Thuốc đối quang có iod LÀ GÌ , CÔNG DỤNG, CÁCH PHỐI HỢP , TƯƠNG TÁC, CHÚ Ý SỬ DỤNG


Các thuốc đối quang trong X quang, mang 3 hay 6 nguyên tử iod trong phân tử, ion hoá hoặc không ion hoá, có các chống chỉ định và tương tác có thể khác nhau.
Cần phải chú ý đến các tương tác đã biết để người bệnh thông báo cho bác sĩ
X quang biết về trị liệu mình đang dùng


Các thuốc trong nhóm


ACID AMIDOTRIZOIC dung dịch tiêm 60 ; 76 %
Urografin dung dịch tiêm 60%
Urografin dung dịch tiêm 76%
DIMEGLUMIN GADOPENTETAT dung dịch tiêm 469 mg/mL
Magnevist dung dịch tiêm 469 mg/mL
IOPROMID dung dịch tiêm 240 mg iod/mL; 300 mg iod/mL; 370 mg iod/mL
Ultravist dung dịch tiêm 240 mg iod/mL
Ultravist dung dịch tiêm 300 mg iod/mL
Ultravist dung dịch tiêm 370 mg iod/mL
MEGLUMIN AMIDOTRIOZOAT dung dịch tiêm 0,65 g/mL
Angiografin dung dịch tiêm 0,65 g/mL
MEGLUMIN TOXITALAMAT dung dịch tiêm 30% ; 350 mg/mL; 25%
Telebrix dung dịch tiêm 30%
Meglumine Telebrix dung dịch tiêm 350 mg/mL
Telebix Hystero dung dịch tiêm 25%
NATRI MEGLUMIN dung dịch tiêm 30%; 32%; 35%

Telebrix dung dịch tiêm 30%
Meglumine dung dịch tiêm 35%
Hexabrix dung dịch tiêm 32%
Chú ý khi chỉ định thuốc
Chống chỉ định: mức độ 4
Quá mẫn với chế phẩm.
Cân nhắc nguy cơ/lợi ích: mức độ 3
Thời kỳ mang thai: Các thuốc này qua hàng rào nhau thai. Không một tai biến nào đã được mô tả ở người mang thai. Tuy vậy, với các thuốc đối quang hữu cơ có iod, suy giáp trạng đã được mô tả ở bào thai.
Suy gan: Chống chỉ định khi bị suy gan nặng và vàng da lâm sàng.
Suy thận: Chống chỉ định khi suy thận nặng.
Trường hợp khác: Dùng theo đường dưới màng nhện có thể gây co giật và dẫn đến tử vong.
Cần theo dõi: mức độ 1
Thời kỳ cho con bú: Chế phẩm qua được sữa mẹ. Tránh cho bú trong 24 giờ sau khi xét nghiệm X quang có dùng các thuốc này.
Trẻ em; trẻ còn bú: Không cho dùng ở trẻ còn bú do thiếu các dữ liệu lâm sàng.
Tương tác thuốc
Phối hợp nguy hiểm: mức độ 4
Thuốc chẹn beta; sotalol
Phân tích: Khi bị dị ứng, thuốc chẹn beta (kể cả dạng nhỏ mắt) làm giảm bù trừ tim mạch, đặc biệt trong trường hợp hạ huyết áp hay sốc. Chính thuốc chẹn beta đã ngăn chặn cơ thể tiết adrenalin để đáp ứng sinh lý bình thường trong trường hợp choáng phản vệ.
Xử lý: Hỏi người bệnh về tiền sử: Có phải người bệnh dùng lần đầu một thuốc đối quang có iod không? Khi bị sốc, việc giảm cơ chế bù trừ có thể là nguy hiểm nên sự phối hợp này là chống chỉ định. Không kê đơn cho người bệnh có tiền sử dị ứng.
