Thuốc kháng acid uống, thuốc bao niêm mạc và hấp phụ LÀ GÌ , CÔNG DỤNG, CÁCH PHỐI HỢP , TƯƠNG TÁC, CHÚ Ý SỬ DỤNG


Thuốc bao dạ dày - ruột có hoạt chất là các muối nhôm, calci và magnesi hay than hoạt. Do tính hấp phụ, chúng làm giảm hấp thu qua đường tiêu hoá rất nhiều thứ thuốc dùng đường uống. Natri bicarbonat dùng trong điều trị theo đường uống thuộc nhóm này


Các thuốc trong nhóm


ATTAPULGIT: gói bột pha hỗn dịch uống 3 g; gói bột 2,5 g; viên nén 600 mg
Actapulgite gói bột pha hỗn dịch uống 3 g
Gastropulgite gói bột pha hỗn dịch uống 2,5 g
New Diatabs viên nén 600 mg
ALUMIN HYDROXYD: viên nén 400 mg; 300 mg
Topaal viên nén 300 mg
ALUMIN GEL (BOEHMITE) dịch treo uống 11,6 g/túi
Rocgel túi dịch treo uống 11,6 g/túi
ALUMIN PHOSPHAT dịch treo uống 12,38 g /túi
Phosphalugel túi dịch treo uống 12,38 g /túi
MAGNESI HYDROXYD
Magnesia S.Pellegrino – Anis cốm pha dung dịch uống

CALCI CARBONAT + MAGNESI CARBONAT: viên nhai 0,680 g + 0,080 g; viên nén 0,680 g + 0,080 g
Rennie viên nhai (0,680 g calci carbonat + 0,080 g magnesi carbonat)
Rencid viên nén (0,680 g calci carbonat + 0,080 g magnesi carbonat)
HYDROTALCID viên nén nhai 500 mg
Talcid viên nén nhai 500 mg
MAGNESI TRISILICAT viên nén 500 mg
Magnesi trisilicat viên nén 500 mg
DIOSMECTID gói thuốc bột 3 g
Smecta gói thuốc bột 3 g
NHÔM HYDROXYD VÀ MAGNESI HYDROXYD: gel lọ 240 mL; viên nén 120 mg; 250 mg
Antacil gel lọ 240 mL
Gamaxcin viên nén 120 mg, 250 mg
Maalox viên nén (400 mg hydroxyd nhôm và 400mg magnesi hydroxyd)
NATRI BICARBONAT gói 100 g
Viên nén 450 mg
Natri hydrocarbonat gói 100 g
Nabica viên nén 450 mg
Than hoạt viên nhai 400 mg
Carbophos viên nhai 400 mg (than hoạt, calci carbonat và tricalciphosphat)
chú ý khi chỉ định thuốc
Cân nhắc nguy cơ / lợi ích: mức độ 3
Suy thận: Nguy cơ thay đổi tùy theo cation có mặt trong thuốc kháng acid. Natri: nhiễm kiềm chuyển hoá (tăng đào thải bicarbonat). Calci: độc với tim và gây sỏi thận. Nhôm: mất phosphor và rối loạn xương. Magnesi: ức chế hệ thần kinh trung ương và ức chế dẫn truyền thần kinh- cơ.
tương tác thuốc
Cân nhắc nguy cơ / lợi ích: mức độ 3
Acid chenodesoxycholic hoặc dẫn chất
Phân tích: Acid chenodesoxycholic góp phần làm tăng tỉ lệ: acid mật/ cholesterol bằng cách thiết lập lại cân bằng giữa các thành phần của mật, nó có thể góp phần làm nhỏ lại các sỏi mật cholesterol. Khi tạo phức acid chenodesoxycholic (với cholestyramin và các kháng acid), hoặc khi làm tăng độ bão hoà của mật (dùng estrogen, progesteron, fibrat, neomycin uống), có sự giảm hoạt tính của acid chenodesoxycholic.
