Thuốc kháng histamin kháng H1 không an thần LÀ GÌ , CÔNG DỤNG, CÁCH PHỐI HỢP , TƯƠNG TÁC, CHÚ Ý SỬ DỤNG


Thuốc kháng histamin H1 mà tác dụng an thần, gây buồn ngủ yếu


Các thuốc trong nhóm


ASTEMIZOL viên nén 5 mg; 10 mg
Acenal viên nén 10 mg
Astelong viên nén 10 mg
Histalong viên nén 5 mg; 10 mg
Astemizol viên nén 10 mg
CETIRIZIN: viên nén bao 10 mg; viên nén 10 mg; thuốc giọt uống 10 mg/mL; dung dịch uống 1 mg/1mL
Allercet viên nén 10 mg
Cerlergic viên nén bao 10mg
Cetrine viên nén bao 10 mg
Rhinil viên nén 10mg
Utizine viên nén bao 10 mg
Zyrtec viên nén 10 mg
Zyrtec thuốc giọt uống 10 mg/mL
Zyrtec dung dịch uống 1 mg/1mL x 75 mL
FEXOFENADIN viên nén bao 60 mg
Altiva viên nén bao 60 mg
Fexofast viên nén bao 120 mg; 180mg
Telfast BD 60 mg

Telfast HD viên bao 180 mg
LORATADIN: siro 5 mg/ 5 mL; viên nén 10 mg
Clarityne siro 5 mg/ 5 mL
Clarityne viên nén 10 mg
Eftilora viên nén 10 mg
Histalor viên nén 10 mg
Loratin viên nén 10 mg
Lorfast và Lorinol viên nén 10 mg
MIZOLASTIN viên bao phim giải phóng chậm 10 mg
Mizollen viên bao phim giải phóng chậm 10 mg
OLOPATADIN dung dịch nhỏ mắt 0,1%
Patanol dung dịch nhỏ mắt 0,1% lọ 5 mL
TERFENADIN: viên nén 60 mg; 120 mg; hỗn dịch uống 30 mg/ 5 mL; viên nén tan chậm 60 mg
Tafedine viên nén 60 mg
Teldane viên nén 60 mg; 120 mg
Teldane hỗn dịch uống 30 mg/ 5 mL x 120 mL
Tenadine viên nén 60 mg
Terfenadine viên nén 60 mg
Trexydin viên nén tan chậm 60 mg
Chú ý khi chỉ định thuốc
Chống chỉ định: mức độ 4
Suy thận: Không được dùng cetirizin khi suy thận. Nếu suy thận vừa, giảm nửa liều thông thường.
Cân nhắc nguy cơ/ lợi ích: mức độ 3
Thời kỳ cho con bú: Phụ nữ thời kỳ cho con bú không nên dùng.
Thời kỳ mang thai: Thận trọng, không nên dùng vì chưa đủ thời gian theo dõi đối với một số thuốc này.
Tương tác thuốc
Phối hợp nguy hiểm: mức độ 4
Macrolid; kháng sinh khác: quinoprestin/dalfopristin; telithromycin
Phân tích: Trong tình hình hiểu biết hiện nay của chúng ta về các macrolid: erythromycin tiêm tĩnh mạch và josamycin có thể dễ gây xoắn đỉnh khi phối hợp với astemizol (giảm dị hoá các thuốc kháng histamin ở gan).
Xử lý: Chống chỉ định phối hợp này. Chọn một kháng sinh tiêm khác hoặc một thuốc kháng histamin kháng H1 không an thần khác không có tác dụng có hại như vậy (cetirizin hoặc loratadin).
Moxifloxacin, sparfloxacin (nhóm quinolon): tăng nguy cơ loạn nhịp thất khi phối hợp với mizolastin hoặc terfenadin.
Phân tích: Tương tác được mô tả với astemizol, một kháng histamin H1 không an thần và sparfloxacin. Tăng nguy cơ xoắn đỉnh. Đôi khi tiến triển thành rung thất gây tử vong.
Xử lý: Không nên phối hợp. Chọn hoặc một fluoroquinolon khác, hoặc một thuốc kháng histamin không an thần khác không gây xoắn đỉnh (cetirizin hoặc loratadin).
