Thuốc kháng cholinergic LÀ GÌ , CÔNG DỤNG, CÁCH PHỐI HỢP , TƯƠNG TÁC, CHÚ Ý SỬ DỤNG


Thuốc làm liệt phó giao cảm, đầu bảng là atropin
Các thuốc trong nhóm
ATROPIN: viên nén 0,25 mg, 0,5 mg; dung dịch nhỏ mắt 1%; ống tiêm 0,5 mg/1mL, 0,25 mg/1 mL
Atropin sulfat viên nén 0,25 mg; 0,5 mg
Atropin sulfat dung dịch nhỏ mắt 1%
Atropin sulfat mạnh ống tiêm 0,5 mg/1mL
Atropin sulfat dung dịch tiêm 0,25 mg/1 mL
BIPERIDEN: viên nén 2 mg; ống tiêm 5 mg/1mL; viên bao đường 4 mg
Akineton viên nén 2 mg
Akineton ống tiêm 5 mg/1mL
Akineton retard viên bao đường 4 mg
Hyoscyamin và dẫn chất: ống tiêm 20 mg/2 mL; 20 mg/1mL; viên nén 10 mg; nang 10 mg; viên nén bao 10 mg
Buscomine ống tiêm 20 mg/2 mL
Duscobane viên nén 10 mg
Duscobane ống tiêm 20 mg/1mL
Fucon nang 10 mg
Fucon viên nén 10 mg
Hyoscine Butyl Bromide viên nén bao 10 mg
Scopolamin và dẫn chất: viên nén 10 mg; ống tiêm 20 mg/1 mL; cao dán 0,75 mg
Buscopan viên nén 10 mg

Buscopan ống tiêm 20 mg/1 mL
Buston ống tiêm 20 mg/1 mL
Kimite cao dán 0,75 mg
chống chỉ định và thận trọng khi dùng
Cân nhắc nguy cơ/ lợi ích: mức độ 3
Tăng nhãn áp: ở mắt, atropin ức chế các kích thích cholinergic, làm giãn đồng tử (giãn đồng tử thụ động), và liệt khả năng điều tiết, làm tăng nhãn áp, có thể gây cơn tăng nhãn áp cấp tính ở những người có tố bẩm góc mống mắt- giác mạc hẹp
Phì đại tuyến tiền liệt; ung thư tuyến tiền liệt: Nguy cơ bí đái, do giảm trương lực co bóp của niệu quản và do ức chế một phần co bóp của bàng quang.
Thận trọng: mức độ 2
Suy tim: Dùng liều cao, atropin gây nhịp tim nhanh do phong bế luồng thần kinh cholinergic.
Các trường hợp khác: Chú ý trường hợp hẹp môn vị.
Cần theo dõi: mức độ 1
Thời kỳ cho con bú: Atropin qua được sữa mẹ và ức chế tiết sữa.
Trẻ em: Tăng nhạy cảm với các tác dụng không mong muốn của chất kháng cholinergic.
Thời kỳ mang thai: Đã có những trường hợp nhiễm độc atropin ở trẻ mới sinh, với liệt ruột gây tắc, chất nhày đặc quánh khó lấy ra trong khí phế quản, giãn đồng tử, nhịp tim nhanh, khi người mang thai dùng lâu dài các thuốc kháng cholinergic.
Suy thận: Người suy thận sẽ nhạy cảm hơn với các tác dụng không mong muốn của thuốc kháng cholinergic.
Người bệnh cao tuổi: Người bệnh cao tuổi sẽ nhạy cảm hơn với các tác dụng không mong muốn của thuốc kháng cholinergic.
Tương tác thuốc
Phối hợp nguy hiểm: mức độ 4
Benzamid
Phân tích: Dùng đồng thời các thuốc này (nhất là với metoclopramid) có thể dẫn tới đối kháng tác dụng trên nhu động ruột.
Xử lý: Tránh phối hợp thuốc này vì có nguy cơ thất bại trong điều trị.
Thuốc cholinergic
Phân tích: Phối hợp thuốc không hợp lý, trừ trường hợp nhiễm độc. Có đối kháng dược lý.