Xử lý: Điều trị bằng acid chenodesoycholic phải dài ngày (từ 6 tháng đến 1 năm). Cần tránh thất bại trong điều tri, và không được phối hợp thêm những thuốc làm giảm hiệu quả của thuốc được kê đơn, trừ trường hợp chỉ dùng phối hợp đó trong thời hạn rất ngắn.
Pentagastrin
Phân tích: Có khả năng giảm hấp thu và giảm tác dụng của pentagastrin.
Xử lý: Khuyên người bệnh dùng mỗi thuốc cách nhau ít nhất 4 giờ.
Quinidin hoặc dẫn chất
Phân tích: Một số thuốc kháng acid (thí dụ: các loại chứa natri bicarbonat) có tác dụng kiềm hoá nước tiểu. Trong trường hợp này, sự đào thải quinidin bị chậm lại, nên sẽ tăng tác dụng. Trong môi trường kiềm, quinidin đào thải dưới dạng không phân cực và được tái hấp thu. Như vậy trong trường hợp này, tùy thuộc vào pH mà có thể có nguy cơ tăng nồng độ quinidin trong huyết tương và quá liều.
Xử lý: Trong một số hoàn cảnh điều trị, theo dõi pH của nước tiểu sẽ có ích. Có thể đo pH bằng giấy chỉ thị để kiểm tra tính acid hay tính kiềm của nước tiểu. Nếu nước tiểu kiềm tính, phải theo dõi điện tâm đồ và nồng độ quinidin trong huyết thanh, từ đó hiệu chỉnh liều lượng trong thời gian dùng và lúc ngừng dùng chất kiềm hoá nước tiểu. Các thuốc kháng acid có thể làm thay đổi pH bằng cách kiềm hoá nước tiểu, nhưng tương tác yếu do kiềm hoá này thường không đủ. Tuy vậy vẫn phải theo dõi khi dùng phối hợp này.
Natri polystyren sulfonat
Phân tích: Việc dùng đồng thời các thuốc kháng acid với nhựa trao đổi ion natri polystyren sulfonat có thể gây nhiễm kiềm chuyển hoá, đặc biệt ở người bệnh suy thận, và làm giảm sự liên kết giữa ion kali với nhựa trao đổi ion. Thông thường các cation kim loại có trong các thuốc kháng acid sẽ trung hoà bicarbonat ở ruột non, làm cho bicarbonat khó bị hấp thu. Khi có mặt nhựa trao đổi ion natri polystyren sulfonat, cá ion kim loại trên sẽ ưu tiên liên kết với nhựa trao đổi ion, làm cho bicarbonat được hấp thu dễ dàng, gây ra nhiễm kiềm chuyển hoá.
Xử lý: Phải dùng mỗi thuốc cách thuốc kia 2 đến 3 giờ.
Tacrolimus
Phân tích: Có thể giảm nồng độ tacrolimus trong dạ dày, do tính không bền của tacrolimus trong môi trường acid, hoặc do hiện tượng hấp phụ, và điều này xảy ra trong vòng 2 giờ. Tương tác dược động học về hấp thu thuốc đã mô tả với các sản phẩm chứa các muối nhôm ( hydroxyd và oxyd). Sự kiềm hoá cũng xảy ra với các muối calci và magnesi.
Xử lý: Tốt hơn, nên tránh phối hợp thuốc này và thay thế thuốc.
Tương tác cần thận trọng: mức độ 2
Alopurinol hoặc dẫn chất
Phân tích: Giảm hấp thu alopurinol theo đường tiêu hoá, do đó giảm tác dụng của thuốc này.
Xử lý: Phải uống thuốc cách nhau ít nhất 1 đến 2 giờ. Các thuốc kháng acid thường được dùng sau bữa ăn 1 giờ 30 phút, và ăn là nguyên nhân của tăng tiết dịch ở dạ dày. Tương tác này với alopurinol còn cần khẳng định thêm.
