kali máu trước khi dùng thuốc loại cura không khử cực.

Estrogen hoặc thuốc ngừa thai estrogen-progestogen

Phân tích: Dùng dầu khoáng cùng với các estrogen-progestogen làm giảm hấp thu và giảm hoạt tính các estroprogestogen.
Xử lý: Có thể tránh được những hậu quả của tương tác này bằng cách khuyên người bệnh dùng hai thuốc đó cách nhau nhiều giờ (dùng estrogen-progestogen trước hai giờ hoặc bốn giờ sau khi dùng dầu khoáng).

Furosemid hoặc thuốc tương tự

Phân tích: Phối hợp hai thuốc gây hạ kali, làm tăng nguy cơ hạ kali máu và nguy cơ xuất hiện xoắn đỉnh.
Xử lý: Theo dõi kali máu, và nếu cần, khắc phục hạ nồng độ kali trong máu bằng các muối kali. Hạ kali máu biểu hiện lâm sàng bằng mệt mỏi, thậm chí có thể có co cứng cơ và đôi khi rối loạn nhịp tim. Cần chú ý tránh để mất nước quá nhiều (như khi hoạt động thể lực, nóng nực, hoặc tiêu chảy dai dẳng), làm mất thêm kali.

Glycosid trợ tim

Phân tích: Dùng dầu khoáng cùng glycosid trợ tim làm giảm hấp thu và hoạt tính.
Xử lý: Có thể tránh được những hậu quả của tương tác này bằng cách khuyên người bệnh dùng hai thuốc đó cách nhau nhiều giờ (dùng estrogen-progestogen trước hai giờ hoặc bốn giờ sau khi dùng dầu khoáng).

Quinidin hoặc dẫn chất

Phân tích: Thuốc nhuận tràng làm trơn dùng lâu dài có thể gây hạ kali máu, như vậy làm tăng nguy cơ xuất hiện xoắn đỉnh khi dùng phối hợp với quinidin. Hạ kali máu, nhịp tim chậm, và khoảng QT dài có từ trước (chỉ biết được trên điện tâm đồ) là những yếu tố tạo điều kiện xuất hiện xoắn đỉnh. Xoắn đỉnh là một dạng nhịp thất đặc biệt, có thể xuất hiện thành cơn rất ngắn (vài giây, mệt thỉu: có cảm giác ngất nhưng không mất ý thức).
Xử lý: Phối hợp thuốc này cần được theo dõi. Có lẽ nên ngừng dùng các thuốc nhuận tràng, hoặc dùng các thuốc không gây xoắn đỉnh. Khuyên nên dùng chế độ ăn thay thuốc nhuận tràng. Nếu không, phải chú ý đến các dấu
hiệu lâm sàng báo hiệu hạ kali máu như loạn nhịp tim, mệt mỏi, yếu cơ, chuột rút.

Sotalol; vincamin

Phân tích: Các thuốc nhuận tràng làm trơn có thể gây hạ kali máu khi dùng lâu dài, như vậy làm tăng nguy cơ xuất hiện xoắn đỉnh khi dùng phối hợp với các chất trên. Hạ kali máu, nhịp tim chậm và khoảng QT dài có từ trước (chỉ biết được trên điện tâm đồ) là những yếu tố tạo điều kiện xuất hiện xoẵn đỉnh. Xoắn đỉnh là một dạng nhịp thất đặc biệt, có thể xuất hiện thành cơn rất ngắn (vài giây, mệt thỉu: có cảm giác ngất nhưng không mất ý thức).
Xử lý: Khi dùng phối hợp thuốc này phải theo dõi. Nên ngừng các thuốc nhuận tràng, hoặc nên dùng những thuốc không gây xoắn đỉnh.

Thuốc uống chống đông máu kháng vitamin K

Phân tích: Dùng các dầu khoáng cùng với các thuốc kháng vitamin K làm giảm hấp thu, nên làm giảm hoạt tính các thuốc kháng vitamin K.
Xử lý: Có thể tránh được hậu quả của tương tác này bằng cách khuyên người bệnh dùng hai thuốc này cách nhau nhiều giờ (dùng thuốc kháng vitamin K trước hai giờ hay bốn giờ sau khi dùng dầu khoáng).

