Thuốc cường thần kinh giao cảm beta LÀ GÌ , CÔNG DỤNG, CÁCH PHỐI HỢP , TƯƠNG TÁC, CHÚ Ý SỬ DỤNG


Chất chủ vận của các thụ thể beta adrenergic
(Thụ thể beta 1 chủ yếu ở tim, thụ thể beta 2 ở phế quản).
Dobutamin đặc hiệu cho thụ thể beta 1


Các thuốc trong nhóm
Dobutamin
Dobuject dung dịch tiêm 250 mg/5 mL
Dobutamin “Ebewe” dung dịch tiêm 250 mg/20 mL
Dobutamine dung dịch tiêm 250 mg/20 mL
Dobutamine hydrochlorid dung dịch tiêm 250 mg/2 mL
Dobutrex dung dịch tiêm 250 mg/20 mL
DOPAMIN
Dopamine hydrochloride dung dịch tiêm 40 mg/mL
Dopamin 200 mg/50 mL
Dopamin dung dịch tiêm 50 mg/10 mL
FENOTEROL
Berodual dung dịch phun mù 0,5 mg với 0,25 mg ipratropium Bc/1mL lọ 20mL
Berodual bơm xịt định liều 0,05 mg với 0,02 mg ipratropium Bc/1 liều xịt
Berodud MDI dung dịch phun mù lọ 10 mL
Berotec bơm xịt 0,1 mg/liều, lọ 10 mL (200 liều)
ISOPRENALIN
Isuprel ống tiêm 0,2 mg/mL

Isuprel dung dịch phun mù 0,4 mg/liều
SALBUTAMOL
Apo-Salvent viên nén: 2 mg; 4 mg
Asthalin Inhaler dung dịch phun mù 100 mg/liều
Butovent dung dịch phun mù 100 mg/liều
Combivent bơm xịt định liều 0,1 mg kèm 0,02 mg ipratropium Bc/1 liều xịt
Combivent dung dịch xông khí dung ống đơn liều 2,5 mg kèm 0,5 mg ipratropium Bc.
Salbuvent dung dịch phun mù 0,1 mg/liều
Ventolin dung dịch hít 0, 5g/100mL
Ventolin dung dịch phun mù 100 mg/liều
Ventolin khí dung 100 mg/liều
Salbutamol viên nén: 2 mg; 4 mg
Ventolin syrup (sugar free) siro 2 mg/5 mL
Volmax viên tác dụng kéo dài: 4 mg; 8mg
TERBUTALIN
Terbutalin Stada retard nang tan chậm 7,5 mg
Bricanyl viên nén 25 mg
Bricanyl khí dung 10 mg/mL
Chú ý khi chỉ định thuốc
Chống chỉ định: mức độ 4
Suy mạch vành: Nguy cơ cơn đau thắt ngực do tăng nhịp tim và tim tăng tiêu thụ oxy (kích thích các thụ thể beta 1 ở tim).
Cân nhắc nguy cơ/lợi ích: mức độ 3
Thời kỳ cho con bú: Thuốc qua được sữa mẹ.
Thời kỳ mang thai: Phải thận trọng khi cho thuốc, thậm chí không nên cho, vì nhiều khi tăng nhịp tim thai.
Suy tim: Nguy cơ cơn đau thắt ngực do tăng nhịp tim và tim tăng tiêu thụ oxy (kích thích các thụ thể beta 1 ở tim).
Trường hợp khác: Bệnh tăng năng tuyến giáp.
Thận trọng: mức độ 2
Tăng huyết áp: Các thuốc cường giao cảm beta gây giãn mạch toàn thân và phổi. Máu dồn về các chi và về não, có thể làm các biến chứng mạch của tăng huyết áp nặng thêm.
Tăng năng tuyến giáp: Vì tác dụng làm nhịp tim nhanh.
Cần theo dõi: mức độ 1
Tiểu đường: Tăng tiêu glycogen cơ, đòi hỏi phải điều chỉnh liều các thuốc chống tiểu đường vì tác dụng tăng glucose máu này.
Tương tác thuốc
Phối hợp nguy hiểm: mức độ 4
Thuốc chẹn alpha - beta
Phân tích: Phối hợp không hợp lý. Đối kháng dược lý, dùng trong trường hợp quá liều thuốc chẹn beta.
Xử lý: Đây là đối kháng dược lý cần biết trước khi lập kế hoạch điều trị.