Barbituric; benzamid; butyrophenon; cisaprid; diphosphonat; ethambutol; furosemid hoặc thuốc tương tự; glucocorticoid; glycosid trợ tim; indomethacin hoặc dẫn chất; isoniazid hoặc thuốc tương tự; lansoprazol; natri valproat hay các dẫn chất; nitrofuran; omeprazol; penicillin; phenothiazin; primidon hay các dẫn chất; tetracyclin; thuốc an thần kinh các loại; thuốc chống loét dạ dày kháng H2 kiểu cimetidin; thuốc chống loét dạ dày kháng H2 kiểu ranitidin; thuốc chống nấm dẫn xuất của imidazol; thuốc uống chống đông máu kháng vitamin K
Phân tích: Thuốc kháng acid làm giảm hấp thu qua đường tiêu hoá, do đó giảm tác dụng của thuốc dùng phối hợp.
Xử lý: Phải uống mỗi thuốc cách nhau ít nhất 1 đến 2 giờ. Các thuốc kháng acid thường được dùng sau bữa ăn 1 giờ 30 phút, và ăn là nguyên nhân tăng tiết dịch dạ dày.
Didanosin
Phân tích: Tăng nguy cơ tác dụng không mong muốn của didanosin. Thực vậy, thuốc kháng acid làm tăng pH của dạ dày, nên làm chậm sự giáng hoá của didanosin. Như vậy, chất này được hấp thu nhiều hơn, nồng độ trong huyết tương tăng.
Xử lý: Theo dõi lâm sàng và sinh học các tác dụng không mong muốn liên quan đến didanosin: theo dõi huyết học (số lượng và công thức máu); theo dõi lâm sàng (tiêu chảy, bệnh về thần kinh ngoại biên); theo dõi tuyến tuỵ (lipase huyết thanh).
Levothyroxin
Phân tích: Tác dụng của levothyroxin có thể bị giảm. Tăng nồng độ huyết thanh TSH (hormon kích thích tuyến giáp). Tương tác xảy ra chậm. Cơ chế sinh khả dụng levothyroxin bị giảm do có cản trở hấp thu.
Xử lý: Cần giám sát nồng độ TSH huyết thanh ở người uống levothyroxin khi phối hợp với thuốc kháng acid chứa nhôm hydroxyd.
Lincosamid
Phân tích: Kaolin làm giảm hấp thu lincosamid ở đường tiêu hoá, do đó giảm tác dụng của chúng.
Xử lý: Phải uống kháng acid và lincosamid cách nhau ít nhất 1 đến 2 giờ. Thuốc kháng acid thường được dùng sau bữa ăn 1 giờ 30 phút, và ăn là nguyên nhân tăng tiết dịch dạ dày.
Macrolid
Phân tích: Nồng độ đỉnh của azithromycin trong huyết tương giảm rõ khi uống cùng thuốc kháng acid.
Xử lý: Tránh kê đơn thuốc kháng acid cùng azithromycin. Nếu phối hợp, khuyên người bệnh uống thuốc kháng acid và azithromycin cách nhau ít nhất 2 giờ.
Penicilamin hoặc thuốc tương tự
Phân tích: Giảm hấp thu penicilamin do sắt (tới 35%) và do các kháng acid (tới 60%).
Xử lý: Phải uống thuốc kháng acid và thuốc có penicilamin hoặc chất tương tự cách nhau ít nhất 2 giờ. Thuốc kháng acid thường được dùng sau bữa ăn 1 giờ 30 phút, và ăn là nguyên nhân tăng tiết dịch ở dạ dày.
Quinolon - sparfloxacin
Phân tích: Các quinolon nói chung và các fluoroquinolon nói riêng, dùng theo đương uống, sẽ tạo phức chelat với các cation hoá trị 2 và 3, như nhôm, magnesi, calci, sắt, kẽm.
Xử lý: Phải uống thuốc kháng acid và thuốc phối hợp cách nhau ít nhất 2 giờ. Các thuốc kháng acid thường được uống sau bữa ăn 1 giờ 30 phút, và ăn là nguyên nhân tăng tiết dịch dạ dày.
