THUỐC GÂY MÊ BAY HƠI CHỨA HALOGEN LÀ GÌ , CÔNG DỤNG, CÁCH PHỐI HỢP , TƯƠNG TÁC, CHÚ Ý SỬ DỤNG


(Các thuốc mê dùng đường hô hấp)

CÁC THUỐC TRONG NHÓM

DESFLURAN dung dịch chai 240 mL
Suprane dung dịch chai 240 mL
ENFLURAN chai 250 mL
Alyrane chai 250 mL
HALOTHAN dung dịch
Fluothane chai dung dịch phun mù 250mL
Halothane M&B chai dung dịch hít 20 mL 
ISOFLURAN dung dịch
Aerrane dung dịch 100 mL
Forane dung dịch chai 100 mL; 200 mL
Isoflurane dung dịch chai 100 mL
SEVOFLURAN dung dịch hít 99,9%
Sevorane dung dịch hít 99,9% chai 250 mL

CHÚ Ý KHI CHỈ ĐỊNH THUỐC

Cần theo dõi: mức độ 1

Thời kỳ mang thai: Đặc biệt khi trở dạ
Suy gan: Do các thuốc này độc với gan.
Các trường hợp khác: Nguy cơ rối loạn huyết áp (hạ huyết áp, tăng catecholamin trong máu).
TƯƠNG TÁC THUỐC

Phối hợp nguy hiểm: mức độ 4
Thuốc ức chế MAO không chọn lọc

Phân tích: Tăng nhạy cảm với các hợp chất halogen. Nguy cơ trụy tim mạch nặng.
Xử lý: Ngừng dùng các thuốc ức chế MAO không chọn lọc 15 ngày trước khi phẫu thuật. Khuyên người bệnh sắp phẫu thuật, cần thông báo cho bác sĩ gây mê những thuốc đang dùng.

Cân nhắc nguy cơ / lợi ích: mức độ 3
Ketamin

Phân tích: Người bệnh dùng halothan mà dùng thêm ketamin sẽ có hiện tượng hạ huyết áp, giảm hiệu suất tim. Cơ chế chưa rõ.
Xử lý: Nếu cần kết hợp thuốc, phải theo dõi cẩn thận về huyết áp. Nếu tương tác thuốc xảy ra, phải dùng liệu pháp hỗ trợ (bao gồm cả việc dùng atropin).

Procarbazin

Phân tích: Nguy cơ rối loạn huyết áp nghiêm trọng, do hoạt tính ức chế MAO của các thuốc này.
Xử lý: Khuyên người bệnh sắp phẫu thuật, cần thông báo cho bác sĩ gây mê những thuốc đang dùng.

Thuốc cường giao cảm alpha - beta

Phân tích: Các thuốc gây mê bay hơi chứa halogen làm cơ tim nhạy cảm với tác dụng của các thuốc cường giao cảm, nên trong một số hiếm trường hợp có thể gây loạn nhịp thất nghiêm trọng.
Xử lý: Cần tránh phối hợp thuốc. Nếu có thể, thay đổi chiến lược điều trị. Đây là một liệu pháp ở bệnh viện, thường được thực hiện ở khoa gây mê, hay trước khi phẫu thuật, có theo dõi liên tục về hô hấp và tim mạch. Người kê đơn phải sẵn sàng trước các hậu quả đã mô tả trong trường hợp phối hợp thuốc, và tìm cách tránh chúng. Theo dõi người bệnh liên tục sẽ giúp cho quản lý nguy cơ và can thiệp bất kỳ lúc nào (phải lưu ý cả dạng bào chế để đánh giá nguy cơ: dạng uống, dùng tại chỗ hay tiêm).

Thuốc cường giao cảm beta

Phân tích: Thuốc gây mê bay hơi chứa halogen làm cơ tim nhạy cảm với tác dụng của các thuốc cường giao cảm, nên trong một số hiếm trường hợp có thể gây loạn nhịp thất nghiêm trọng. Nguy cơ này chủ yếu được ghi nhận với isoprenalin, được xếp vào loại cường giao cảm beta 1 và beta 2.
Xử lý: Ngoài việc phải biết đầy đủ các liệu pháp đang tiến hành và tiền sử của người bệnh, bác sĩ gây mê phải sẵn sàng các máy móc để theo dõi liên tục (điện tâm đồ, huyết áp…). Nên tránh phối hợp thuốc này, do đó nên cố gắng thay đổi chiến lược điều trị.