Quinin hoặc thuốc tương tự
Phân tích: Nguy cơ loạn nhịp thất, đặc biệt xoắn đỉnh, do hiệp đồng các tác dụng điện sinh lý. Tương tác kiểu dược lực học.
Xử lý: Tránh phối hợp này. Tìm thuốc thay thế.
Thuốc chống nấm dẫn xuất từ imidazol
Phân tích: Giảm chuyển hoá astemizol ở gan, gây ra bởi ketoconazol, itraconazol, có thể dễ gây xoắn đỉnh. Không được mô tả với cetirizin và loratadin.
Xử lý: Vì nguy cơ, không nên phối hợp với astemizol. Chọn một thuốc kháng histamin không gây buồn ngủ khác không có những bất lợi này.
Thuốc chống virus: amprenavir, efavirenz, indinavir; nelfinavir; ritonavir và saquinavir: làm tăng nguy cơ loạn nhịp thất khi phối hợp với terfenadin.
Phân tích: Các thuốc chống virus này có ái lực mạnh với isoenzym 3A4 của các cytochrom P450, dẫn đến giảm chuyển hoá các thuốc được chuyển hoá chủ yếu bởi isoenzym đó bởi hiện tượng cạnh tranh và vì vậy làm tăng nồng độ trong huyết tương và độc tính của chúng. Tăng độc tính với tim với sự kéo dài khoảng QT và có thể xuất hiện xoắn đỉnh. Tương tác dược động học về chuyển hoá thuốc. Amprenavir có khả năng làm tăng nồng độ huyết tương của loratadin.
Xử lý: Tránh phối hợp này. Tìm thuốc thay thế.
Thuốc có khả năng kéo dài khoảng QT: amiodaron; benzamid; bepridil; bretylium; disopiramid; halofantrin; pentamidin; quinidin hoặc dẫn chất; sotalol; vincamin; flecainid; mexiletin; procainamid; propafenon
Phân tích: Tương tác chỉ được mô tả với astemizol, terfenadin là các thuốc kháng histamin H1 được coi như không an thần. Tăng nguy cơ xuất hiện xoắn đỉnh. Đôi khi tiến triển thành rung tâm thất gây tử vong.
Xử lý: Chống chỉ định phối hợp. Chọn một thuốc kháng histamin không gây buồn ngủ khác không gây ra xoắn đỉnh (cetirizin, loratidin).
Cân nhắc nguy cơ/ lợi ích: mức độ 3
Amphotericin B
Phân tích: Tương tác chỉ thấy với một thuốc kháng histamin không gây buồn ngủ là astemizol. Amphotericin B tiêm gây hạ kali máu. Hạ kali máu (nhưng cả tiêu chảy kéo dài, cũng có thể gây mất nước và điện giải) là một yếu tố dễ gây xoắn đỉnh. Nguy cơ tăng khi các thuốc làm giảm kali máu được phối hợp với những thuốc có khả năng gây xoắn đỉnh.
Xử lý: Không nên phối hợp. Chọn các thuốc không gây xoắn đỉnh. Nếu vẫn phải duy trì phối hợp, thì giám sát kali máu và nếu cần, bổ sung kali.
Thuốc lợi niệu hạ kali máu; furosemid hoặc thuốc tương tự; glucocorticoid; thuốc nhuận tràng kích thích; corticoid khoáng; tetracosactid
Phân tích: Tương tác được ghi với thuốc kháng histamin không an thần: astemizol hoặc terfenadin. Hạ kali máu (nhưng cả tiêu chảy kéo dài cũng có thể gây mất nước và điện giải) là một yếu tố dễ gây xoắn đỉnh. Nguy cơ tăng khi các thuốc làm hạ kali máu được phối hợp với những thuốc có khả năng gây xoắn đỉnh.
Xử lý: Không nên phối hợp. Chọn các thuốc không gây xoắn đỉnh. Nếu vẫn phải phối hợp, thì giám sát kali máu và nếu cần, bổ sung kali.
Tương tác cần thận trọng: mức độ 2
Histamin hoặc dẫn chất
Phân tích: Phối hợp thông thường không hợp lý, có thể sử dụng trong trường hợp quá liều histamin.
Xử lý: Nếu kháng histamin không được sử dụng như thuốc giải độc cho thuốc kia, việc kê đơn hai thuốc này là không hợp lý vì có đối kháng dược lý.