Thuốc chẹn calci
Phân tích: Tác dụng hạ huyết áp của cả liều thuốc đối quang ion hoá tiêm tĩnh mạch ngay một lúc có thể tăng lên khi người bệnh đang dùng một thuốc chẹn calci (ditiazem, nifedipin, verapamil…). Không có tương tác hoặc tương tác rất ít khi dùng thuốc đối quang không ion hoá. Một trường hợp nhịp nhanh thất nặng đã được báo cáo ở một người đang dùng prenylamin khi được thêm natri iotalamat (iothalamat). Cơ chế cả hai thuốc đều có khả năng kéo dài khoảng QT.
Xử lý: Phối hợp nên tránh. Nếu dùng, phải hết sức thận trọng. Các nhà sản xuất natri iotalamat cũng khuyến cáo tránh dùng thuốc này khi có giảm kali máu, hoặc phối hợp với loại thuốc như procainamid và quinidin có khuynh hướng kéo dài khoảng QT.
Tương tác cần thận trọng: mức độ 2
Biguanid
Phân tích: Nguy cơ nhiễm acid lactic, gây nên bởi suy thận chức năng do các chế phẩm đối quang, đặc biệt là các loại ba nguyên tử iod và loại sáu nguyên tử iod tạo ra.
Xử lý: Chú ý ở người bệnh bị suy thận. Nên ngừng điều trị bằng metformin 48 giờ trước khi xét nghiệm X quang và chỉ điều trị lại sau xét nghiệm này 48 giờ.
Ciclosporin
Phân tích: Tăng creatinin niệu. Hiệp đồng tác dụng độc với thận.
Xử lý: Theo dõi chức năng thận (độ thanh lọc creatinin) trước và sau xét nghiệm X quang. Các người bệnh dùng ciclosporin phần lớn trường hợp là người được ghép thận, cần tránh phối hợp các chế phẩm độc với thận ở những người này. Yêu cầu người bệnh báo cho bác sĩ X quang về việc mình đang dùng ciclosporin.
Interleukin 2 tái tổ hợp
Phân tích: Các chế phẩm đối quang có iod, khi được dùng gần ngay sau interleukin, làm tái xuất hiện các triệu chứng kinh điển do interleukin (quá mẫn, đau khớp, chóng mặt, hạ huyết áp, buồn nôn...).
Xử lý: Các triệu chứng này có vẻ xuất hiện ít hơn, thậm chí không có, khi dùng các chế phẩm đối quang có iod và interleukin cách nhau khoảng 6 tuần. Interleukin là một chế phẩm mới, khó sử dụng và chỉ được dùng ở cơ sở chuyên khoa với sự theo dõi thường xuyên vì các tác dụng không mong muốn. Các tương tác cần được cân nhắc theo mức độ bệnh và người kê đơn phải luôn đánh giá tương quan nguy cơ/lợi ích.
Thuốc lợi niệu giữ kali; thuốc lợi tiểu thải kali; furosemid hoặc tương tự
Phân tích: Tăng nguy cơ suy thận cấp, nếu cơ thể mất nước do thuốc lợi tiểu (đặc biệt với các chế phẩm đối quang có ba nguyên tử iod và 6 nguyên tử iod ion hoá ).
Xử lý: Nên bù nước cho người bệnh trước khi cho dùng chế phẩm đối quang có iod. Khuyên người bệnh báo cho bác sĩ X quang việc mình dùng thuốc lợi niệu để bác sĩ có những biện pháp cần thiết.