Xử lý: Xác định mục tiêu điều trị. Cần phân biệt rành mạch các tác dụng không mong muốn kiểu kháng cholinergic gặp khi dùng những thuốc chống trầm cảm ba vòng và một số hợp chất phenothiazin (như khô miệng, giãn đồng tử) với tác dụng chính của các thuốc kháng cholinergic mà ta cần sử dụng vào mục đích điều trị.
Cân nhắc nguy cơ/ lợi ích: mức độ 3
Haloperidol
Phân tích: Tương tác thuốc làm cho các triệu chứng thần kinh phân liệt nặng lên, làm giảm nồng độ haloperidol trong huyết thanh và làm xuất hiện loạn động muộn. Cơ chế chưa rõ. Tương tác xảy ra muộn.
Xử lý: Chỉ dùng các thuốc kháng cholinergic cho người bệnh đang dùng haloperidol khi thật cần. Phải theo dõi người bệnh chặt chẽ. Nếu cần thì hiệu chỉnh liều haloperidol hoặc ngừng dùng thuốc kháng cholinergic.
Tacrin
Phân tích: Tác dụng dược lý đối kháng
Xử lý: Nếu có thể, hoãn kê đơn thuốc kháng cholinergic phối hợp với tacrin. Có nguy cơ thất bại hoàn toàn trong điều trị
Tương tác cần thận trọng: mức độ 2
Bromocriptin và các thuốc tương tự
Phân tích: Nguy cơ xuất hiện lú lẫn, hay gặp khi dùng phối hợp Lisurid với các thuốc chống Parkinson kháng cholinergic.
Xử lý: Dùng phối hợp này cần phải theo dõi lâm sàng, nhất là khi phối hợp Lisurid với các thuốc chống parkinson có tính chất kháng cholinergic. Cân nhắc nguy cơ theo dạng bào chế thuốc.
Digoxin
Phân tích: Digoxin uống hoà tan chậm có thể có nồng độ tăng trong huyết thanh và tác dụng tăng. Tương tác xảy ra chậm. Cơ chế: Chưa rõ. Thuốc kháng cholinergic có thể làm giảm co bóp đường tiêu hoá, nên làm tăng thời gian hấp thu.
Xử lý: Phải giám sát người bệnh dùng thuốc digoxin uống hòa tan chậm khi thường xuyên phối hợp với thuốc kháng cholinergic. Theo dõi nồng độ huyết thanh có thể giúp điều chỉnh liều digoxin. Có thể tránh tương tác này bằng cách dùng digoxin elixir hoặc nang.
Gluthetimid hoặc thuốc tương tự
Phân tích: Gluthetimid có tính kháng cholinergic và an thần. Như vậy phối hợp thuốc này làm tăng tác dụng kháng cholinergic và an thần. Các tác dụng này biểu hiện ở sự ức chế hệ thần kinh trung ương và tăng nguy cơ bí đái, khô miệng, táo bón.
Xử lý: Cần ghi nhớ những tác dụng có hại của loại thuốc này. Nếu phối hợp thuốc là có ích, phải báo cho người bệnh biết những tác dụng có hại đó. Tránh dùng cho người phì đại tuyến tiền liệt và người có nhãn áp cao. Chú ý đến người lái xe, người đứng máy (tăng tác dụng buồn ngủ). Thận trọng cả với dạng thuốc nhỏ mắt.
Medifoxamin
Phân tích: Tăng tác dụng kháng cholinergic (đặc biệt với các thuốc phenothiazin kháng H1), do hiệp đồng các tác dụng không mong muốn. Các tác dụng này biểu hiện tăng nguy cơ bí đái, khô miệng và táo bón.
Xử lý: Cần lưu ý đến tác dụng có hại của phối hợp thuốc này. Nếu xét thấy phối hợp thuốc này có ích, phải báo cho người bệnh biết những tác dụng có hại đó. Tránh dùng cho người phì đại tuyến tiền liệt và người có nhãn áp cao. Thận trọng với người lái xe, người đứng máy (tăng tác dụng buồn ngủ). Thận trọng ngay cả với thuốc nhỏ mắt.
