Thuốc kháng giáp tổng hợp LÀ GÌ , CÔNG DỤNG, CÁCH PHỐI HỢP , TƯƠNG TÁC, CHÚ Ý SỬ DỤNG


Thuốc được dùng trong các bệnh cường giáp, bệnh Basedow và thời kỳ trước khi cắt bỏ tuyến giáp

Các thuốc trong nhóm


BENZYLTHIOURACIL viên nén 25 mg
Basdene viên nén 25 mg
CARBIMAZOL viên nén 5 mg
Anti-Thyrox viên nén 5 mg
Neo- Mercazol viên nén 5 mg
METHYLTHIOURACIL
MTU viên nén 50 mg; 100 mg; 250mg
PROPYLTHIOURACIL viên nén 25 mg; 50 mg
Propylthiouracil viên nén 25 mg; 50 mg
Thyrostatic viên nén 50 mg
Tiotil viên nén 25 mg; 50 mg
THIAMAZOL viên nén 5 mg
Metizol viên nén 5 mg
Chú ý khi chỉ định thuốc
Chống chỉ định: mức độ 4
Trường hợp: Tuyệt đối chống chỉ định dùng các thuốc này khi có ung thư tuyến giáp phụ thuộc hormon kích thích tuyến giáp (TSH) và bệnh huyết học.

Thận trọng: mức độ 2
Thời kỳ cho con bú: Các thuốc kháng giáp tổng hợp qua được sữa mẹ và có thể gây bướu cổ và suy giáp ở trẻ bú mẹ.
Thời kỳ mang thai: Các thuốc kháng giáp tổng hợp đi qua màng nhau thai và tác động lên tuyến giáp thai nhi gây nguy cơ suy giảm trí tuệ, bướu giáp. ở người bệnh cường giáp và nếu không điều trị thì nguy hiểm, các thuốc kháng giáp tổng hợp sẽ được phối hợp với thyroxin (T4), thuốc này sẽ đảm bảo nhu cầu của thai.
Tương tác thuốc
Cân nhắc nguy cơ/ lợi ích: mức độ 3
Amiodaron
Phân tích: Đây không phải là một tương tác thuốc thật sự, vì suy giáp hoặc cường giáp có thể xuất hiện sau khi điều trị bằng amiodaron. Đây là những tác dụng không mong muốn do có iod trong phân tử amiodaron. Mục tiêu điều trị của một liệu pháp bằng thuốc kháng giáp có thể bị amiodaron làm rối loạn, và gây ra loạn năng tuyến giáp trong thời gian ngắn, trung bình hay dài.
Xử lý: Nếu nhất thiết phải phối hợp, cần biết có thể gặp khó khăn trong cân bằng chức năng tuyến giáp. Suy hoặc cường giáp có thể xảy ra khi điều trị đơn thuần bằng amiodaron. Phải cân nhắc lợi ích và nguy cơ. Trong mọi trường hợp, cường giáp là chống chỉ định dùng amiodaron. Cần nhớ rằng amiodaron có nửa đời là 28 ngày, và các tác dụng của tương tác còn có thể biểu hiện nhiều tuần sau khi ngừng điều trị. Chỉ dựa vào lâm sàng để đánh giá cường giáp do amiodaron là chưa đủ. Thyroxin (T4) có thể tăng trong khi không có cường giáp. Do đó phải định lượng cả tri-iodothyronin (T3), T4, và TSH (hormon kích thích tuyến giáp). T3 và T4 tăng trong khi TSH rất thấp hoặc không thấy, chứng tỏ có nhiễm độc giáp và nhiễm độc giáp này rất khó điều trị, thường phải ngừng amiodaron tạm thời. Điều trị bằng carbimazol có kết quả và có thể tiếp tục điều trị amiodaron nếu cần. Nếu suy giáp do amiodaron, có thể dùng liệu pháp thay thế mà không ngừng amiodaron nếu cần.
Tương tác cần thận trọng: mức độ 2
Corticosteroid
Phân tích: Tăng đào thải prednisolon khi phối hợp với carbamazole hoặc thiamazol (methimazol). Cơ chế chưa được xác định. Có thể thuốc kháng giáp làm tăng chuyển hoá prednisolon qua xúc tác của enzym gan.