Thuốc chẹn beta; sotalol
Phân tích: Phối hợp không logic. Đối kháng dược lý, dùng trong trường hợp quá liều thuốc chẹn beta. Tương tác này xảy ra cả với thuốc nhỏ mắt chứa thuốc chẹn beta.
Xử lý: Phối hợp này chỉ có thể quản lý tại cơ sở bệnh viện, có lưu ý các đặc tính cường thần kinh giao cảm nội tại có hay không của các thuốc chẹn beta khác nhau.
Cân nhắc nguy cơ / lợi ích: mức độ 3
Bretylium
Phân tích: Tăng thêm tác dụng của các amin co mạch, đặc biệt các catecholamin gây nguy cơ biến động huyết áp do tính chất cường thần kinh giao cảm gián tiếp của bretylium.
Xử lý: Không nên phối hợp, trừ khi tại cơ sở chuyên khoa có theo dõi điện tâm đồ thường xuyên.
Ergotamin hoặc dẫn chất
Phân tích: Với ephedrin, adrenalin và dopamin, có nguy cơ gây thiếu máu cục bộ mạch ngoại biên và hoại tử cũng như tăng huyết áp kịch phát (một số hiếm tai biến mạch máu não đã được mô tả) khi chúng được phối hợp với ergotamin, dihydroergotamin, methysergid...
Xử lý: Tránh phối hợp này vì có thể dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng. Dựa vào các thuốc dùng và đường cho thuốc để đánh giá nguy cơ.
Glycosid trợ tim
Phân tích: Sử dụng đồng thời các thuốc có thể gây tăng nguy cơ rối loạn nhịp tim.
Xử lý: Nếu cần phối hợp, phải theo dõi điện tâm đồ. Tuy nhiên, không nên phối hợp.
Hormon tuyến giáp
Phân tích: Nguy cơ tăng tác dụng của các hormon tuyến giáp.Với người bệnh mạch vành, hormon tuyến giáp làm tăng nguy cơ suy mạch vành.
Xử lý: Vì có nguy cơ, nếu cần phối hợp, phải điều chỉnh liều một cách chính xác.
Hydantoin (phenytoin)
Phân tích: Phenytoin cho trong khi truyền dopamin có thể dẫn đến hạ huyết áp nặng và có thể làm ngừng tim. Tương tác xảy ra nhanh. Cơ chế chưa rõ. Có thể thiếu hụt catecholamin do dopamin phối hợp với tác dụng làm suy nhược cơ tim của phenytoin.
Xử lý: Dùng phenytoin hết sức thận trọng cho người đang truyền dopamin. Nếu phải dùng phenytoin, giám sát huyết áp cẩn thận và ngừng phenytoin nếu có hạ huyết áp.
Reserpin
Phân tích: Đối kháng dược lý vì reserpin gây thiếu hụt catecholamin, do đó có nguy cơ ức chế tác dụng làm hạ huyết áp.
Xử lý: Không nên phối hợp, do nguy cơ thất bại điều trị.
Thuốc chống trầm cảm ba vòng hoặc thuốc tương tự
Phân tích: Do các thuốc chống trầm cảm nhóm imipramin có tính chất cường thần kinh giao cảm vì ức chế sự tái thu nhận noradrenalin tại synáp thần kinh, cần đề phòng tăng mạnh tác dụng làm hạ huyết áp của các thuốc cường thần kinh giao cảm. Cần ghi nhớ tương tác này với adrenalin và noradrenalin (cường alpha và beta).
Xử lý: Không nên phối hợp với adrenalin và noradrenalin. Dùng tại chỗ làm thuốc cầm máu, cần theo dõi tác dụng toàn thân có thể xảy ra.
Thuốc ức chế tái thu hồi serotonin (fluoxetin, fluvoxamin, sertralin...)
Phân tích: Tăng nhạy cảm với tác dụng của các thuốc cường thần kinh giao cảm và tăng nguy cơ xảy ra hội chứng serotonin. Tương tác xảy ra nhanh. Cơ chế chưa rõ.
Xử lý: Nếu phải phối hợp, cần giám sát tác dụng gia tăng đối với các dấu hiệu và triệu chứng hệ thần kinh trung ương. Điều chỉnh liều nếu cần.
Thuốc gây mê halogen hoá bay hơi
Phân tích: Các thuốc gây mê halogen hoá bay hơi làm cơ tim nhạy cảm với tác dụng của các thuốc cường thần kinh giao cảm, có thể gây ra trong một số hiếm trường hợp, rối loạn nhịp thất nặng. Nguy cơ này đã được thấy chủ yếu với isoprenalin, được phân loại như thuốc giống beta 1 và beta 2.