Thuốc chẹn beta (atenolol)
Phân tích: Sinh khả dụng của atenolol có thể tăng khi phối hợp với thuốc kháng cholinergic. Tương tác xảy ra nhanh. Cơ chế thuốc kháng cholinergic giữa thuốc chẹn beta ở lâu trong dạ dày, nên làm tăng thuốc hoà tan và tăng sinh khả dụng của thuốc.
Xử lý: Nếu nghi ngờ có tăng thuốc chẹn beta, giảm dần liều nếu cần.
Thuốc chống nấm dẫn xuất imidazol
Phân tích: Thuốc kháng cholinergic gây tăng pH ở dạ dày - ruột, do đó làm giảm hấp thu ketoconazol.
Xử lý: Khuyên người bệnh dùng các thuốc kháng cholinergic hai giờ sau khi dùng ketoconazol.
Thuốc chủ vận của morphin
Phân tích: Tăng nguy cơ táo bón do hiệp đồng các tác dụng không mong muốn.
Xử lý: Nếu cần phối hợp thuốc, phải tính tới nhược điểm này, báo cho người bệnh biết. Nếu cần, phải dự kiến trước một đơn thuốc nhuận tràng dùng đường thụt.
Tương tác cần theo dõi: mức độ 1
Amantadin hoặc thuốc tương tự; disopyramid; kháng histamin kháng H­1 an thần; phenothiazin; quinidin hoặc dẫn chất; thuốc chống trầm cảm ba vòng hoặc thuốc tương tự
Phân tích: Tăng tính chất kháng cholinergic do hiệp đồng các tác dụng không mong muốn. Các tác dụng này biểu hiện ở tăng nguy cơ bí đái, khô miệng và táo bón.
Xử lý: Cần lưu ý đến các tác dụng không mong muốn của các thuốc này. Nếu xét phối hợp thuốc này là có ích, phải báo cho người bệnh biết những tác dụng có hại đó. Tránh dùng cho người phì đại tuyến tiền liệt và người có nhãn áp cao.
Metformin
Phân tích: Nồng độ trong huyết thanh của metformin có thể tăng, làm tăng tác dụng điều trị và cả tác dụng không mong muốn. Cơ chế thuốc kháng cholinergic có thể làm chậm nhu động đường tiêu hoá, làm tăng hấp thu metformin ở ruột non.
Xử lý: ở người bệnh dùng metformin, cần giám sát lâm sàng khi bắt đầu hoặc lúc ngừng điều trị thuốc kháng cholinergic. Có thể phải điều chỉnh liều metformin.
Levodopa
Phân tích: Tác dụng điều trị của levodopa có thể bị giảm. Cơ chế có khả năng thuốc kháng cholinergic làm giảm co bóp dạ dày, nên làm tăng bất hoạt levodopa ở dạ dày và làm giảm hấp thu ở ruột. Tương tác xảy ra muộn.
Xử lý: Liều lượng levodopa có thể phải tăng hoặc liều lượng thuốc kháng cholinergic phải giảm.
Thuốc an thần kinh khác (thioxanthen)
Phân tích: Tăng cường tính kháng cholinergic ở phần lớn các thuốc an thần kinh do hiệp đồng các tác dụng không mong muốn. Các tác dụng đó biểu hiện ở tăng nguy cơ bí đái, khô miệng và táo bón.
Xử lý: Cần lưu ý các tác dụng không mong muốn của loại thuốc này. Nếu xét phối hợp thuốc này là có ích, phải báo cho người bệnh biết những tác dụng có hại đó. Tránh dùng cho người phì đại tuyến tiền liệt và người có nhãn áp cao.