EBOOK TƯƠNG TÁC THUỐC - BỘ Y TẾ

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SÁCH ĐỂ SỬ DỤNG CHO TỐT
KHÁI NIỆM VỀ TƯƠNG TÁC THUỐC
ACAMPROSAT
ACETORPHAN
ACICLOVIR
ACID ASCORBIC
ACID CHENODESOXYCHOLIC HOẶC DẪN CHẤT
ACID CROMOGLYCIC HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
ACID FOLIC HOẶC DẪN CHẤT
ACID FUSIDIC
ACID HOÁ NƯỚC TIỂU ( CÁC CHẤT)
ACTINOMYCIN D
ALOPURIOL HOẶC DẪN CHẤT
ALPROSTADIL
AMANTADIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
AMINEPTIN
AMINOGLYCOSID (NHÓM KHÁNG SINH)
AMIOGLYCOSID ĐƯỜNG UỐNG
AMIODARON
AMPHETAMIN HOẶC DẪN CHẤT
AMPHOTERICIN B
ANTIMON (Hợp chất)
APOMORPHIN
ASPARAGINASE
AZATHIOPRIN
BEPRIDIL
BETAHISTIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
BIGUANID
BIPHOSPHONAT
BRETYLIUM
BROMOCRIPTIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
BUSPIRON
BUTYROPHENON (dẫn chất)
CÁC THUỐC LOẠI CURA
CAFEIN
CALCI (muối)
CALCITONIN
CARBAMAT HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CARBAMAZEPIN
CARMUSTIN
BENZOYL PEROXYD
BENZYL BENZOAT
BENZOFURAN (dẫn chất)
BENZODIAZEPIN (dẫn chất)
BENZIMIDAZOL (dẫn chất)
BENZAMID (dẫn chất)
BARBITURIC (dẫn chất)
BACLOFEN
CEPHALOSPORIN CÓ NHÂN THIOMETHYLTETRAZOL
CEPHALOSPORIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CHOLESTYRAMIN
CHOLINERGIC
CICLOSPORIN
CIMETIDIN
CISAPRID
CISPLATIN HOẶC DẪN CHẤT
CITALOPRAM
CLONIDIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CLORHEXIDIN
CLOZAPIN
COLCHICIN HOẶC DẪN CHẤT
CORTICOID - KHOÁNG
CAROTENOID
CYCLOPHOSPHAMID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CYCLOSERIN
DANAZOL
DANTROLEN
DAPSON
DEFEROXAMIN
DESMOPRESSIN
DEXTRAN
DEXTROPROPOXYPHEN
DIACERHEIN
DIAZOXID
DIDANOSIN
DIHYDROPYRIDIN (dẫn chất)
DILTIAZEM
DIPYRIDAMOL
DISOPYRAMID
DISULFIRAM
DOXAPRAM
DOXORUBICIN HOẶC DẪN CHẤT
Độc tố CLOSTRIDIUM BOTULINUM
DỤNG CỤ TRÁNH THAI
ERGOTAMIN HOẶC DẪN CHẤT
ESTROGEN HOẶC THUỐC NGỪA THAI ESTROPROGESTOGEN
ETHAMBUTOL
ETHOSUXIMID
ETRETINAT (dẫn chất)
EUCALYPTOL
FENOVERIN
FIBRAT
FINASTERID
FLAVOXAT
FLECAINID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
FLOCTAFENIN
FLUCYTOSIN
FLUMAZENIL
FLUOR (Dẫn chất)
FLUORO-5-URACIL
FLUOXETIN
FLUVOXAMIN
FOSCARNET
FOSFOMYCIN
FUROSEMID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
FUSAFUNGIN
GANCICLOVIR
GLUCAGON
GLUCOCORTICOID
GLUTETHIMID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
GLYCOSID TRỢ TIM
GONADOTROPHIN NHAU THAI
GONADOTROPHIN CÓ HOẠT TÍNH FSH