Sắt
Phân tích: Thuốc kháng acid làm giảm hấp thu sắt qua đường tiêu hoá, do đó làm giảm tác dụng của thuốc phối hợp với chúng. Tương tác này có ý nghĩa đặc biệt khi dùng các thuốc kháng acid có hoạt chất là muối, oxyd và hydroxyd magnesi, nhôm, calci.
Xử lý: Uống các kháng acid và thuốc chứa sắt phải cách nhau ít nhất một đến hai giờ. Các thuốc kháng acid thường được dùng sau bữa ăn 1 giờ 30 phút, và ăn là nguyên nhân tăng tiết dịch ở dạ dày.
Sucralfat
Phân tích: Phối hợp thuốc này có thể có lợi trong sử dụng, nhưng việc dùng đồng thời hai thuốc này làm giảm liên kết sucralfat với niêm mạc.
Xử lý: Phải uống các thuốc kháng acid và sucralfat cách nhau ít nhất 2 giờ. Các thuốc kháng acid thường được dùng sau bữa ăn 1 giờ 30 phút, và ăn là nguyên nhân tăng tiết dịch dạ dày.
Thuốc chẹn beta
Phân tích: Thuốc kháng acid làm giảm hấp thu ở đường tiêu hoá, do đó làm giảm tác dụng của thuốc dùng phối hợp. Tương tác này liên quan đến các thuốc chẹn beta: atenolol, metoprolol, propranolol.
Xử lý: Phải uống mỗi thuốc cách nhau ít nhất 2 giờ. Các thuốc kháng acid thường được dùng sau bữa ăn 1 giờ 30 phút, và ăn là nguyên nhân tăng tiết dịch dạ dày.
Tương tác cần theo dõi: mức độ 1
Diacerhein
Phân tích: Giảm hấp thu diacerhein, nên có thể làm giảm tác dụng.
Xử lý: Khuyên người bệnh uống mỗi thuốc cách nhau ít nhất 2 giờ.
Levodopa
Phân tích: Tác dụng của levodopa có thể tăng. Cơ chế thuốc kháng acid làm dạ dày chậm tống thức ăn, nên hấp thu levodopa ở ruột nhanh hơn và hoàn toàn hơn.
Xử lý: Không cần phải can thiệp.
Salicylat
Phân tích: Giảm hấp thu ở đường tiêu hoá và giảm tái hấp thu ở ống thận, do đó nồng độ của salicylat trong huyết thanh bị giảm, nếu chất kháng acid có tính chất làm kiềm hoá nước tiểu.
Xử lý: Phải uống các thuốc kháng acid và salicylat cách nhau ít nhất 2 giờ. Các thuốc kháng acid thường được dùng sau bữa ăn 1 giờ 30 phút, và ăn là nguyên nhân tăng tiết dịch dạ dày.
Thuốc ức chế enzym chuyển dạng angiotensin (captopril)
Phân tích: Tác dụng hạ huyết áp của captopril có thể bị giảm. Cơ chế hấp thu captopril ở đường tiêu hoá bị giảm. Tương tác xảy ra nhanh.
Xử lý: Nếu nghi ngờ có tương tác, uống các thuốc cách nhau 1-2 giờ.