EBOOK TƯƠNG TÁC THUỐC - BỘ Y TẾ

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SÁCH ĐỂ SỬ DỤNG CHO TỐT
KHÁI NIỆM VỀ TƯƠNG TÁC THUỐC
ACAMPROSAT
ACETORPHAN
ACICLOVIR
ACID ASCORBIC
ACID CHENODESOXYCHOLIC HOẶC DẪN CHẤT
ACID CROMOGLYCIC HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
ACID FOLIC HOẶC DẪN CHẤT
ACID FUSIDIC
ACID HOÁ NƯỚC TIỂU ( CÁC CHẤT)
ACTINOMYCIN D
ALOPURIOL HOẶC DẪN CHẤT
ALPROSTADIL
AMANTADIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
AMINEPTIN
AMINOGLYCOSID (NHÓM KHÁNG SINH)
AMIOGLYCOSID ĐƯỜNG UỐNG
AMIODARON
AMPHETAMIN HOẶC DẪN CHẤT
AMPHOTERICIN B
ANTIMON (Hợp chất)
APOMORPHIN
ASPARAGINASE
AZATHIOPRIN
BEPRIDIL
BETAHISTIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
BIGUANID
BIPHOSPHONAT
BRETYLIUM
BROMOCRIPTIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
BUSPIRON
BUTYROPHENON (dẫn chất)
CÁC THUỐC LOẠI CURA
CAFEIN
CALCI (muối)
CALCITONIN
CARBAMAT HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CARBAMAZEPIN
CARMUSTIN
BENZOYL PEROXYD
BENZYL BENZOAT
BENZOFURAN (dẫn chất)
BENZODIAZEPIN (dẫn chất)
BENZIMIDAZOL (dẫn chất)
BENZAMID (dẫn chất)
BARBITURIC (dẫn chất)
BACLOFEN
CEPHALOSPORIN CÓ NHÂN THIOMETHYLTETRAZOL
CEPHALOSPORIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CHOLESTYRAMIN
CHOLINERGIC
CICLOSPORIN
CIMETIDIN
CISAPRID
CISPLATIN HOẶC DẪN CHẤT
CITALOPRAM
CLONIDIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CLORHEXIDIN
CLOZAPIN
COLCHICIN HOẶC DẪN CHẤT
CORTICOID - KHOÁNG
CAROTENOID
CYCLOPHOSPHAMID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CYCLOSERIN
DANAZOL
DANTROLEN
DAPSON
DEFEROXAMIN
DESMOPRESSIN
DEXTRAN
DEXTROPROPOXYPHEN
DIACERHEIN
DIAZOXID
DIDANOSIN
DIHYDROPYRIDIN (dẫn chất)
DILTIAZEM
DIPYRIDAMOL
DISOPYRAMID
DISULFIRAM
DOXAPRAM
DOXORUBICIN HOẶC DẪN CHẤT
Độc tố CLOSTRIDIUM BOTULINUM
DỤNG CỤ TRÁNH THAI
ERGOTAMIN HOẶC DẪN CHẤT
ESTROGEN HOẶC THUỐC NGỪA THAI ESTROPROGESTOGEN
ETHAMBUTOL
ETHOSUXIMID
ETRETINAT (dẫn chất)
EUCALYPTOL
FENOVERIN
FIBRAT
FINASTERID
FLAVOXAT
FLECAINID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
FLOCTAFENIN
FLUCYTOSIN
FLUMAZENIL
FLUOR (Dẫn chất)
FLUORO-5-URACIL
FLUOXETIN
FLUVOXAMIN
FOSCARNET
FOSFOMYCIN
FUROSEMID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
FUSAFUNGIN
GANCICLOVIR
GLUCAGON
GLUCOCORTICOID
GLUTETHIMID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
GLYCOSID TRỢ TIM
GONADOTROPHIN NHAU THAI
GONADOTROPHIN CÓ HOẠT TÍNH FSH