Thuốc cholinergic

Phân tích: Chủ yếu ở đây là neostigmin. Khi phối hợp với thuốc có tính chất phong bế thần kinh - cơ, thì có thể có tác dụng đối kháng
Xử lý: Liệu pháp thường được thực hiện tại cơ sở chuyên khoa sâu. Phải tính tới tương tác này khi thực hiện liệu pháp và theo dõi điều trị. Tác dụng càng rõ khi liều lượng chống nhược cơ càng cao.

Tương tác cần thận trọng: mức độ 2
Amineptin

Phân tích: Phối hợp hai thuốc có tiềm năng độc với gan (hiệp đồng các tác dụng không mong muốn).
Xử lý: Khi phối hợp hai thuốc độc với gan, hoặc phải theo dõi chặt chẽ chức năng gan (ASAT, ALAT, phosphatase kiềm, bilirubin) hoặc nếu có thể thì hoãn dùng một trong hai thứ thuốc. Kiểm tra chắc chắn là người bệnh không thường xuyên uống rượu và không có tiền sử viêm gan virus. Các triệu chứng lâm sàng chính, không đặc hiệu là buồn nôn, sốt, vàng da... Sự xuất hiện đồng thời phát ban ngoài da, ngứa, hạch to nói lên bệnh nguyên là do thuốc. Cần phân biệt rõ, theo các kết quả xét nghiệm sinh học, nguy cơ xuất hiện viêm gan tiêu tế bào không hồi phục được với viêm gan ứ mật hồi phục được sau khi ngừng điều trị.

Aminosid tiêm hoặc dùng tại chỗ; kháng sinh polypeptid; thuốc loại cura; lincosamid

Phân tích: Nguy cơ phong bế thần kinh - cơ tăng lên, có thể kéo theo yếu cơ, suy hô hấp, thậm chí liệt, đặc biệt khi dùng enfluran và isofluran.
Xử : Người gây mê có trách nhiệm tránh nguy cơ này và chuẩn bị sẵn thuốc kháng cholinesterase và muối calci tiêm để giải toả sự phong bế thần kinh - cơ. Nguy cơ này giảm thiểu khi có hỗ trợ hô hấp; phải chú ý khi người bệnh tỉnh lại.

Amiodaron

Phân tích: Tăng nguy cơ hạ huyết áp và tăng nguy cơ nhịp tim chậm kháng lại atropin.
Xử lý: Tất cả phụ thuộc vào mục đích điều trị chính và thời gian điều trị với thuốc này hay thuốc kia. Có thể có thất bại trong điều trị.

Amphetamin hoặc dẫn chất

Phân tích: Halothan, enfluran, isofluran, methoxyfluran… làm cho cơ tim nhạy cảm với tác dụng của các thuốc cường giao cảm, như vậy làm tăng nguy cơ xuất hiện loạn nhịp thất nghiêm trọng.
Xử lý: Bác sĩ gây mê hoặc bác sĩ chuyên khoa yêu cầu người bệnh ngừng dùng amphetamin ít nhất hai ngày trước khi phẫu thuật, hoặc hiệu chỉnh lại liều dùng cho thích hợp.
Benzodiazepin; mianserin; medifoxamin; methyldopa; thuốc an thần kinh các loại; oxaflozan; phenothiazin; viloxazin
Phân tích: Tăng tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương, kéo theo tăng tác dụng an thần. Tương tác dược lực.
Xử lý: Khuyên người bệnh sắp phẫu thuật, cần thông báo cho bác sĩ gây mê những thuốc đang dùng.

Bepridil

Phân tích: Có khả năng rối loạn dẫn truyền nhĩ - thất, đặc biệt với halothan và ethran.
Xử lý: Khuyên người bệnh sắp phẫu thuật, cần thông báo cho bác sĩ gây mê những thuốc đang dùng.