Xử lý: Cần theo dõi để dùng liều cao prednisolon cho người đang dùng carbimazole hoặc thiamazol. Có thể người bệnh Basedow cần prednisolon liều cao hơn bình thường.
Digitalis glycosid
Phân tích: Digitalis tương đối kém tác dụng khi có cường giáp, nên khi điều trị bằng thuốc kháng giáp (carbimazole, hoặc thiamazole) đã tiến triển tốt, phải giảm liều digitalis. Cơ chế một cách giải thích về đáp ứng thay đổi của digitalis là tim đã thay đổi đáp ứng khi có tăng hoặc giảm nồng độ hormon tuyến giáp. Đối với carbimazole (nhưng không đối với thiamazole), dược động học của digoxin cũng bị thay đổi, nên nồng độ digoxin huyết thanh thấp hơn.
Xử lý: Khi chức năng tuyến giáp trở lại bình thường do điều trị, liều digoxin có thể phải điều chỉnh (giảm dần) cho thích hợp.
Heparin
Phân tích: Giảm hiệu quả chống đông máu của heparin khi điều trị với Neomercazol do một cơ chế chưa rõ.
Xử lý: Điều chỉnh liều tuỳ thuộc vào thời gian Howell hoặc thời gian cephalin kaolin lúc bắt đầu, trong và sau khi điều trị bằng thuốc kháng giáp.
Lithi
Phân tích: Dùng đồng thời hai thuốc tăng nguy cơ suy giáp và sinh bướu cổ.
Xử lý: Kiểm tra đều đặn nồng độ iod trong máu và TSH trong huyết tương trong và sau khi điều trị bằng lithi.
Sucralfat
Phân tích: Giảm hấp thu của thuốc kháng giáp có thể dẫn đến giảm tác dụng. Tương tác kiểu dược động học về hấp thu thuốc.
Xử lý: Khuyên người bệnh uống các thuốc cách nhau 2 giờ.
Theophylin
Phân tích: Nồng độ huyết thanh của theophylin có thể tăng và gây độc khi dùng cùng với thuốc kháng giáp để điều trị cường giáp. Cơ chế trạng thái tuyến giáp tác động đến tốc độ chuyển hoá của theophylin. Khi cường giáp có tăng chuyển hoá theophylin; khi suy giáp chuyển hoá theophylin giảm.
Xử lý: Ngay từ đầu phải nghĩ trước đến giảm liều theophylin khi bắt đầu điều trị cường giáp (thí dụ bằng iod phóng xạ, carbimazol, thiamazol, propylthiouracil v.v...). Để tình trạng tuyến giáp ổn định phải mất vài tuần hoặc có khi hàng tháng, cho nên cần phải giám sát liều lượng theophylin trong suốt thời gian đó.
Thuốc uống chống đông máu kháng vitamin K
Phân tích: Giảm hiệu quả của thuốc chống đông máu Neomercazol, do một cơ chế không rõ.
Xử lý: Điều chỉnh liều dùng tùy thuộc tỉ lệ chuẩn hóa quốc tế - INR và/hoặc thời gian Quick lúc bắt đầu, trong và sau khi điều trị bằng thuốc kháng giáp.