EBOOK TƯƠNG TÁC THUỐC - BỘ Y TẾ

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SÁCH ĐỂ SỬ DỤNG CHO TỐT
KHÁI NIỆM VỀ TƯƠNG TÁC THUỐC
ACAMPROSAT
ACETORPHAN
ACICLOVIR
ACID ASCORBIC
ACID CHENODESOXYCHOLIC HOẶC DẪN CHẤT
ACID CROMOGLYCIC HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
ACID FOLIC HOẶC DẪN CHẤT
ACID FUSIDIC
ACID HOÁ NƯỚC TIỂU ( CÁC CHẤT)
ACTINOMYCIN D
ALOPURIOL HOẶC DẪN CHẤT
ALPROSTADIL
AMANTADIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
AMINEPTIN
AMINOGLYCOSID (NHÓM KHÁNG SINH)
AMIOGLYCOSID ĐƯỜNG UỐNG
AMIODARON
AMPHETAMIN HOẶC DẪN CHẤT
AMPHOTERICIN B
ANTIMON (Hợp chất)
APOMORPHIN
ASPARAGINASE
AZATHIOPRIN
BEPRIDIL
BETAHISTIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
BIGUANID
BIPHOSPHONAT
BRETYLIUM
BROMOCRIPTIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
BUSPIRON
BUTYROPHENON (dẫn chất)
CÁC THUỐC LOẠI CURA
CAFEIN
CALCI (muối)
CALCITONIN
CARBAMAT HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CARBAMAZEPIN
CARMUSTIN
BENZOYL PEROXYD
BENZYL BENZOAT
BENZOFURAN (dẫn chất)
BENZODIAZEPIN (dẫn chất)
BENZIMIDAZOL (dẫn chất)
BENZAMID (dẫn chất)
BARBITURIC (dẫn chất)
BACLOFEN
CEPHALOSPORIN CÓ NHÂN THIOMETHYLTETRAZOL
CEPHALOSPORIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CHOLESTYRAMIN
CHOLINERGIC
CICLOSPORIN
CIMETIDIN
CISAPRID
CISPLATIN HOẶC DẪN CHẤT
CITALOPRAM
CLONIDIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CLORHEXIDIN
CLOZAPIN
COLCHICIN HOẶC DẪN CHẤT
CORTICOID - KHOÁNG
CAROTENOID
CYCLOPHOSPHAMID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CYCLOSERIN
DANAZOL
DANTROLEN
DAPSON
DEFEROXAMIN
DESMOPRESSIN
DEXTRAN
DEXTROPROPOXYPHEN
DIACERHEIN
DIAZOXID
DIDANOSIN
DIHYDROPYRIDIN (dẫn chất)
DILTIAZEM
DIPYRIDAMOL
DISOPYRAMID
DISULFIRAM
DOXAPRAM
DOXORUBICIN HOẶC DẪN CHẤT
Độc tố CLOSTRIDIUM BOTULINUM
DỤNG CỤ TRÁNH THAI
ERGOTAMIN HOẶC DẪN CHẤT
ESTROGEN HOẶC THUỐC NGỪA THAI ESTROPROGESTOGEN
ETHAMBUTOL
ETHOSUXIMID
ETRETINAT (dẫn chất)
EUCALYPTOL
FENOVERIN
FIBRAT
FINASTERID
FLAVOXAT
FLECAINID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
FLOCTAFENIN
FLUCYTOSIN
FLUMAZENIL
FLUOR (Dẫn chất)
FLUORO-5-URACIL
FLUOXETIN
FLUVOXAMIN
FOSCARNET
FOSFOMYCIN
FUROSEMID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
FUSAFUNGIN
GANCICLOVIR
GLUCAGON
GLUCOCORTICOID
GLUTETHIMID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
GLYCOSID TRỢ TIM
GONADOTROPHIN NHAU THAI
GONADOTROPHIN CÓ HOẠT TÍNH FSH