Carbamazepin

Phân tích: Dùng carbamazepin dài ngày có nguy cơ tạo thành những chất chuyển hoá độc với gan từ các thuốc gây mê halogen hoá (enfluran, halothan, methoxyfluran).
Xử lý: Khuyên người bệnh sắp phẫu thuật, cần thông báo cho bác sĩ gây mê những thuốc đang dùng.

Dihydropyridin; diltiazem; verapamil

Phân tích: Có thể tăng hiện tượng hạ huyết áp, mặc dầu các thuốc đối kháng calci có thể có ích để dự phòng nhịp nhanh trên thất, tăng huyết áp và co thắt mạch vành trong khi phẫu thuật.
Xử lý: Đây là tương tác mà bác sĩ gây mê phải quản lý tuỳ thuộc các thông số theo dõi thu được khi phẫu thuật.

Doxapram

Phân tích: Ngừng dùng thuốc gây mê làm cơ tim nhạy cảm với các catecholamin, mà doxapram lại tăng giải phóng các catecholamin.
Xử lý: Phải chờ ít nhất 10 phút sau khi ngừng thuốc mê, rồi mới dùng doxapram.

Guanethidin hoặc thuốc tương tự; reserpin

Phân tích: Nguy cơ hạ huyết áp do giảm thể tích máu.
Xử lý: Khuyên người bệnh sắp phẫu thuật, cần thông báo cho bác sĩ gây mê những thuốc đang dùng.

Levodopa

Phân tích: Halothan làm cơ tim nhạy cảm với tác dụng của các thuốc cường giao cảm, đặc biệt với các catecholamin; điều này có thể dẫn đến những nguy cơ nghiêm trọng về loạn nhịp thất.
Xử lý: Khuyên người bệnh sắp phẫu thuật, cần thông báo cho bác sĩ gây mê những thuốc đang dùng.

Nitrat chống đau thắt ngực

Phân tích: Tăng nguy cơ hạ huyết áp chỉ khi dùng liều cao.
Xử lý: Khuyên người bệnh sắp phẫu thuật, cần thông báo cho bác sĩ gây mê những thuốc đang dùng. Tránh hiện tượng giảm thể tích máu.

Phenytoin

Phân tích: Dùng phenytoin lâu dài có thể làm tăng chuyển hoá của thuốc gây mê, dẫn đến phải tăng liều, từ đó sẽ có hậu quả là độc với gan và với thận.
Xử lý: Có thể gặp phối hợp này tại bệnh viện. Bác sĩ gây mê phải lưu ý tương tác này. Khuyên người bệnh thông báo cho bác sĩ gây mê những thuốc đang dùng.

Primidon hoặc dẫn chất

Phân tích: Primidon làm tăng chuyển hoá các thuốc gây mê, làm tăng thêm độc tính với gan, do phải dùng liều thuốc gây mê cao hơn.
Xử lý: Khuyên người bệnh sắp phẫu thuật, cần thông báo cho bác sĩ gây mê những thuốc đang dùng.

Rifampin

Phân tích: Độc tính với gan và bệnh não do gan đã được báo cáo khi rifampin và isoniazid được dùng sau khi gây mê bằng halothan. Tương tác xảy ra chậm. Phối hợp rifampin và halothan có thể làm tăng độc tính của isoniazid đối với gan.
Xử lý: Ngừng điều trị chống lao và cho điều trị chống nhiễm độc gan. Sau khi gây mê bằng halothan, tránh dùng rifampin - isoniazid một thời gian ngắn.

Rượu

Phân tích: Say rượu cấp tính (người bệnh vào cấp cứu): tăng cường tác dụng gây ngủ do ức chế enzym. Nghiện rượu mạn tính: Đối kháng với tác dụng gây ngủ do cảm ứng enzym, đòi hỏi phải tăng liều thuốc gây mê.
Xử lý: Khuyên người bệnh sắp phẫu thuật, cần thông báo cho bác sĩ gây mê những thuốc đang dùng.

Sotalol

Phân tích: Có thể kéo dài hạ huyết áp, vì phong bế đáp ứng phản xạ tim, do kích thích các thụ thể beta adrenergic. Nhược điểm này có thể khắc phục bằng cách dùng dobutamin, dopamin, isoproterenol…với đầy đủ sự thận trọng
Xử lý: Bác sĩ gây mê cần bố trí đầy đủ phương tiện theo dõi (theo dõi liên tục bằng máy) để có thể can thiệp bất kỳ lúc nào.