EBOOK TƯƠNG TÁC THUỐC - BỘ Y TẾ

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SÁCH ĐỂ SỬ DỤNG CHO TỐT
KHÁI NIỆM VỀ TƯƠNG TÁC THUỐC
ACAMPROSAT
ACETORPHAN
ACICLOVIR
ACID ASCORBIC
ACID CHENODESOXYCHOLIC HOẶC DẪN CHẤT
ACID CROMOGLYCIC HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
ACID FOLIC HOẶC DẪN CHẤT
ACID FUSIDIC
ACID HOÁ NƯỚC TIỂU ( CÁC CHẤT)
ACTINOMYCIN D
ALOPURIOL HOẶC DẪN CHẤT
ALPROSTADIL
AMANTADIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
AMINEPTIN
AMINOGLYCOSID (NHÓM KHÁNG SINH)
AMIOGLYCOSID ĐƯỜNG UỐNG
AMIODARON
AMPHETAMIN HOẶC DẪN CHẤT
AMPHOTERICIN B
ANTIMON (Hợp chất)
APOMORPHIN
ASPARAGINASE
AZATHIOPRIN
BEPRIDIL
BETAHISTIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
BIGUANID
BIPHOSPHONAT
BRETYLIUM
BROMOCRIPTIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
BUSPIRON
BUTYROPHENON (dẫn chất)
CÁC THUỐC LOẠI CURA
CAFEIN
CALCI (muối)
CALCITONIN
CARBAMAT HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CARBAMAZEPIN
CARMUSTIN
BENZOYL PEROXYD
BENZYL BENZOAT
BENZOFURAN (dẫn chất)
BENZODIAZEPIN (dẫn chất)
BENZIMIDAZOL (dẫn chất)
BENZAMID (dẫn chất)
BARBITURIC (dẫn chất)
BACLOFEN
CEPHALOSPORIN CÓ NHÂN THIOMETHYLTETRAZOL
CEPHALOSPORIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CHOLESTYRAMIN
CHOLINERGIC
CICLOSPORIN
CIMETIDIN
CISAPRID
CISPLATIN HOẶC DẪN CHẤT
CITALOPRAM
CLONIDIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CLORHEXIDIN
CLOZAPIN
COLCHICIN HOẶC DẪN CHẤT
CORTICOID - KHOÁNG
CAROTENOID
CYCLOPHOSPHAMID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CYCLOSERIN
DANAZOL
DANTROLEN
DAPSON
DEFEROXAMIN
DESMOPRESSIN
DEXTRAN
DEXTROPROPOXYPHEN
DIACERHEIN
DIAZOXID
DIDANOSIN
DIHYDROPYRIDIN (dẫn chất)
DILTIAZEM
DIPYRIDAMOL
DISOPYRAMID
DISULFIRAM
DOXAPRAM
DOXORUBICIN HOẶC DẪN CHẤT
Độc tố CLOSTRIDIUM BOTULINUM
DỤNG CỤ TRÁNH THAI
ERGOTAMIN HOẶC DẪN CHẤT
ESTROGEN HOẶC THUỐC NGỪA THAI ESTROPROGESTOGEN
ETHAMBUTOL
ETHOSUXIMID
ETRETINAT (dẫn chất)
EUCALYPTOL
FENOVERIN
FIBRAT
FINASTERID
FLAVOXAT
FLECAINID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
FLOCTAFENIN
FLUCYTOSIN
FLUMAZENIL
FLUOR (Dẫn chất)
FLUORO-5-URACIL
FLUOXETIN
FLUVOXAMIN
FOSCARNET
FOSFOMYCIN
FUROSEMID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
FUSAFUNGIN
GANCICLOVIR
GLUCAGON
GLUCOCORTICOID
GLUTETHIMID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
GLYCOSID TRỢ TIM
GONADOTROPHIN NHAU THAI
GONADOTROPHIN CÓ HOẠT TÍNH FSH