Vitamin A; vitamin nhóm D

Phân tích: Dùng các thuốc này cùng dầu khoáng làm giảm hấp thu và do đó làm giảm hoạt tính của các thuốc đó do tương tác dược động học về hấp thu thuốc.
Xử lý: Khuyên người bệnh tránh dùng đồng thời hai thuốc, và dùng vitamin hoặc trước hai giờ, hoặc bốn giờ sau khi uống thuốc nhuận tràng. Cần hỏi người bệnh về các thuốc tự dùng (đặc biệt với người bệnh cao tuổi).

EBOOK TƯƠNG TÁC THUỐC - BỘ Y TẾ

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SÁCH ĐỂ SỬ DỤNG CHO TỐT
KHÁI NIỆM VỀ TƯƠNG TÁC THUỐC
ACAMPROSAT
ACETORPHAN
ACICLOVIR
ACID ASCORBIC
ACID CHENODESOXYCHOLIC HOẶC DẪN CHẤT
ACID CROMOGLYCIC HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
ACID FOLIC HOẶC DẪN CHẤT
ACID FUSIDIC
ACID HOÁ NƯỚC TIỂU ( CÁC CHẤT)
ACTINOMYCIN D
ALOPURIOL HOẶC DẪN CHẤT
ALPROSTADIL
AMANTADIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
AMINEPTIN
AMINOGLYCOSID (NHÓM KHÁNG SINH)
AMIOGLYCOSID ĐƯỜNG UỐNG
AMIODARON
AMPHETAMIN HOẶC DẪN CHẤT
AMPHOTERICIN B
ANTIMON (Hợp chất)
APOMORPHIN
ASPARAGINASE
AZATHIOPRIN
BEPRIDIL
BETAHISTIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
BIGUANID
BIPHOSPHONAT
BRETYLIUM
BROMOCRIPTIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
BUSPIRON
BUTYROPHENON (dẫn chất)
CÁC THUỐC LOẠI CURA
CAFEIN
CALCI (muối)
CALCITONIN
CARBAMAT HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CARBAMAZEPIN
CARMUSTIN
BENZOYL PEROXYD
BENZYL BENZOAT
BENZOFURAN (dẫn chất)
BENZODIAZEPIN (dẫn chất)
BENZIMIDAZOL (dẫn chất)
BENZAMID (dẫn chất)
BARBITURIC (dẫn chất)
BACLOFEN
CEPHALOSPORIN CÓ NHÂN THIOMETHYLTETRAZOL
CEPHALOSPORIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CHOLESTYRAMIN
CHOLINERGIC
CICLOSPORIN
CIMETIDIN
CISAPRID
CISPLATIN HOẶC DẪN CHẤT
CITALOPRAM
CLONIDIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CLORHEXIDIN
CLOZAPIN
COLCHICIN HOẶC DẪN CHẤT
CORTICOID - KHOÁNG
CAROTENOID
CYCLOPHOSPHAMID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CYCLOSERIN
DANAZOL
DANTROLEN
DAPSON
DEFEROXAMIN
DESMOPRESSIN
DEXTRAN
DEXTROPROPOXYPHEN
DIACERHEIN
DIAZOXID
DIDANOSIN
DIHYDROPYRIDIN (dẫn chất)
DILTIAZEM
DIPYRIDAMOL
DISOPYRAMID
DISULFIRAM
DOXAPRAM
DOXORUBICIN HOẶC DẪN CHẤT
Độc tố CLOSTRIDIUM BOTULINUM
DỤNG CỤ TRÁNH THAI
ERGOTAMIN HOẶC DẪN CHẤT
ESTROGEN HOẶC THUỐC NGỪA THAI ESTROPROGESTOGEN
ETHAMBUTOL
ETHOSUXIMID
ETRETINAT (dẫn chất)
EUCALYPTOL
FENOVERIN
FIBRAT
FINASTERID
FLAVOXAT
FLECAINID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
FLOCTAFENIN
FLUCYTOSIN
FLUMAZENIL
FLUOR (Dẫn chất)
FLUORO-5-URACIL
FLUOXETIN
FLUVOXAMIN