Theophylin hoặc dẫn chất

Phân tích: Tăng nguy cơ loạn nhịp tim, đặc biệt khi dùng halothan.
Xử lý: Phối hợp thuốc này được thực hiện tại bệnh viện. Khuyên người bệnh thông báo cho bác sĩ gây mê những thuốc đang dùng.

Thuốc chẹn alpha

Phân tích: Nguy cơ hạ huyết áp nghiêm trọng.
Xử lý: Khuyên người bệnh sắp phẫu thuật, cần thông báo cho bác sĩ gây mê những thuốc đang dùng.

Thuốc chẹn beta

Phân tích: Thuốc chẹn beta, kể cả dạng thuốc nhỏ mắt, có thể kéo dài hạ huyết áp, do phong bế đáp ứng phản xạ tim gây ra bởi sự kích thích các thụ thể beta adrenergic. Có thể khắc phục nhược điểm này bằng cách dùng dobutamin, dopamin, isoproterenol… với đầy đủ sự thận trọng.
Xử lý: Bác sĩ gây mê phải sẵn sàng mọi phương tiện theo dõi (giám sát liên tục bằng máy), cho phép can thiệp bất kỳ lúc nào.

Thuốc lợi tiểu giữ kali; thuốc lợi tiểu hạ kali máu; furosemid hoặc thuốc tương tự

Phân tích: Nguy cơ hạ huyết áp do giảm thể tích máu.
Xử lý: Theo dõi huyết động và điều trị các rối loạn chuyển hoá. Khuyên người bệnh sắp phẫu thuật, cần thông báo cho bác sĩ gây mê những thuốc đang dùng.

Thuốc ức chế MAO typ B

Phân tích: ức chế đặc hiệu monoamin oxydase typ B làm cho tác dụng của levodopa kéo dài thêm, điều này giải thích hai chất này được kê đơn cùng nhau. Vì vậy các tương tác cũng giống như tương tác với levodopa, nên bạn đọc có thể tìm đọc ở họ thuốc này.
Xử lý: Khuyên người bệnh sắp phẫu thuật, cần thông báo cho bác sĩ gây mê những thuốc đang dùng.

Tương tác cần theo dõi: mức độ 1
Fluvoxamin; glycosid trợ tim; thuốc chủ vận của morphin

Phân tích: Nguy cơ tăng tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương.
Xử lý: Nếu cần phối hợp thuốc, phải tính tới nguy cơ này khi gây mê và khi chọn liều dùng. Khuyên người bệnh sắp phẫu thuật, cần thông báo cho bác sĩ gây mê những thuốc đang dùng.

Isoniazid hoặc thuốc tương tự

Phân tích: Có thể tăng tạo thành các hợp chất fluor vô cơ độc với thận, nhất là khi isoniazid được dùng với enfluran.
Xử lý: Khuyên người bệnh sắp phẫu thuật, cần thông báo cho bác sĩ gây mê những thuốc đang dùng.

Natri valproat hoặc dẫn chất

Phân tích: Tăng tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương, kéo theo tăng các tác dụng an thần. Tương tác dược lực.
Xử lý: Khuyên người bệnh sắp phẫu thuật, cần thông báo cho bác sĩ gây mê những thuốc đang dùng.

Thuốc chống trầm cảm ba vòng hoặc thuốc tương tự

Phân tích: Có thể có tác dụng trên hệ tim mạch, kiểu loạn nhịp và tăng huyết áp.
Xử lý: Khuyên người bệnh sắp phẫu thuật, cần thông báo cho bác sĩ gây mê những thuốc đang dùng.