GRISEOFULVIN
GUANETHIDIN
HALOFANTRIN
HEPARIN HOẶC CÁC DẠNG PHÂN TỬ THẤP
HEPARIN TỔNG HỢP
HEPTAMINOL
HISTAMIN HOẶC DẪN CHẤT
HORMON CHỐNG LỢI TIỂU HOẶC DẪN CHẤT
HORMON TĂNG TRƯỞNG HOẶC DẪN CHẤT
HORMON TUYẾN GIÁP
HUYẾT THANH KHÁC LOẠI ĐẶC HIỆU
HYDROXYQUINOLEIN (Dẫn chất)
IDOXURIDIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
IDROCILAMID
IMMUNOGLOBULIN KHÁNG TẾ BÀO LYMPHO
IMMUNOGLOBULIN NGƯỜI
INDINAVIR
INDOMETACIN HOẶC DẪN CHẤT
INSULIN
INTERFERON ALPHA TÁI TỔ HỢP
INTERLEUKIN 2 TÁI TỔ HỢP
ISONIAZID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
KALI (muối)
KHÁNG SINH POLYPEPTID
LAMIVUDIN
LANSOPRAZOL
LEVODOPA
LIDOCAIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
LINCOSAMID
LIPID (nhũ dịch tiêm truyền)
LITHI (muối)
LOPERAMID
LỢI TIỂU GIỮ KALI
LỢI TIỂU THẢI KALI
LỢI TIỂU THẨM THẤU
LƯU HUỲNH
MACROLID
MAGNESI (muối)
MEDIFOXAMIN
MELPHALAN
MERCAPTOPURIN
METHADON
METHENAMIN
METHOTREXAT
METHYLDOPA
METHYSERGID
MEXILETIN
MIANSERIN
MIFEPRISTON
MODAFINIL
MOLSIDOMIN
MUROMONAB CD3
NAFTIDROFURYL
NATRI VALPROAT HOẶC DẪN CHẤT
NELFINAVIR
NHỰA TRAO ĐỔI CATION
NICORANDIL
NICOTIN
NILUTAMID
NIRIDAZOL
NITROFURAN
NITROIMIDAZOL HOẶC DẪN CHẤT
NITROXOLIN
OCTREOTÍD HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
OMEPRAZOL
OXAFLOZAN
OXITRIPTAN
OXYTOCIN
PAPAVERIN HOẶC DẪN CHẤT
PARACETAMOL
PAROXETIN
PENICILAMIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
PENICILIN
PENTAGASTRIN
PENTAMIDIN
PENTOSTATIN
PENTOXYFYLIN
PHENAZON
PHENICOL
PHENOTHIAZIN
PHENYTOIN
PHOSPHO HOẶC PHOSPHAT
PINAVERIUM BROMID
PIPERAZIN
PIRIBEDIL
PRALIDOXIM
PRAZIQUANTEL
PRIMIDON
PROBENECID
PROCARBAZIN
PROGABID
PROGESTOGEN HOẶC DẪN CHẤT
PROPAFENON
PROSTAGLANDIN CHỐNG LOÉT
PROSTAGLANDIN TRONG PHỤ KHOA
PROTAMIN
PYRANTEL HOẶC DẪN CHẤT
PYRAZINAMID
PYRAZOL HOẶC DẪN CHẤT
PYRETHRIN HOẶC DẪN CHẤT
PYRIDOXIN
PYRIMETHAMIN
QUINIDIN HOẶC DẪN CHẤT
QUININ HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
QUINOLON
RANITIDIN
RIFABUTIN
RIFAMPICIN
RITONAVIR
RƯỢU
SALICYLAT (dẫn chất)
SAQUINAVIR
SERMORELIN
SOTALOL
SPARFLOXACIN
SULFAMID CHỐNG TIỂU ĐƯỜNG
SUCRALFAT
SUCCINIMID
STEROID GÂY ĐỒNG HOÁ, ALKYL HOÁ Ở C17
SULFAMID KHÁNG KHUẨN
SULFASALAZIN
SUMATRIPTAN
SYNERGISTIN
TACRIN
TACROLIMUS
TAMOXIFEN
TEICOPLANIN
TERBINAFIN
TETRACOSACTID
TETRACYCLIN
THEOPHYLIN HOẶC DẪN CHẤT
THIOTEPA
THUỐC AN THẦN KINH CÁC LOẠI
THUỐC BẢO VỆ CHỐNG ÁNH SÁNG
THUỐC CẢM ỨNG GÂY RỤNG TRỨNG LOẠI CLOMIFEN
Thuốc cầm máu