GRISEOFULVIN
GUANETHIDIN
HALOFANTRIN
HEPARIN HOẶC CÁC DẠNG PHÂN TỬ THẤP
HEPARIN TỔNG HỢP
HEPTAMINOL
HISTAMIN HOẶC DẪN CHẤT
HORMON CHỐNG LỢI TIỂU HOẶC DẪN CHẤT
HORMON TĂNG TRƯỞNG HOẶC DẪN CHẤT
HORMON TUYẾN GIÁP
HUYẾT THANH KHÁC LOẠI ĐẶC HIỆU
HYDROXYQUINOLEIN (Dẫn chất)
IDOXURIDIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
IDROCILAMID
IMMUNOGLOBULIN KHÁNG TẾ BÀO LYMPHO
IMMUNOGLOBULIN NGƯỜI
INDINAVIR
INDOMETACIN HOẶC DẪN CHẤT
INSULIN
INTERFERON ALPHA TÁI TỔ HỢP
INTERLEUKIN 2 TÁI TỔ HỢP
ISONIAZID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
KALI (muối)
KHÁNG SINH POLYPEPTID
LAMIVUDIN
LANSOPRAZOL
LEVODOPA
LIDOCAIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
LINCOSAMID
LIPID (nhũ dịch tiêm truyền)
LITHI (muối)
LOPERAMID
LỢI TIỂU GIỮ KALI
LỢI TIỂU THẢI KALI
LỢI TIỂU THẨM THẤU
LƯU HUỲNH
MACROLID
MAGNESI (muối)
MEDIFOXAMIN
MELPHALAN
MERCAPTOPURIN
METHADON
METHENAMIN
METHOTREXAT
METHYLDOPA
METHYSERGID
MEXILETIN
MIANSERIN
MIFEPRISTON
MODAFINIL
MOLSIDOMIN
MUROMONAB CD3
NAFTIDROFURYL
NATRI VALPROAT HOẶC DẪN CHẤT
NELFINAVIR
NHỰA TRAO ĐỔI CATION
NICORANDIL
NICOTIN
NILUTAMID
NIRIDAZOL
NITROFURAN
NITROIMIDAZOL HOẶC DẪN CHẤT
NITROXOLIN
OCTREOTÍD HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
OMEPRAZOL
OXAFLOZAN
OXITRIPTAN
OXYTOCIN
PAPAVERIN HOẶC DẪN CHẤT
PARACETAMOL
PAROXETIN
PENICILAMIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
PENICILIN
PENTAGASTRIN
PENTAMIDIN
PENTOSTATIN
PENTOXYFYLIN
PHENAZON
PHENICOL
PHENOTHIAZIN
PHENYTOIN
PHOSPHO HOẶC PHOSPHAT
PINAVERIUM BROMID
PIPERAZIN
PIRIBEDIL
PRALIDOXIM
PRAZIQUANTEL
PRIMIDON
PROBENECID
PROCARBAZIN
PROGABID
PROGESTOGEN HOẶC DẪN CHẤT
PROPAFENON
PROSTAGLANDIN CHỐNG LOÉT
PROSTAGLANDIN TRONG PHỤ KHOA
PROTAMIN
PYRANTEL HOẶC DẪN CHẤT
PYRAZINAMID
PYRAZOL HOẶC DẪN CHẤT
PYRETHRIN HOẶC DẪN CHẤT
PYRIDOXIN
PYRIMETHAMIN
QUINIDIN HOẶC DẪN CHẤT
QUININ HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
QUINOLON
RANITIDIN
RIFABUTIN
RIFAMPICIN
RITONAVIR
RƯỢU
SALICYLAT (dẫn chất)
SAQUINAVIR
SERMORELIN
SOTALOL
SPARFLOXACIN
SULFAMID CHỐNG TIỂU ĐƯỜNG
SUCRALFAT
SUCCINIMID
STEROID GÂY ĐỒNG HOÁ, ALKYL HOÁ Ở C17
SULFAMID KHÁNG KHUẨN
SULFASALAZIN
SUMATRIPTAN
SYNERGISTIN
TACRIN
TACROLIMUS
TAMOXIFEN
TEICOPLANIN
TERBINAFIN
TETRACOSACTID
TETRACYCLIN
THEOPHYLIN HOẶC DẪN CHẤT
THIOTEPA
THUỐC AN THẦN KINH CÁC LOẠI
THUỐC BẢO VỆ CHỐNG ÁNH SÁNG
THUỐC CẢM ỨNG GÂY RỤNG TRỨNG LOẠI CLOMIFEN
Thuốc cầm máu