EBOOK TƯƠNG TÁC THUỐC - BỘ Y TẾ

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SÁCH ĐỂ SỬ DỤNG CHO TỐT
KHÁI NIỆM VỀ TƯƠNG TÁC THUỐC
ACAMPROSAT
ACETORPHAN
ACICLOVIR
ACID ASCORBIC
ACID CHENODESOXYCHOLIC HOẶC DẪN CHẤT
ACID CROMOGLYCIC HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
ACID FOLIC HOẶC DẪN CHẤT
ACID FUSIDIC
ACID HOÁ NƯỚC TIỂU ( CÁC CHẤT)
ACTINOMYCIN D
ALOPURIOL HOẶC DẪN CHẤT
ALPROSTADIL
AMANTADIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
AMINEPTIN
AMINOGLYCOSID (NHÓM KHÁNG SINH)
AMIOGLYCOSID ĐƯỜNG UỐNG
AMIODARON
AMPHETAMIN HOẶC DẪN CHẤT
AMPHOTERICIN B
ANTIMON (Hợp chất)
APOMORPHIN
ASPARAGINASE
AZATHIOPRIN
BEPRIDIL
BETAHISTIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
BIGUANID
BIPHOSPHONAT
BRETYLIUM
BROMOCRIPTIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
BUSPIRON
BUTYROPHENON (dẫn chất)
CÁC THUỐC LOẠI CURA
CAFEIN
CALCI (muối)
CALCITONIN
CARBAMAT HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CARBAMAZEPIN
CARMUSTIN
BENZOYL PEROXYD
BENZYL BENZOAT
BENZOFURAN (dẫn chất)
BENZODIAZEPIN (dẫn chất)
BENZIMIDAZOL (dẫn chất)
BENZAMID (dẫn chất)
BARBITURIC (dẫn chất)
BACLOFEN
CEPHALOSPORIN CÓ NHÂN THIOMETHYLTETRAZOL
CEPHALOSPORIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CHOLESTYRAMIN
CHOLINERGIC
CICLOSPORIN
CIMETIDIN
CISAPRID
CISPLATIN HOẶC DẪN CHẤT
CITALOPRAM
CLONIDIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CLORHEXIDIN
CLOZAPIN
COLCHICIN HOẶC DẪN CHẤT
CORTICOID - KHOÁNG
CAROTENOID
CYCLOPHOSPHAMID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CYCLOSERIN
DANAZOL
DANTROLEN
DAPSON
DEFEROXAMIN
DESMOPRESSIN
DEXTRAN
DEXTROPROPOXYPHEN
DIACERHEIN
DIAZOXID
DIDANOSIN
DIHYDROPYRIDIN (dẫn chất)
DILTIAZEM
DIPYRIDAMOL
DISOPYRAMID
DISULFIRAM
DOXAPRAM
DOXORUBICIN HOẶC DẪN CHẤT
Độc tố CLOSTRIDIUM BOTULINUM
DỤNG CỤ TRÁNH THAI
ERGOTAMIN HOẶC DẪN CHẤT
ESTROGEN HOẶC THUỐC NGỪA THAI ESTROPROGESTOGEN
ETHAMBUTOL
ETHOSUXIMID
ETRETINAT (dẫn chất)
EUCALYPTOL
FENOVERIN
FIBRAT
FINASTERID
FLAVOXAT
FLECAINID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
FLOCTAFENIN
FLUCYTOSIN
FLUMAZENIL
FLUOR (Dẫn chất)
FLUORO-5-URACIL
FLUOXETIN
FLUVOXAMIN
FOSCARNET
FOSFOMYCIN
FUROSEMID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
FUSAFUNGIN
GANCICLOVIR
GLUCAGON
GLUCOCORTICOID
GLUTETHIMID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
GLYCOSID TRỢ TIM
GONADOTROPHIN NHAU THAI
GONADOTROPHIN CÓ HOẠT TÍNH FSH