EBOOK TƯƠNG TÁC THUỐC - BỘ Y TẾ

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SÁCH ĐỂ SỬ DỤNG CHO TỐT
KHÁI NIỆM VỀ TƯƠNG TÁC THUỐC
ACAMPROSAT
ACETORPHAN
ACICLOVIR
ACID ASCORBIC
ACID CHENODESOXYCHOLIC HOẶC DẪN CHẤT
ACID CROMOGLYCIC HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
ACID FOLIC HOẶC DẪN CHẤT
ACID FUSIDIC
ACID HOÁ NƯỚC TIỂU ( CÁC CHẤT)
ACTINOMYCIN D
ALOPURIOL HOẶC DẪN CHẤT
ALPROSTADIL
AMANTADIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
AMINEPTIN
AMINOGLYCOSID (NHÓM KHÁNG SINH)
AMIOGLYCOSID ĐƯỜNG UỐNG
AMIODARON
AMPHETAMIN HOẶC DẪN CHẤT
AMPHOTERICIN B
ANTIMON (Hợp chất)
APOMORPHIN
ASPARAGINASE
AZATHIOPRIN
BEPRIDIL
BETAHISTIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
BIGUANID
BIPHOSPHONAT
BRETYLIUM
BROMOCRIPTIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
BUSPIRON
BUTYROPHENON (dẫn chất)
CÁC THUỐC LOẠI CURA
CAFEIN
CALCI (muối)
CALCITONIN
CARBAMAT HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CARBAMAZEPIN
CARMUSTIN
BENZOYL PEROXYD
BENZYL BENZOAT
BENZOFURAN (dẫn chất)
BENZODIAZEPIN (dẫn chất)
BENZIMIDAZOL (dẫn chất)
BENZAMID (dẫn chất)
BARBITURIC (dẫn chất)
BACLOFEN
CEPHALOSPORIN CÓ NHÂN THIOMETHYLTETRAZOL
CEPHALOSPORIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CHOLESTYRAMIN
CHOLINERGIC
CICLOSPORIN
CIMETIDIN
CISAPRID
CISPLATIN HOẶC DẪN CHẤT
CITALOPRAM
CLONIDIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CLORHEXIDIN
CLOZAPIN
COLCHICIN HOẶC DẪN CHẤT
CORTICOID - KHOÁNG
CAROTENOID
CYCLOPHOSPHAMID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CYCLOSERIN
DANAZOL
DANTROLEN
DAPSON
DEFEROXAMIN
DESMOPRESSIN
DEXTRAN
DEXTROPROPOXYPHEN
DIACERHEIN
DIAZOXID
DIDANOSIN
DIHYDROPYRIDIN (dẫn chất)
DILTIAZEM
DIPYRIDAMOL
DISOPYRAMID
DISULFIRAM
DOXAPRAM
DOXORUBICIN HOẶC DẪN CHẤT
Độc tố CLOSTRIDIUM BOTULINUM
DỤNG CỤ TRÁNH THAI
ERGOTAMIN HOẶC DẪN CHẤT
ESTROGEN HOẶC THUỐC NGỪA THAI ESTROPROGESTOGEN
ETHAMBUTOL
ETHOSUXIMID
ETRETINAT (dẫn chất)
EUCALYPTOL
FENOVERIN
FIBRAT
FINASTERID
FLAVOXAT
FLECAINID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
FLOCTAFENIN
FLUCYTOSIN
FLUMAZENIL
FLUOR (Dẫn chất)
FLUORO-5-URACIL
FLUOXETIN
FLUVOXAMIN
FOSCARNET
FOSFOMYCIN
FUROSEMID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
FUSAFUNGIN
GANCICLOVIR
GLUCAGON
GLUCOCORTICOID
GLUTETHIMID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
GLYCOSID TRỢ TIM
GONADOTROPHIN NHAU THAI
GONADOTROPHIN CÓ HOẠT TÍNH FSH