Thuốc chẹn alpha
Thuốc chẹn Alpha - Beta
Thuốc chẹn beta
Thuốc chống đau thắt ngực nitrat
Thuốc uống chống đông máu kháng vitamin K
Thuốc chống hen
Thuốc chống ho không opi
Thuốc chống nấm dẫn xuất imidazol
Thuốc chống nấm khác
Thuốc chống sốt rét
Thuốc chống suy nhược kích thích tâm thần
Thuốc chống tăng huyết áp loại liệt hạch
Thuốc ức chế tiêu fibrin
Thuốc chống trầm cảm ba vòng hoặc thuốc tương tự
Thuốc chống ung thư các loại
Thuốc chống vẩy nến dùng tại chỗ
Thuốc chống viêm không steroid
Thuốc chủ vận của morphin
Thuốc vừa chủ vận vừa đối kháng với morphin
Thuốc cường giao cảm alpha và beta
Thuốc cường thần kinh giao cảm beta
Các thuốc trong nhóm
Thuốc diện hoạt tổng hợp tác dụng ở phổi
Thuốc đối kháng morphin
Thuốc đối kháng thụ thể HT3
Thuốc đối quang có baryt
Thuốc đối quang có iod
Thuốc gây mẫn cảm ánh sáng
Thuốc gây xơ cứng tĩnh mạch
Thuốc giãn mạch chống tăng huyết áp
Thuốc hạ lipid máu các loại
Thuốc kháng acid uống, thuốc bao niêm mạc và hấp phụ
Thuốc kháng cholinergic
Thuốc kháng giáp tổng hợp
Thuốc kháng histamin kháng H1 có tác dụng an thần gây buồn ngủ
Thuốc kháng histamin kháng H1 không an thần
Thuốc kiềm hoá nước tiểu
Thuốc làm tan huyết khối
Thuốc làm thay đổi chất nhầy phế quản
THUỐC GÂY MÊ BARBITURIC
THUỐC GÂY MÊ VÀ TIỀN MÊ
THUỐC GÂY MÊ BAY HƠI CHỨA HALOGEN
THUỐC NHUẬN TRÀNG KÍCH THÍCH
THUỐC NHUẬN TRÀNG LÀM MỀM
THUỐC NHUẬN TRÀNG LÀM TRƠN
THUỐC NHUẬN TRÀNG NHẦY VÀ THẨM THẤU
THUỐC NGỪA THAI DIỆT TINH TRÙNG
THUỐC SÁT KHUẨN DẪN CHẤT AMONI BẬC BỐN
THUỐC SÁT KHUẨN CÓ IOD
THUỐC SÁT KHUẨN MUỐI KIM LOẠI
THUỐC SÁT KHUẨN CÓ THUỶ NGÂN
THUỐC SÁT KHUẨN KHÁC
THUỐC SẮT DÙNG TRONG ĐIỀU TRỊ
THUỐC TĂNG ÔXY NÃO
THUỐC TIÊU LỚP SỪNG
CÁC THUỐC TRỢ ĐẺ, DẪN CHẤT CỦA NẤM CỰA GÀ
THUỐC TRỢ HÔ HẤP
THUỐC TRỢ TIM BUPYRIDINIC
THUỐC TRỪ SÂU CLOR HỮU CƠ
THUỐC ỨC CHẾ ENZYM CHUYỂN DẠNG ANGIOTENSIN
THUỐC ỨC CHẾ HMG-COA REDUCTASE (CÁC STATIN)
THUỐC ỨC CHẾ MAO typ A
THUỐC ỨC CHẾ MAO typ b
THUỐC ỨC CHẾ MAO KHÔNG CHỌN LỌC
THUỐC ỨC CHẾ HỆ THẦN KINH TRUNG ƯƠNG – CÁC LOẠI
TICLOPIDIN
TRH (hormon giải phóng hormon kích thích tuyến giáp, THYROTROPHINE RELEASING HORMONE)
TRIMEBUTIN
TRIMETHOPRIM
VACCIN SỐNG GIẢM ĐỘC LỰC
VANCOMYCIN
Liệu pháp vàng chống thấp khớp
VERAPAMIL
VIDARABIN
VIGABATRIN
VILOXAZIN
VINCAMIN
Vincristin hoặc thuốc tương tự
VITAMIN A
VITAMIN B12
VITAMIN NHÓM B
VITAMIN NHÓM D
Yếu tố tăng trưởng bạch cầu hạt
Yếu tố tăng trưởng hồng cầu
ZALCITABIN
ZIDOVUDIN