Xử lý: Bác sĩ gây mê phải biết rõ tường tận các liệu pháp đang tiến hành và tiền sử của người bệnh, và phải có sẵn các thiết bị theo dõi liên tục (điện tâm đồ, huyết áp...), và khuyên không nên phối hợp thuốc. Bác sĩ gây mê phải tìm cách thay đổi chiến lược điều trị.
Thuốc ức chế MAO không chọn lọc; procarbazin
Phân tích: Với ephedrin, fenoterol, terbutalin, có tương tác dược lực gây tăng tác dụng lên hệ tim mạch, vì thuốc ức chế MAO gây tích luỹ các amin co mạch, có nguy cơ rối loạn huyết áp nặng, nhức đầu, loạn nhịp tim, nôn...
Xử lý: Tránh kê đơn các thuốc này, trong ít nhất mười lăm ngày sau khi ngừng thuốc ức chế MAO.
Tương tác cần thận trọng: mức độ 2
Amantadin hoặc thuốc tương tự
Phân tích: Tăng tác dụng hưng thần, có thể dẫn đến dễ bị kích thích, mất ngủ, và trong số hiếm trường hợp, co giật và loạn nhịp tim.
Xử lý: Nên theo dõi lâm sàng với tất cả các thuốc cường thần kinh giao cảm.
Biguanid; sulfamid hạ glucose máu
Phân tích: Nói chung, giảm tác dụng các thuốc chống tiểu đường, vì tính chất tăng glucose máu của các thuốc cường thần kinh giao cảm (đặc biệt rõ rệt với ephedrin).
Xử lý: Theo dõi chặt chẽ glucose máu và thông báo cho người bệnh. Lập một kế hoạch dùng thuốc đều đặn.
Cafein
Phân tích: Với người uống nhiều cà phê, có thể xuất hiện nguy cơ tăng tác dụng hưng thần, có thể dẫn đến dễ bị kích thích, mất ngủ, và trong một số hiếm trường hợp, co giật và rối loạn nhịp tim.
Xử lý: Hỏi người bệnh về mức tiêu thụ cà phê. Đánh giá nguy cơ tuỳ thuộc vào dạng bào chế đã dùng.
Dẫn chất nitrat chống đau thắt mạch vành; guanethidin hoặc thuốc tương tự; thuốc giãn mạch làm hạ huyết áp; thuốc lợi niệu giữ kali; thuốc lợi niệu thải kali; thuốc ức chế enzym chuyển
Phân tích: Tương tác kiểu đối kháng dược lý. Các thuốc cường beta có tác dụng tăng huyết áp nên tác dụng chống tăng huyết áp của các thuốc phối hợp có thể bị giảm.
Xử lý: Theo dõi thường xuyên huyết áp. Thông báo cho người bệnh về những nguy cơ biến động huyết áp, lập một kế hoạch dùng thuốc đều đặn và lưu ý đến dạng thuốc đã dùng để đánh giá mức độ nghiêm trọng của các biến động huyết áp (sử dụng thuốc cường beta trong bệnh hen hoặc trong đe doạ đẻ non). Nếu cảm thấy bất thường, nên đi khám lại.
Diazoxid
Phân tích: Tương tác kiểu đối kháng dược lý. Các thuốc cường giao cảm beta có tác dụng tăng huyết áp nên tác dụng hạ huyết áp của các thuốc phối hợp, có thể bị giảm.
Xử lý: Theo dõi thường xuyên huyết áp. Thông báo cho người bệnh về những nguy cơ biến động huyết áp, lập một kế hoạch dùng thuốc đều đặn và lưu ý đến dạng thuốc đã dùng để đánh giá mức độ nghiêm trọng của các biến động huyết áp (sử dụng thuốc cường beta trong bệnh hen hoặc trong đe doạ đẻ non). Nếu cảm thấy bất thường, nên đi khám lại.
Insulin
Phân tích: Phối hợp làm giảm tác dụng các thuốc chống tiểu đường, vì tính chất tăng glucose máu của các thuốc cường thần kinh giao cảm beta như ritodrin, salbutamol và ephedrin.
Xử lý: Theo dõi chặt chẽ glucose máu và thông báo cho người bệnh để tăng cường tự theo dõi. Lập một kế hoạch dùng thuốc đều đặn. Lưu ý dạng bào chế của thuốc cường giao cảm beta để đánh gía mức độ tăng huyết áp.