FOSCARNET
FOSFOMYCIN
FUROSEMID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
FUSAFUNGIN
GANCICLOVIR
GLUCAGON
GLUCOCORTICOID
GLUTETHIMID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
GLYCOSID TRỢ TIM
GONADOTROPHIN NHAU THAI
GONADOTROPHIN CÓ HOẠT TÍNH FSH
GRISEOFULVIN
GUANETHIDIN
HALOFANTRIN
HEPARIN HOẶC CÁC DẠNG PHÂN TỬ THẤP
HEPARIN TỔNG HỢP
HEPTAMINOL
HISTAMIN HOẶC DẪN CHẤT
HORMON CHỐNG LỢI TIỂU HOẶC DẪN CHẤT
HORMON TĂNG TRƯỞNG HOẶC DẪN CHẤT
HORMON TUYẾN GIÁP
HUYẾT THANH KHÁC LOẠI ĐẶC HIỆU
HYDROXYQUINOLEIN (Dẫn chất)
IDOXURIDIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
IDROCILAMID
IMMUNOGLOBULIN KHÁNG TẾ BÀO LYMPHO
IMMUNOGLOBULIN NGƯỜI
INDINAVIR
INDOMETACIN HOẶC DẪN CHẤT
INSULIN
INTERFERON ALPHA TÁI TỔ HỢP
INTERLEUKIN 2 TÁI TỔ HỢP
ISONIAZID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
KALI (muối)
KHÁNG SINH POLYPEPTID
LAMIVUDIN
LANSOPRAZOL
LEVODOPA
LIDOCAIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
LINCOSAMID
LIPID (nhũ dịch tiêm truyền)
LITHI (muối)
LOPERAMID
LỢI TIỂU GIỮ KALI
LỢI TIỂU THẢI KALI
LỢI TIỂU THẨM THẤU
LƯU HUỲNH
MACROLID
MAGNESI (muối)
MEDIFOXAMIN
MELPHALAN
MERCAPTOPURIN
METHADON
METHENAMIN
METHOTREXAT
METHYLDOPA
METHYSERGID
MEXILETIN
MIANSERIN
MIFEPRISTON
MODAFINIL
MOLSIDOMIN
MUROMONAB CD3
NAFTIDROFURYL
NATRI VALPROAT HOẶC DẪN CHẤT
NELFINAVIR
NHỰA TRAO ĐỔI CATION
NICORANDIL
NICOTIN
NILUTAMID
NIRIDAZOL
NITROFURAN
NITROIMIDAZOL HOẶC DẪN CHẤT
NITROXOLIN
OCTREOTÍD HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
OMEPRAZOL
OXAFLOZAN
OXITRIPTAN
OXYTOCIN
PAPAVERIN HOẶC DẪN CHẤT
PARACETAMOL
PAROXETIN
PENICILAMIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
PENICILIN
PENTAGASTRIN
PENTAMIDIN
PENTOSTATIN
PENTOXYFYLIN
PHENAZON
PHENICOL
PHENOTHIAZIN
PHENYTOIN
PHOSPHO HOẶC PHOSPHAT
PINAVERIUM BROMID
PIPERAZIN
PIRIBEDIL
PRALIDOXIM
PRAZIQUANTEL
PRIMIDON
PROBENECID
PROCARBAZIN
PROGABID
PROGESTOGEN HOẶC DẪN CHẤT
PROPAFENON
PROSTAGLANDIN CHỐNG LOÉT
PROSTAGLANDIN TRONG PHỤ KHOA
PROTAMIN
PYRANTEL HOẶC DẪN CHẤT
PYRAZINAMID
PYRAZOL HOẶC DẪN CHẤT
PYRETHRIN HOẶC DẪN CHẤT
PYRIDOXIN
PYRIMETHAMIN
QUINIDIN HOẶC DẪN CHẤT
QUININ HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
QUINOLON
RANITIDIN
RIFABUTIN
RIFAMPICIN
RITONAVIR
RƯỢU
SALICYLAT (dẫn chất)
SAQUINAVIR
SERMORELIN
SOTALOL
SPARFLOXACIN
SULFAMID CHỐNG TIỂU ĐƯỜNG
SUCRALFAT
SUCCINIMID
STEROID GÂY ĐỒNG HOÁ, ALKYL HOÁ Ở C17
SULFAMID KHÁNG KHUẨN
SULFASALAZIN
SUMATRIPTAN
SYNERGISTIN
TACRIN
TACROLIMUS
TAMOXIFEN
TEICOPLANIN
TERBINAFIN
TETRACOSACTID
TETRACYCLIN
THEOPHYLIN HOẶC DẪN CHẤT