GRISEOFULVIN
GUANETHIDIN
HALOFANTRIN
HEPARIN HOẶC CÁC DẠNG PHÂN TỬ THẤP
HEPARIN TỔNG HỢP
HEPTAMINOL
HISTAMIN HOẶC DẪN CHẤT
HORMON CHỐNG LỢI TIỂU HOẶC DẪN CHẤT
HORMON TĂNG TRƯỞNG HOẶC DẪN CHẤT
HORMON TUYẾN GIÁP
HUYẾT THANH KHÁC LOẠI ĐẶC HIỆU
HYDROXYQUINOLEIN (Dẫn chất)
IDOXURIDIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
IDROCILAMID
IMMUNOGLOBULIN KHÁNG TẾ BÀO LYMPHO
IMMUNOGLOBULIN NGƯỜI
INDINAVIR
INDOMETACIN HOẶC DẪN CHẤT
INSULIN
INTERFERON ALPHA TÁI TỔ HỢP
INTERLEUKIN 2 TÁI TỔ HỢP
ISONIAZID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
KALI (muối)
KHÁNG SINH POLYPEPTID
LAMIVUDIN
LANSOPRAZOL
LEVODOPA
LIDOCAIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
LINCOSAMID
LIPID (nhũ dịch tiêm truyền)
LITHI (muối)
LOPERAMID
LỢI TIỂU GIỮ KALI
LỢI TIỂU THẢI KALI
LỢI TIỂU THẨM THẤU
LƯU HUỲNH
MACROLID
MAGNESI (muối)
MEDIFOXAMIN
MELPHALAN
MERCAPTOPURIN
METHADON
METHENAMIN
METHOTREXAT
METHYLDOPA
METHYSERGID
MEXILETIN
MIANSERIN
MIFEPRISTON
MODAFINIL
MOLSIDOMIN
MUROMONAB CD3
NAFTIDROFURYL
NATRI VALPROAT HOẶC DẪN CHẤT
NELFINAVIR
NHỰA TRAO ĐỔI CATION
NICORANDIL
NICOTIN
NILUTAMID
NIRIDAZOL
NITROFURAN
NITROIMIDAZOL HOẶC DẪN CHẤT
NITROXOLIN
OCTREOTÍD HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
OMEPRAZOL
OXAFLOZAN
OXITRIPTAN
OXYTOCIN
PAPAVERIN HOẶC DẪN CHẤT
PARACETAMOL
PAROXETIN
PENICILAMIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
PENICILIN
PENTAGASTRIN
PENTAMIDIN
PENTOSTATIN
PENTOXYFYLIN
PHENAZON
PHENICOL
PHENOTHIAZIN
PHENYTOIN
PHOSPHO HOẶC PHOSPHAT
PINAVERIUM BROMID
PIPERAZIN
PIRIBEDIL
PRALIDOXIM
PRAZIQUANTEL
PRIMIDON
PROBENECID
PROCARBAZIN
PROGABID
PROGESTOGEN HOẶC DẪN CHẤT
PROPAFENON
PROSTAGLANDIN CHỐNG LOÉT
PROSTAGLANDIN TRONG PHỤ KHOA
PROTAMIN
PYRANTEL HOẶC DẪN CHẤT
PYRAZINAMID
PYRAZOL HOẶC DẪN CHẤT
PYRETHRIN HOẶC DẪN CHẤT
PYRIDOXIN
PYRIMETHAMIN
QUINIDIN HOẶC DẪN CHẤT
QUININ HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
QUINOLON
RANITIDIN
RIFABUTIN
RIFAMPICIN
RITONAVIR
RƯỢU
SALICYLAT (dẫn chất)
SAQUINAVIR
SERMORELIN
SOTALOL
SPARFLOXACIN
SULFAMID CHỐNG TIỂU ĐƯỜNG
SUCRALFAT
SUCCINIMID
STEROID GÂY ĐỒNG HOÁ, ALKYL HOÁ Ở C17
SULFAMID KHÁNG KHUẨN
SULFASALAZIN
SUMATRIPTAN
SYNERGISTIN
TACRIN
TACROLIMUS
TAMOXIFEN
TEICOPLANIN
TERBINAFIN
TETRACOSACTID
TETRACYCLIN
THEOPHYLIN HOẶC DẪN CHẤT
THIOTEPA
THUỐC AN THẦN KINH CÁC LOẠI
THUỐC BẢO VỆ CHỐNG ÁNH SÁNG
THUỐC CẢM ỨNG GÂY RỤNG TRỨNG LOẠI CLOMIFEN
Thuốc cầm máu