GRISEOFULVIN
GUANETHIDIN
HALOFANTRIN
HEPARIN HOẶC CÁC DẠNG PHÂN TỬ THẤP
HEPARIN TỔNG HỢP
HEPTAMINOL
HISTAMIN HOẶC DẪN CHẤT
HORMON CHỐNG LỢI TIỂU HOẶC DẪN CHẤT
HORMON TĂNG TRƯỞNG HOẶC DẪN CHẤT
HORMON TUYẾN GIÁP
HUYẾT THANH KHÁC LOẠI ĐẶC HIỆU
HYDROXYQUINOLEIN (Dẫn chất)
IDOXURIDIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
IDROCILAMID
IMMUNOGLOBULIN KHÁNG TẾ BÀO LYMPHO
IMMUNOGLOBULIN NGƯỜI
INDINAVIR
INDOMETACIN HOẶC DẪN CHẤT
INSULIN
INTERFERON ALPHA TÁI TỔ HỢP
INTERLEUKIN 2 TÁI TỔ HỢP
ISONIAZID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
KALI (muối)
KHÁNG SINH POLYPEPTID
LAMIVUDIN
LANSOPRAZOL
LEVODOPA
LIDOCAIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
LINCOSAMID
LIPID (nhũ dịch tiêm truyền)
LITHI (muối)
LOPERAMID
LỢI TIỂU GIỮ KALI
LỢI TIỂU THẢI KALI
LỢI TIỂU THẨM THẤU
LƯU HUỲNH
MACROLID
MAGNESI (muối)
MEDIFOXAMIN
MELPHALAN
MERCAPTOPURIN
METHADON
METHENAMIN
METHOTREXAT
METHYLDOPA
METHYSERGID
MEXILETIN
MIANSERIN
MIFEPRISTON
MODAFINIL
MOLSIDOMIN
MUROMONAB CD3
NAFTIDROFURYL
NATRI VALPROAT HOẶC DẪN CHẤT
NELFINAVIR
NHỰA TRAO ĐỔI CATION
NICORANDIL
NICOTIN
NILUTAMID
NIRIDAZOL
NITROFURAN
NITROIMIDAZOL HOẶC DẪN CHẤT
NITROXOLIN
OCTREOTÍD HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
OMEPRAZOL
OXAFLOZAN
OXITRIPTAN
OXYTOCIN
PAPAVERIN HOẶC DẪN CHẤT
PARACETAMOL
PAROXETIN
PENICILAMIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
PENICILIN
PENTAGASTRIN
PENTAMIDIN
PENTOSTATIN
PENTOXYFYLIN
PHENAZON
PHENICOL
PHENOTHIAZIN
PHENYTOIN
PHOSPHO HOẶC PHOSPHAT
PINAVERIUM BROMID
PIPERAZIN
PIRIBEDIL
PRALIDOXIM
PRAZIQUANTEL
PRIMIDON
PROBENECID
PROCARBAZIN
PROGABID
PROGESTOGEN HOẶC DẪN CHẤT
PROPAFENON
PROSTAGLANDIN CHỐNG LOÉT
PROSTAGLANDIN TRONG PHỤ KHOA
PROTAMIN
PYRANTEL HOẶC DẪN CHẤT
PYRAZINAMID
PYRAZOL HOẶC DẪN CHẤT
PYRETHRIN HOẶC DẪN CHẤT
PYRIDOXIN
PYRIMETHAMIN
QUINIDIN HOẶC DẪN CHẤT
QUININ HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
QUINOLON
RANITIDIN
RIFABUTIN
RIFAMPICIN
RITONAVIR
RƯỢU
SALICYLAT (dẫn chất)
SAQUINAVIR
SERMORELIN
SOTALOL
SPARFLOXACIN
SULFAMID CHỐNG TIỂU ĐƯỜNG
SUCRALFAT
SUCCINIMID
STEROID GÂY ĐỒNG HOÁ, ALKYL HOÁ Ở C17
SULFAMID KHÁNG KHUẨN
SULFASALAZIN
SUMATRIPTAN
SYNERGISTIN
TACRIN
TACROLIMUS
TAMOXIFEN
TEICOPLANIN
TERBINAFIN
TETRACOSACTID
TETRACYCLIN
THEOPHYLIN HOẶC DẪN CHẤT
THIOTEPA
THUỐC AN THẦN KINH CÁC LOẠI
THUỐC BẢO VỆ CHỐNG ÁNH SÁNG
THUỐC CẢM ỨNG GÂY RỤNG TRỨNG LOẠI CLOMIFEN
Thuốc cầm máu