Kháng histamin H2 (cimetidin)
Phân tích: Tăng tác dụng tăng huyết áp của dobutamin. Cơ chế chưa rõ.
Xử lý: Giám sát huyết áp. Điều chỉnh liều dobutamin nếu cần.
Levodopa
Phân tích: Dùng đồng thời hai thuốc có thể gây nguy cơ loạn nhịp tim.
Xử lý: Nếu cần phối hợp, giảm liều thuốc cường thần kinh giao cảm.
Methyldopa
Phân tích: Phối hợp methyldopa với thuốc cường thần kinh giao cảm có thể làm tăng huyết áp. Tương tác xảy ra nhanh. Cơ chế chưa rõ.
Xử lý: Giám sát huyết áp trong thời gian phối hợp. Ngừng thuốc cường thần kinh giao cảm hoặc có thể cần phải cho phentolamin (Regitin).
Oxytocin
Phân tích: Phối hợp có thể gây tăng huyết áp. Tương tác xảy ra nhanh.
Cơ chế: Có thể có tác dụng co mạch hiệp đồng.
Xử lý: Tỉ lệ tăng huyết áp giảm nếu thuốc cường thần kinh giao cảm không dùng trước khi có oxytocin. Clorpromazin có thể làm giảm huyết áp khi có tăng huyết áp xảy ra do phối hợp.
Thuốc cường thần kinh giao cảm alpha và beta
Phân tích: Tăng tác dụng kích thích hệ TKTƯ nên dễ bị kích thích, mất ngủ, nguy cơ co giật và rối loạn nhịp tim.
Xử lý: Theo dõi lâm sàng và, nếu cần theo dõi cả điện tâm đồ. Tuỳ trường hợp xét lại liệu pháp, căn cứ vào những dữ kiện này. Thận trọng cả với những dạng dùng tại chỗ.
Theophylin hoặc dẫn chất
Phân tích: Tăng tác dụng hưng thần, có thể dẫn đến dễ bị kích thích, mất ngủ, và trong một số hiếm trường hợp, co giật và loạn nhịp tim.
Xử lý: Chủ yếu theo dõi lâm sàng, nếu cần phối hợp. Đánh giá nguy cơ tùy thuộc vào các dạng bào chế đã dùng.
Thuốc gây mê các loại (ngoài halogen hoá bay hơi và barbituric)
Phân tích: Do tác dụng với tim của các thuốc cường thần kinh giao cảm beta.
Xử lý: Khuyên người bệnh sắp phẫu thuật, thông báo cho bác sĩ gây mê về những thuốc đang dùng.
Thuốc kiềm hoá nước tiểu (natri bicarbonat...)
Phân tích: Kiềm hoá nước tiểu có thể làm tăng nửa đời và làm giảm đào thải ephedrin hoặc pseudoephedrin. Có thể tăng tác dụng điều trị hoặc nhiễm độc của thuốc cường thần kinh giao cảm. Tương tác xảy ra muộn. Cơ chế tái hấp thu thuốc cường thần kinh giao cảm ở ống thận có thể tăng do pH nước tiểu trong.
Xử lý: Có thể phải giảm liều thuốc cường thần kinh giao cảm trong khi phối hợp với các thuốc kiềm hoá nước tiểu.
Thuốc ức chế MAO typ B
Phân tích: ức chế đặc hiệu monoamin oxydase typ B dẫn đến kéo dài tác dụng của levodopa, điều đó giải thích việc kê đơn cùng với chất này. Tương tác như vậy giống như tương tác của levodopa và xin xem ở họ thuốc đó.
Xử lý: Không nên phối hợp, vì có nguy cơ điều trị thất bại.
Tương tác cần theo dõi: mức độ 1
Amphetamin hoặc dẫn chất
Phân tích: Tương tác dược lực do amphetamin là amin cường thần kinh giao cảm. Tăng tác dụng hưng thần, có thể dẫn đến dễ bị kích thích, mất ngủ, và trong một số hiếm trường hợp, co giật và loạn nhịp tim.
Xử lý: Theo dõi lâm sàng. Tác dụng rõ rệt nhiều hay ít tuỳ thuộc vào các dạng thuốc cường thần kinh giao cảm được dùng (thuốc chống hen). Thay đổi chiến lược điều trị nếu cần, hoặc điều chỉnh liều.