GRISEOFULVIN
GUANETHIDIN
HALOFANTRIN
HEPARIN HOẶC CÁC DẠNG PHÂN TỬ THẤP
HEPARIN TỔNG HỢP
HEPTAMINOL
HISTAMIN HOẶC DẪN CHẤT
HORMON CHỐNG LỢI TIỂU HOẶC DẪN CHẤT
HORMON TĂNG TRƯỞNG HOẶC DẪN CHẤT
HORMON TUYẾN GIÁP
HUYẾT THANH KHÁC LOẠI ĐẶC HIỆU
HYDROXYQUINOLEIN (Dẫn chất)
IDOXURIDIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
IDROCILAMID
IMMUNOGLOBULIN KHÁNG TẾ BÀO LYMPHO
IMMUNOGLOBULIN NGƯỜI
INDINAVIR
INDOMETACIN HOẶC DẪN CHẤT
INSULIN
INTERFERON ALPHA TÁI TỔ HỢP
INTERLEUKIN 2 TÁI TỔ HỢP
ISONIAZID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
KALI (muối)
KHÁNG SINH POLYPEPTID
LAMIVUDIN
LANSOPRAZOL
LEVODOPA
LIDOCAIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
LINCOSAMID
LIPID (nhũ dịch tiêm truyền)
LITHI (muối)
LOPERAMID
LỢI TIỂU GIỮ KALI
LỢI TIỂU THẢI KALI
LỢI TIỂU THẨM THẤU
LƯU HUỲNH
MACROLID
MAGNESI (muối)
MEDIFOXAMIN
MELPHALAN
MERCAPTOPURIN
METHADON
METHENAMIN
METHOTREXAT
METHYLDOPA
METHYSERGID
MEXILETIN
MIANSERIN
MIFEPRISTON
MODAFINIL
MOLSIDOMIN
MUROMONAB CD3
NAFTIDROFURYL
NATRI VALPROAT HOẶC DẪN CHẤT
NELFINAVIR
NHỰA TRAO ĐỔI CATION
NICORANDIL
NICOTIN
NILUTAMID
NIRIDAZOL
NITROFURAN
NITROIMIDAZOL HOẶC DẪN CHẤT
NITROXOLIN
OCTREOTÍD HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
OMEPRAZOL
OXAFLOZAN
OXITRIPTAN
OXYTOCIN
PAPAVERIN HOẶC DẪN CHẤT
PARACETAMOL
PAROXETIN
PENICILAMIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
PENICILIN
PENTAGASTRIN
PENTAMIDIN
PENTOSTATIN
PENTOXYFYLIN
PHENAZON
PHENICOL
PHENOTHIAZIN
PHENYTOIN
PHOSPHO HOẶC PHOSPHAT
PINAVERIUM BROMID
PIPERAZIN
PIRIBEDIL
PRALIDOXIM
PRAZIQUANTEL
PRIMIDON
PROBENECID
PROCARBAZIN
PROGABID
PROGESTOGEN HOẶC DẪN CHẤT
PROPAFENON
PROSTAGLANDIN CHỐNG LOÉT
PROSTAGLANDIN TRONG PHỤ KHOA
PROTAMIN
PYRANTEL HOẶC DẪN CHẤT
PYRAZINAMID
PYRAZOL HOẶC DẪN CHẤT
PYRETHRIN HOẶC DẪN CHẤT
PYRIDOXIN
PYRIMETHAMIN
QUINIDIN HOẶC DẪN CHẤT
QUININ HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
QUINOLON
RANITIDIN
RIFABUTIN
RIFAMPICIN
RITONAVIR
RƯỢU
SALICYLAT (dẫn chất)
SAQUINAVIR
SERMORELIN
SOTALOL
SPARFLOXACIN
SULFAMID CHỐNG TIỂU ĐƯỜNG
SUCRALFAT
SUCCINIMID
STEROID GÂY ĐỒNG HOÁ, ALKYL HOÁ Ở C17
SULFAMID KHÁNG KHUẨN
SULFASALAZIN
SUMATRIPTAN
SYNERGISTIN
TACRIN
TACROLIMUS
TAMOXIFEN
TEICOPLANIN
TERBINAFIN
TETRACOSACTID
TETRACYCLIN
THEOPHYLIN HOẶC DẪN CHẤT
THIOTEPA
THUỐC AN THẦN KINH CÁC LOẠI
THUỐC BẢO VỆ CHỐNG ÁNH SÁNG
THUỐC CẢM ỨNG GÂY RỤNG TRỨNG LOẠI CLOMIFEN
Thuốc cầm máu