GRISEOFULVIN
GUANETHIDIN
HALOFANTRIN
HEPARIN HOẶC CÁC DẠNG PHÂN TỬ THẤP
HEPARIN TỔNG HỢP
HEPTAMINOL
HISTAMIN HOẶC DẪN CHẤT
HORMON CHỐNG LỢI TIỂU HOẶC DẪN CHẤT
HORMON TĂNG TRƯỞNG HOẶC DẪN CHẤT
HORMON TUYẾN GIÁP
HUYẾT THANH KHÁC LOẠI ĐẶC HIỆU
HYDROXYQUINOLEIN (Dẫn chất)
IDOXURIDIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
IDROCILAMID
IMMUNOGLOBULIN KHÁNG TẾ BÀO LYMPHO
IMMUNOGLOBULIN NGƯỜI
INDINAVIR
INDOMETACIN HOẶC DẪN CHẤT
INSULIN
INTERFERON ALPHA TÁI TỔ HỢP
INTERLEUKIN 2 TÁI TỔ HỢP
ISONIAZID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
KALI (muối)
KHÁNG SINH POLYPEPTID
LAMIVUDIN
LANSOPRAZOL
LEVODOPA
LIDOCAIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
LINCOSAMID
LIPID (nhũ dịch tiêm truyền)
LITHI (muối)
LOPERAMID
LỢI TIỂU GIỮ KALI
LỢI TIỂU THẢI KALI
LỢI TIỂU THẨM THẤU
LƯU HUỲNH
MACROLID
MAGNESI (muối)
MEDIFOXAMIN
MELPHALAN
MERCAPTOPURIN
METHADON
METHENAMIN
METHOTREXAT
METHYLDOPA
METHYSERGID
MEXILETIN
MIANSERIN
MIFEPRISTON
MODAFINIL
MOLSIDOMIN
MUROMONAB CD3
NAFTIDROFURYL
NATRI VALPROAT HOẶC DẪN CHẤT
NELFINAVIR
NHỰA TRAO ĐỔI CATION
NICORANDIL
NICOTIN
NILUTAMID
NIRIDAZOL
NITROFURAN
NITROIMIDAZOL HOẶC DẪN CHẤT
NITROXOLIN
OCTREOTÍD HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
OMEPRAZOL
OXAFLOZAN
OXITRIPTAN
OXYTOCIN
PAPAVERIN HOẶC DẪN CHẤT
PARACETAMOL
PAROXETIN
PENICILAMIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
PENICILIN
PENTAGASTRIN
PENTAMIDIN
PENTOSTATIN
PENTOXYFYLIN
PHENAZON
PHENICOL
PHENOTHIAZIN
PHENYTOIN
PHOSPHO HOẶC PHOSPHAT
PINAVERIUM BROMID
PIPERAZIN
PIRIBEDIL
PRALIDOXIM
PRAZIQUANTEL
PRIMIDON
PROBENECID
PROCARBAZIN
PROGABID
PROGESTOGEN HOẶC DẪN CHẤT
PROPAFENON
PROSTAGLANDIN CHỐNG LOÉT
PROSTAGLANDIN TRONG PHỤ KHOA
PROTAMIN
PYRANTEL HOẶC DẪN CHẤT
PYRAZINAMID
PYRAZOL HOẶC DẪN CHẤT
PYRETHRIN HOẶC DẪN CHẤT
PYRIDOXIN
PYRIMETHAMIN
QUINIDIN HOẶC DẪN CHẤT
QUININ HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
QUINOLON
RANITIDIN
RIFABUTIN
RIFAMPICIN
RITONAVIR
RƯỢU
SALICYLAT (dẫn chất)
SAQUINAVIR
SERMORELIN
SOTALOL
SPARFLOXACIN
SULFAMID CHỐNG TIỂU ĐƯỜNG
SUCRALFAT
SUCCINIMID
STEROID GÂY ĐỒNG HOÁ, ALKYL HOÁ Ở C17
SULFAMID KHÁNG KHUẨN
SULFASALAZIN
SUMATRIPTAN
SYNERGISTIN
TACRIN
TACROLIMUS
TAMOXIFEN
TEICOPLANIN
TERBINAFIN
TETRACOSACTID
TETRACYCLIN
THEOPHYLIN HOẶC DẪN CHẤT
THIOTEPA
THUỐC AN THẦN KINH CÁC LOẠI
THUỐC BẢO VỆ CHỐNG ÁNH SÁNG
THUỐC CẢM ỨNG GÂY RỤNG TRỨNG LOẠI CLOMIFEN
Thuốc cầm máu