Thuốc chẹn alpha
Thuốc chẹn Alpha - Beta
Thuốc chẹn beta
Thuốc chống đau thắt ngực nitrat
Thuốc uống chống đông máu kháng vitamin K
Thuốc chống hen
Thuốc chống ho không opi
Thuốc chống nấm dẫn xuất imidazol
Thuốc chống nấm khác
Thuốc chống sốt rét
Thuốc chống suy nhược kích thích tâm thần
Thuốc chống tăng huyết áp loại liệt hạch
Thuốc ức chế tiêu fibrin
Thuốc chống trầm cảm ba vòng hoặc thuốc tương tự
Thuốc chống ung thư các loại
Thuốc chống vẩy nến dùng tại chỗ
Thuốc chống viêm không steroid
Thuốc chủ vận của morphin
Thuốc vừa chủ vận vừa đối kháng với morphin
Thuốc cường giao cảm alpha và beta
Thuốc cường thần kinh giao cảm beta
Các thuốc trong nhóm
Thuốc diện hoạt tổng hợp tác dụng ở phổi
Thuốc đối kháng morphin
Thuốc đối kháng thụ thể HT3
Thuốc đối quang có baryt
Thuốc đối quang có iod
Thuốc gây mẫn cảm ánh sáng
Thuốc gây xơ cứng tĩnh mạch
Thuốc giãn mạch chống tăng huyết áp
Thuốc hạ lipid máu các loại
Thuốc kháng acid uống, thuốc bao niêm mạc và hấp phụ
Thuốc kháng cholinergic
Thuốc kháng giáp tổng hợp
Thuốc kháng histamin kháng H1 có tác dụng an thần gây buồn ngủ
Thuốc kháng histamin kháng H1 không an thần
Thuốc kiềm hoá nước tiểu
Thuốc làm tan huyết khối
Thuốc làm thay đổi chất nhầy phế quản
THUỐC GÂY MÊ BARBITURIC
THUỐC GÂY MÊ VÀ TIỀN MÊ
THUỐC GÂY MÊ BAY HƠI CHỨA HALOGEN
THUỐC NHUẬN TRÀNG KÍCH THÍCH
THUỐC NHUẬN TRÀNG LÀM MỀM
THUỐC NHUẬN TRÀNG LÀM TRƠN
THUỐC NHUẬN TRÀNG NHẦY VÀ THẨM THẤU
THUỐC NGỪA THAI DIỆT TINH TRÙNG
THUỐC SÁT KHUẨN DẪN CHẤT AMONI BẬC BỐN
THUỐC SÁT KHUẨN CÓ IOD
THUỐC SÁT KHUẨN MUỐI KIM LOẠI
THUỐC SÁT KHUẨN CÓ THUỶ NGÂN
THUỐC SÁT KHUẨN KHÁC
THUỐC SẮT DÙNG TRONG ĐIỀU TRỊ
THUỐC TĂNG ÔXY NÃO
THUỐC TIÊU LỚP SỪNG
CÁC THUỐC TRỢ ĐẺ, DẪN CHẤT CỦA NẤM CỰA GÀ
THUỐC TRỢ HÔ HẤP
THUỐC TRỢ TIM BUPYRIDINIC
THUỐC TRỪ SÂU CLOR HỮU CƠ
THUỐC ỨC CHẾ ENZYM CHUYỂN DẠNG ANGIOTENSIN
THUỐC ỨC CHẾ HMG-COA REDUCTASE (CÁC STATIN)
THUỐC ỨC CHẾ MAO typ A
THUỐC ỨC CHẾ MAO typ b
THUỐC ỨC CHẾ MAO KHÔNG CHỌN LỌC
THUỐC ỨC CHẾ HỆ THẦN KINH TRUNG ƯƠNG – CÁC LOẠI
TICLOPIDIN
TRH (hormon giải phóng hormon kích thích tuyến giáp, THYROTROPHINE RELEASING HORMONE)
TRIMEBUTIN
TRIMETHOPRIM
VACCIN SỐNG GIẢM ĐỘC LỰC
VANCOMYCIN
Liệu pháp vàng chống thấp khớp
VERAPAMIL
VIDARABIN
VIGABATRIN
VILOXAZIN
VINCAMIN
Vincristin hoặc thuốc tương tự
VITAMIN A
VITAMIN B12
VITAMIN NHÓM B
VITAMIN NHÓM D
Yếu tố tăng trưởng bạch cầu hạt
Yếu tố tăng trưởng hồng cầu
ZALCITABIN
ZIDOVUDIN