Thuốc chẹn alpha
Thuốc chẹn Alpha - Beta
Thuốc chẹn beta
Thuốc chống đau thắt ngực nitrat
Thuốc uống chống đông máu kháng vitamin K
Thuốc chống hen
Thuốc chống ho không opi
Thuốc chống nấm dẫn xuất imidazol
Thuốc chống nấm khác
Thuốc chống sốt rét
Thuốc chống suy nhược kích thích tâm thần
Thuốc chống tăng huyết áp loại liệt hạch
Thuốc ức chế tiêu fibrin
Thuốc chống trầm cảm ba vòng hoặc thuốc tương tự
Thuốc chống ung thư các loại
Thuốc chống vẩy nến dùng tại chỗ
Thuốc chống viêm không steroid
Thuốc chủ vận của morphin
Thuốc vừa chủ vận vừa đối kháng với morphin
Thuốc cường giao cảm alpha và beta
Thuốc cường thần kinh giao cảm beta
Các thuốc trong nhóm
Thuốc diện hoạt tổng hợp tác dụng ở phổi
Thuốc đối kháng morphin
Thuốc đối kháng thụ thể HT3
Thuốc đối quang có baryt
Thuốc đối quang có iod
Thuốc gây mẫn cảm ánh sáng
Thuốc gây xơ cứng tĩnh mạch
Thuốc giãn mạch chống tăng huyết áp
Thuốc hạ lipid máu các loại
Thuốc kháng acid uống, thuốc bao niêm mạc và hấp phụ
Thuốc kháng cholinergic
Thuốc kháng giáp tổng hợp
Thuốc kháng histamin kháng H1 có tác dụng an thần gây buồn ngủ
Thuốc kháng histamin kháng H1 không an thần
Thuốc kiềm hoá nước tiểu
Thuốc làm tan huyết khối
Thuốc làm thay đổi chất nhầy phế quản
THUỐC GÂY MÊ BARBITURIC
THUỐC GÂY MÊ VÀ TIỀN MÊ
THUỐC GÂY MÊ BAY HƠI CHỨA HALOGEN
THUỐC NHUẬN TRÀNG KÍCH THÍCH
THUỐC NHUẬN TRÀNG LÀM MỀM
THUỐC NHUẬN TRÀNG LÀM TRƠN
THUỐC NHUẬN TRÀNG NHẦY VÀ THẨM THẤU
THUỐC NGỪA THAI DIỆT TINH TRÙNG
THUỐC SÁT KHUẨN DẪN CHẤT AMONI BẬC BỐN
THUỐC SÁT KHUẨN CÓ IOD
THUỐC SÁT KHUẨN MUỐI KIM LOẠI
THUỐC SÁT KHUẨN CÓ THUỶ NGÂN
THUỐC SÁT KHUẨN KHÁC
THUỐC SẮT DÙNG TRONG ĐIỀU TRỊ
THUỐC TĂNG ÔXY NÃO
THUỐC TIÊU LỚP SỪNG
CÁC THUỐC TRỢ ĐẺ, DẪN CHẤT CỦA NẤM CỰA GÀ
THUỐC TRỢ HÔ HẤP
THUỐC TRỢ TIM BUPYRIDINIC
THUỐC TRỪ SÂU CLOR HỮU CƠ
THUỐC ỨC CHẾ ENZYM CHUYỂN DẠNG ANGIOTENSIN
THUỐC ỨC CHẾ HMG-COA REDUCTASE (CÁC STATIN)
THUỐC ỨC CHẾ MAO typ A
THUỐC ỨC CHẾ MAO typ b
THUỐC ỨC CHẾ MAO KHÔNG CHỌN LỌC
THUỐC ỨC CHẾ HỆ THẦN KINH TRUNG ƯƠNG – CÁC LOẠI
TICLOPIDIN
TRH (hormon giải phóng hormon kích thích tuyến giáp, THYROTROPHINE RELEASING HORMONE)
TRIMEBUTIN
TRIMETHOPRIM
VACCIN SỐNG GIẢM ĐỘC LỰC
VANCOMYCIN
Liệu pháp vàng chống thấp khớp
VERAPAMIL
VIDARABIN
VIGABATRIN
VILOXAZIN
VINCAMIN
Vincristin hoặc thuốc tương tự
VITAMIN A
VITAMIN B12
VITAMIN NHÓM B
VITAMIN NHÓM D
Yếu tố tăng trưởng bạch cầu hạt
Yếu tố tăng trưởng hồng cầu
ZALCITABIN
ZIDOVUDIN