EBOOK TƯƠNG TÁC THUỐC - BỘ Y TẾ

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SÁCH ĐỂ SỬ DỤNG CHO TỐT
KHÁI NIỆM VỀ TƯƠNG TÁC THUỐC
ACAMPROSAT
ACETORPHAN
ACICLOVIR
ACID ASCORBIC
ACID CHENODESOXYCHOLIC HOẶC DẪN CHẤT
ACID CROMOGLYCIC HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
ACID FOLIC HOẶC DẪN CHẤT
ACID FUSIDIC
ACID HOÁ NƯỚC TIỂU ( CÁC CHẤT)
ACTINOMYCIN D
ALOPURIOL HOẶC DẪN CHẤT
ALPROSTADIL
AMANTADIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
AMINEPTIN
AMINOGLYCOSID (NHÓM KHÁNG SINH)
AMIOGLYCOSID ĐƯỜNG UỐNG
AMIODARON
AMPHETAMIN HOẶC DẪN CHẤT
AMPHOTERICIN B
ANTIMON (Hợp chất)
APOMORPHIN
ASPARAGINASE
AZATHIOPRIN
BEPRIDIL
BETAHISTIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
BIGUANID
BIPHOSPHONAT
BRETYLIUM
BROMOCRIPTIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
BUSPIRON
BUTYROPHENON (dẫn chất)
CÁC THUỐC LOẠI CURA
CAFEIN
CALCI (muối)
CALCITONIN
CARBAMAT HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CARBAMAZEPIN
CARMUSTIN
BENZOYL PEROXYD
BENZYL BENZOAT
BENZOFURAN (dẫn chất)
BENZODIAZEPIN (dẫn chất)
BENZIMIDAZOL (dẫn chất)
BENZAMID (dẫn chất)
BARBITURIC (dẫn chất)
BACLOFEN
CEPHALOSPORIN CÓ NHÂN THIOMETHYLTETRAZOL
CEPHALOSPORIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CHOLESTYRAMIN
CHOLINERGIC
CICLOSPORIN
CIMETIDIN
CISAPRID
CISPLATIN HOẶC DẪN CHẤT
CITALOPRAM
CLONIDIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CLORHEXIDIN
CLOZAPIN
COLCHICIN HOẶC DẪN CHẤT
CORTICOID - KHOÁNG
CAROTENOID
CYCLOPHOSPHAMID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CYCLOSERIN
DANAZOL
DANTROLEN
DAPSON
DEFEROXAMIN
DESMOPRESSIN
DEXTRAN
DEXTROPROPOXYPHEN
DIACERHEIN
DIAZOXID
DIDANOSIN
DIHYDROPYRIDIN (dẫn chất)
DILTIAZEM
DIPYRIDAMOL
DISOPYRAMID
DISULFIRAM
DOXAPRAM
DOXORUBICIN HOẶC DẪN CHẤT
Độc tố CLOSTRIDIUM BOTULINUM
DỤNG CỤ TRÁNH THAI
ERGOTAMIN HOẶC DẪN CHẤT
ESTROGEN HOẶC THUỐC NGỪA THAI ESTROPROGESTOGEN
ETHAMBUTOL
ETHOSUXIMID
ETRETINAT (dẫn chất)
EUCALYPTOL
FENOVERIN
FIBRAT
FINASTERID
FLAVOXAT
FLECAINID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
FLOCTAFENIN
FLUCYTOSIN
FLUMAZENIL
FLUOR (Dẫn chất)
FLUORO-5-URACIL
FLUOXETIN
FLUVOXAMIN
FOSCARNET
FOSFOMYCIN
FUROSEMID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
FUSAFUNGIN
GANCICLOVIR
GLUCAGON
GLUCOCORTICOID
GLUTETHIMID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
GLYCOSID TRỢ TIM
GONADOTROPHIN NHAU THAI
GONADOTROPHIN CÓ HOẠT TÍNH FSH
GRISEOFULVIN
GUANETHIDIN
HALOFANTRIN
HEPARIN HOẶC CÁC DẠNG PHÂN TỬ THẤP
HEPARIN TỔNG HỢP
HEPTAMINOL
HISTAMIN HOẶC DẪN CHẤT