THIOTEPA
THUỐC AN THẦN KINH CÁC LOẠI
THUỐC BẢO VỆ CHỐNG ÁNH SÁNG
THUỐC CẢM ỨNG GÂY RỤNG TRỨNG LOẠI CLOMIFEN
Thuốc cầm máu
Thuốc chẹn alpha
Thuốc chẹn Alpha - Beta
Thuốc chẹn beta
Thuốc chống đau thắt ngực nitrat
Thuốc uống chống đông máu kháng vitamin K
Thuốc chống hen
Thuốc chống ho không opi
Thuốc chống nấm dẫn xuất imidazol
Thuốc chống nấm khác
Thuốc chống sốt rét
Thuốc chống suy nhược kích thích tâm thần
Thuốc chống tăng huyết áp loại liệt hạch
Thuốc ức chế tiêu fibrin
Thuốc chống trầm cảm ba vòng hoặc thuốc tương tự
Thuốc chống ung thư các loại
Thuốc chống vẩy nến dùng tại chỗ
Thuốc chống viêm không steroid
Thuốc chủ vận của morphin
Thuốc vừa chủ vận vừa đối kháng với morphin
Thuốc cường giao cảm alpha và beta
Thuốc cường thần kinh giao cảm beta
Các thuốc trong nhóm
Thuốc diện hoạt tổng hợp tác dụng ở phổi
Thuốc đối kháng morphin
Thuốc đối kháng thụ thể HT3
Thuốc đối quang có baryt
Thuốc đối quang có iod
Thuốc gây mẫn cảm ánh sáng
Thuốc gây xơ cứng tĩnh mạch
Thuốc giãn mạch chống tăng huyết áp
Thuốc hạ lipid máu các loại
Thuốc kháng acid uống, thuốc bao niêm mạc và hấp phụ
Thuốc kháng cholinergic
Thuốc kháng giáp tổng hợp
Thuốc kháng histamin kháng H1 có tác dụng an thần gây buồn ngủ
Thuốc kháng histamin kháng H1 không an thần
Thuốc kiềm hoá nước tiểu
Thuốc làm tan huyết khối
Thuốc làm thay đổi chất nhầy phế quản
THUỐC GÂY MÊ BARBITURIC
THUỐC GÂY MÊ VÀ TIỀN MÊ
THUỐC GÂY MÊ BAY HƠI CHỨA HALOGEN
THUỐC NHUẬN TRÀNG KÍCH THÍCH
THUỐC NHUẬN TRÀNG LÀM MỀM
THUỐC NHUẬN TRÀNG LÀM TRƠN
THUỐC NHUẬN TRÀNG NHẦY VÀ THẨM THẤU
THUỐC NGỪA THAI DIỆT TINH TRÙNG
THUỐC SÁT KHUẨN DẪN CHẤT AMONI BẬC BỐN
THUỐC SÁT KHUẨN CÓ IOD
THUỐC SÁT KHUẨN MUỐI KIM LOẠI
THUỐC SÁT KHUẨN CÓ THUỶ NGÂN
THUỐC SÁT KHUẨN KHÁC
THUỐC SẮT DÙNG TRONG ĐIỀU TRỊ
THUỐC TĂNG ÔXY NÃO
THUỐC TIÊU LỚP SỪNG
CÁC THUỐC TRỢ ĐẺ, DẪN CHẤT CỦA NẤM CỰA GÀ
THUỐC TRỢ HÔ HẤP
THUỐC TRỢ TIM BUPYRIDINIC
THUỐC TRỪ SÂU CLOR HỮU CƠ
THUỐC ỨC CHẾ ENZYM CHUYỂN DẠNG ANGIOTENSIN
THUỐC ỨC CHẾ HMG-COA REDUCTASE (CÁC STATIN)
THUỐC ỨC CHẾ MAO typ A
THUỐC ỨC CHẾ MAO typ b
THUỐC ỨC CHẾ MAO KHÔNG CHỌN LỌC
THUỐC ỨC CHẾ HỆ THẦN KINH TRUNG ƯƠNG – CÁC LOẠI
TICLOPIDIN
TRH (hormon giải phóng hormon kích thích tuyến giáp, THYROTROPHINE RELEASING HORMONE)
TRIMEBUTIN
TRIMETHOPRIM
VACCIN SỐNG GIẢM ĐỘC LỰC
VANCOMYCIN
Liệu pháp vàng chống thấp khớp
VERAPAMIL
VIDARABIN
VIGABATRIN
VILOXAZIN
VINCAMIN
Vincristin hoặc thuốc tương tự
VITAMIN A
VITAMIN B12
VITAMIN NHÓM B
VITAMIN NHÓM D
Yếu tố tăng trưởng bạch cầu hạt
Yếu tố tăng trưởng hồng cầu
ZALCITABIN
ZIDOVUDIN