Thuốc chẹn alpha
Thuốc chẹn Alpha - Beta
Thuốc chẹn beta
Thuốc chống đau thắt ngực nitrat
Thuốc uống chống đông máu kháng vitamin K
Thuốc chống hen
Thuốc chống ho không opi
Thuốc chống nấm dẫn xuất imidazol
Thuốc chống nấm khác
Thuốc chống sốt rét
Thuốc chống suy nhược kích thích tâm thần
Thuốc chống tăng huyết áp loại liệt hạch
Thuốc ức chế tiêu fibrin
Thuốc chống trầm cảm ba vòng hoặc thuốc tương tự
Thuốc chống ung thư các loại
Thuốc chống vẩy nến dùng tại chỗ
Thuốc chống viêm không steroid
Thuốc chủ vận của morphin
Thuốc vừa chủ vận vừa đối kháng với morphin
Thuốc cường giao cảm alpha và beta
Thuốc cường thần kinh giao cảm beta
Các thuốc trong nhóm
Thuốc diện hoạt tổng hợp tác dụng ở phổi
Thuốc đối kháng morphin
Thuốc đối kháng thụ thể HT3
Thuốc đối quang có baryt
Thuốc đối quang có iod
Thuốc gây mẫn cảm ánh sáng
Thuốc gây xơ cứng tĩnh mạch
Thuốc giãn mạch chống tăng huyết áp
Thuốc hạ lipid máu các loại
Thuốc kháng acid uống, thuốc bao niêm mạc và hấp phụ
Thuốc kháng cholinergic
Thuốc kháng giáp tổng hợp
Thuốc kháng histamin kháng H1 có tác dụng an thần gây buồn ngủ
Thuốc kháng histamin kháng H1 không an thần
Thuốc kiềm hoá nước tiểu
Thuốc làm tan huyết khối
Thuốc làm thay đổi chất nhầy phế quản
THUỐC GÂY MÊ BARBITURIC
THUỐC GÂY MÊ VÀ TIỀN MÊ
THUỐC GÂY MÊ BAY HƠI CHỨA HALOGEN
THUỐC NHUẬN TRÀNG KÍCH THÍCH
THUỐC NHUẬN TRÀNG LÀM MỀM
THUỐC NHUẬN TRÀNG LÀM TRƠN
THUỐC NHUẬN TRÀNG NHẦY VÀ THẨM THẤU
THUỐC NGỪA THAI DIỆT TINH TRÙNG
THUỐC SÁT KHUẨN DẪN CHẤT AMONI BẬC BỐN
THUỐC SÁT KHUẨN CÓ IOD
THUỐC SÁT KHUẨN MUỐI KIM LOẠI
THUỐC SÁT KHUẨN CÓ THUỶ NGÂN
THUỐC SÁT KHUẨN KHÁC
THUỐC SẮT DÙNG TRONG ĐIỀU TRỊ
THUỐC TĂNG ÔXY NÃO
THUỐC TIÊU LỚP SỪNG
CÁC THUỐC TRỢ ĐẺ, DẪN CHẤT CỦA NẤM CỰA GÀ
THUỐC TRỢ HÔ HẤP
THUỐC TRỢ TIM BUPYRIDINIC
THUỐC TRỪ SÂU CLOR HỮU CƠ
THUỐC ỨC CHẾ ENZYM CHUYỂN DẠNG ANGIOTENSIN
THUỐC ỨC CHẾ HMG-COA REDUCTASE (CÁC STATIN)
THUỐC ỨC CHẾ MAO typ A
THUỐC ỨC CHẾ MAO typ b
THUỐC ỨC CHẾ MAO KHÔNG CHỌN LỌC
THUỐC ỨC CHẾ HỆ THẦN KINH TRUNG ƯƠNG – CÁC LOẠI
TICLOPIDIN
TRH (hormon giải phóng hormon kích thích tuyến giáp, THYROTROPHINE RELEASING HORMONE)
TRIMEBUTIN
TRIMETHOPRIM
VACCIN SỐNG GIẢM ĐỘC LỰC
VANCOMYCIN
Liệu pháp vàng chống thấp khớp
VERAPAMIL
VIDARABIN
VIGABATRIN
VILOXAZIN
VINCAMIN
Vincristin hoặc thuốc tương tự
VITAMIN A
VITAMIN B12
VITAMIN NHÓM B
VITAMIN NHÓM D
Yếu tố tăng trưởng bạch cầu hạt
Yếu tố tăng trưởng hồng cầu
ZALCITABIN
ZIDOVUDIN