Thuốc chẹn alpha
Thuốc chẹn Alpha - Beta
Thuốc chẹn beta
Thuốc chống đau thắt ngực nitrat
Thuốc uống chống đông máu kháng vitamin K
Thuốc chống hen
Thuốc chống ho không opi
Thuốc chống nấm dẫn xuất imidazol
Thuốc chống nấm khác
Thuốc chống sốt rét
Thuốc chống suy nhược kích thích tâm thần
Thuốc chống tăng huyết áp loại liệt hạch
Thuốc ức chế tiêu fibrin
Thuốc chống trầm cảm ba vòng hoặc thuốc tương tự
Thuốc chống ung thư các loại
Thuốc chống vẩy nến dùng tại chỗ
Thuốc chống viêm không steroid
Thuốc chủ vận của morphin
Thuốc vừa chủ vận vừa đối kháng với morphin
Thuốc cường giao cảm alpha và beta
Thuốc cường thần kinh giao cảm beta
Các thuốc trong nhóm
Thuốc diện hoạt tổng hợp tác dụng ở phổi
Thuốc đối kháng morphin
Thuốc đối kháng thụ thể HT3
Thuốc đối quang có baryt
Thuốc đối quang có iod
Thuốc gây mẫn cảm ánh sáng
Thuốc gây xơ cứng tĩnh mạch
Thuốc giãn mạch chống tăng huyết áp
Thuốc hạ lipid máu các loại
Thuốc kháng acid uống, thuốc bao niêm mạc và hấp phụ
Thuốc kháng cholinergic
Thuốc kháng giáp tổng hợp
Thuốc kháng histamin kháng H1 có tác dụng an thần gây buồn ngủ
Thuốc kháng histamin kháng H1 không an thần
Thuốc kiềm hoá nước tiểu
Thuốc làm tan huyết khối
Thuốc làm thay đổi chất nhầy phế quản
THUỐC GÂY MÊ BARBITURIC
THUỐC GÂY MÊ VÀ TIỀN MÊ
THUỐC GÂY MÊ BAY HƠI CHỨA HALOGEN
THUỐC NHUẬN TRÀNG KÍCH THÍCH
THUỐC NHUẬN TRÀNG LÀM MỀM
THUỐC NHUẬN TRÀNG LÀM TRƠN
THUỐC NHUẬN TRÀNG NHẦY VÀ THẨM THẤU
THUỐC NGỪA THAI DIỆT TINH TRÙNG
THUỐC SÁT KHUẨN DẪN CHẤT AMONI BẬC BỐN
THUỐC SÁT KHUẨN CÓ IOD
THUỐC SÁT KHUẨN MUỐI KIM LOẠI
THUỐC SÁT KHUẨN CÓ THUỶ NGÂN
THUỐC SÁT KHUẨN KHÁC
THUỐC SẮT DÙNG TRONG ĐIỀU TRỊ
THUỐC TĂNG ÔXY NÃO
THUỐC TIÊU LỚP SỪNG
CÁC THUỐC TRỢ ĐẺ, DẪN CHẤT CỦA NẤM CỰA GÀ
THUỐC TRỢ HÔ HẤP
THUỐC TRỢ TIM BUPYRIDINIC
THUỐC TRỪ SÂU CLOR HỮU CƠ
THUỐC ỨC CHẾ ENZYM CHUYỂN DẠNG ANGIOTENSIN
THUỐC ỨC CHẾ HMG-COA REDUCTASE (CÁC STATIN)
THUỐC ỨC CHẾ MAO typ A
THUỐC ỨC CHẾ MAO typ b
THUỐC ỨC CHẾ MAO KHÔNG CHỌN LỌC
THUỐC ỨC CHẾ HỆ THẦN KINH TRUNG ƯƠNG – CÁC LOẠI
TICLOPIDIN
TRH (hormon giải phóng hormon kích thích tuyến giáp, THYROTROPHINE RELEASING HORMONE)
TRIMEBUTIN
TRIMETHOPRIM
VACCIN SỐNG GIẢM ĐỘC LỰC
VANCOMYCIN
Liệu pháp vàng chống thấp khớp
VERAPAMIL
VIDARABIN
VIGABATRIN
VILOXAZIN
VINCAMIN
Vincristin hoặc thuốc tương tự
VITAMIN A
VITAMIN B12
VITAMIN NHÓM B
VITAMIN NHÓM D
Yếu tố tăng trưởng bạch cầu hạt
Yếu tố tăng trưởng hồng cầu
ZALCITABIN
ZIDOVUDIN