Thuốc chẹn alpha
Thuốc chẹn Alpha - Beta
Thuốc chẹn beta
Thuốc chống đau thắt ngực nitrat
Thuốc uống chống đông máu kháng vitamin K
Thuốc chống hen
Thuốc chống ho không opi
Thuốc chống nấm dẫn xuất imidazol
Thuốc chống nấm khác
Thuốc chống sốt rét
Thuốc chống suy nhược kích thích tâm thần
Thuốc chống tăng huyết áp loại liệt hạch
Thuốc ức chế tiêu fibrin
Thuốc chống trầm cảm ba vòng hoặc thuốc tương tự
Thuốc chống ung thư các loại
Thuốc chống vẩy nến dùng tại chỗ
Thuốc chống viêm không steroid
Thuốc chủ vận của morphin
Thuốc vừa chủ vận vừa đối kháng với morphin
Thuốc cường giao cảm alpha và beta
Thuốc cường thần kinh giao cảm beta
Các thuốc trong nhóm
Thuốc diện hoạt tổng hợp tác dụng ở phổi
Thuốc đối kháng morphin
Thuốc đối kháng thụ thể HT3
Thuốc đối quang có baryt
Thuốc đối quang có iod
Thuốc gây mẫn cảm ánh sáng
Thuốc gây xơ cứng tĩnh mạch
Thuốc giãn mạch chống tăng huyết áp
Thuốc hạ lipid máu các loại
Thuốc kháng acid uống, thuốc bao niêm mạc và hấp phụ
Thuốc kháng cholinergic
Thuốc kháng giáp tổng hợp
Thuốc kháng histamin kháng H1 có tác dụng an thần gây buồn ngủ
Thuốc kháng histamin kháng H1 không an thần
Thuốc kiềm hoá nước tiểu
Thuốc làm tan huyết khối
Thuốc làm thay đổi chất nhầy phế quản
THUỐC GÂY MÊ BARBITURIC
THUỐC GÂY MÊ VÀ TIỀN MÊ
THUỐC GÂY MÊ BAY HƠI CHỨA HALOGEN
THUỐC NHUẬN TRÀNG KÍCH THÍCH
THUỐC NHUẬN TRÀNG LÀM MỀM
THUỐC NHUẬN TRÀNG LÀM TRƠN
THUỐC NHUẬN TRÀNG NHẦY VÀ THẨM THẤU
THUỐC NGỪA THAI DIỆT TINH TRÙNG
THUỐC SÁT KHUẨN DẪN CHẤT AMONI BẬC BỐN
THUỐC SÁT KHUẨN CÓ IOD
THUỐC SÁT KHUẨN MUỐI KIM LOẠI
THUỐC SÁT KHUẨN CÓ THUỶ NGÂN
THUỐC SÁT KHUẨN KHÁC
THUỐC SẮT DÙNG TRONG ĐIỀU TRỊ
THUỐC TĂNG ÔXY NÃO
THUỐC TIÊU LỚP SỪNG
CÁC THUỐC TRỢ ĐẺ, DẪN CHẤT CỦA NẤM CỰA GÀ
THUỐC TRỢ HÔ HẤP
THUỐC TRỢ TIM BUPYRIDINIC
THUỐC TRỪ SÂU CLOR HỮU CƠ
THUỐC ỨC CHẾ ENZYM CHUYỂN DẠNG ANGIOTENSIN
THUỐC ỨC CHẾ HMG-COA REDUCTASE (CÁC STATIN)
THUỐC ỨC CHẾ MAO typ A
THUỐC ỨC CHẾ MAO typ b
THUỐC ỨC CHẾ MAO KHÔNG CHỌN LỌC
THUỐC ỨC CHẾ HỆ THẦN KINH TRUNG ƯƠNG – CÁC LOẠI
TICLOPIDIN
TRH (hormon giải phóng hormon kích thích tuyến giáp, THYROTROPHINE RELEASING HORMONE)
TRIMEBUTIN
TRIMETHOPRIM
VACCIN SỐNG GIẢM ĐỘC LỰC
VANCOMYCIN
Liệu pháp vàng chống thấp khớp
VERAPAMIL
VIDARABIN
VIGABATRIN
VILOXAZIN
VINCAMIN
Vincristin hoặc thuốc tương tự
VITAMIN A
VITAMIN B12
VITAMIN NHÓM B
VITAMIN NHÓM D
Yếu tố tăng trưởng bạch cầu hạt
Yếu tố tăng trưởng hồng cầu
ZALCITABIN
ZIDOVUDIN