HORMON CHỐNG LỢI TIỂU HOẶC DẪN CHẤT
HORMON TĂNG TRƯỞNG HOẶC DẪN CHẤT
HORMON TUYẾN GIÁP
HUYẾT THANH KHÁC LOẠI ĐẶC HIỆU
HYDROXYQUINOLEIN (Dẫn chất)
IDOXURIDIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
IDROCILAMID
IMMUNOGLOBULIN KHÁNG TẾ BÀO LYMPHO
IMMUNOGLOBULIN NGƯỜI
INDINAVIR
INDOMETACIN HOẶC DẪN CHẤT
INSULIN
INTERFERON ALPHA TÁI TỔ HỢP
INTERLEUKIN 2 TÁI TỔ HỢP
ISONIAZID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
KALI (muối)
KHÁNG SINH POLYPEPTID
LAMIVUDIN
LANSOPRAZOL
LEVODOPA
LIDOCAIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
LINCOSAMID
LIPID (nhũ dịch tiêm truyền)
LITHI (muối)
LOPERAMID
LỢI TIỂU GIỮ KALI
LỢI TIỂU THẢI KALI
LỢI TIỂU THẨM THẤU
LƯU HUỲNH
MACROLID
MAGNESI (muối)
MEDIFOXAMIN
MELPHALAN
MERCAPTOPURIN
METHADON
METHENAMIN
METHOTREXAT
METHYLDOPA
METHYSERGID
MEXILETIN
MIANSERIN
MIFEPRISTON
MODAFINIL
MOLSIDOMIN
MUROMONAB CD3
NAFTIDROFURYL
NATRI VALPROAT HOẶC DẪN CHẤT
NELFINAVIR
NHỰA TRAO ĐỔI CATION
NICORANDIL
NICOTIN
NILUTAMID
NIRIDAZOL
NITROFURAN
NITROIMIDAZOL HOẶC DẪN CHẤT
NITROXOLIN
OCTREOTÍD HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
OMEPRAZOL
OXAFLOZAN
OXITRIPTAN
OXYTOCIN
PAPAVERIN HOẶC DẪN CHẤT
PARACETAMOL
PAROXETIN
PENICILAMIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
PENICILIN
PENTAGASTRIN
PENTAMIDIN
PENTOSTATIN
PENTOXYFYLIN
PHENAZON
PHENICOL
PHENOTHIAZIN
PHENYTOIN
PHOSPHO HOẶC PHOSPHAT
PINAVERIUM BROMID
PIPERAZIN
PIRIBEDIL
PRALIDOXIM
PRAZIQUANTEL
PRIMIDON
PROBENECID
PROCARBAZIN
PROGABID
PROGESTOGEN HOẶC DẪN CHẤT
PROPAFENON
PROSTAGLANDIN CHỐNG LOÉT
PROSTAGLANDIN TRONG PHỤ KHOA
PROTAMIN
PYRANTEL HOẶC DẪN CHẤT
PYRAZINAMID
PYRAZOL HOẶC DẪN CHẤT
PYRETHRIN HOẶC DẪN CHẤT
PYRIDOXIN
PYRIMETHAMIN
QUINIDIN HOẶC DẪN CHẤT
QUININ HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
QUINOLON
RANITIDIN
RIFABUTIN
RIFAMPICIN
RITONAVIR
RƯỢU
SALICYLAT (dẫn chất)
SAQUINAVIR
SERMORELIN
SOTALOL
SPARFLOXACIN
SULFAMID CHỐNG TIỂU ĐƯỜNG
SUCRALFAT
SUCCINIMID
STEROID GÂY ĐỒNG HOÁ, ALKYL HOÁ Ở C17
SULFAMID KHÁNG KHUẨN
SULFASALAZIN
SUMATRIPTAN
SYNERGISTIN
TACRIN
TACROLIMUS
TAMOXIFEN
TEICOPLANIN
TERBINAFIN
TETRACOSACTID
TETRACYCLIN
THEOPHYLIN HOẶC DẪN CHẤT
THIOTEPA
THUỐC AN THẦN KINH CÁC LOẠI
THUỐC BẢO VỆ CHỐNG ÁNH SÁNG
THUỐC CẢM ỨNG GÂY RỤNG TRỨNG LOẠI CLOMIFEN
Thuốc cầm máu
Thuốc chẹn alpha
Thuốc chẹn Alpha - Beta
Thuốc chẹn beta
Thuốc chống đau thắt ngực nitrat
Thuốc uống chống đông máu kháng vitamin K
Thuốc chống hen
Thuốc chống ho không opi
Thuốc chống nấm dẫn xuất imidazol
Thuốc chống nấm khác
Thuốc chống sốt rét
Thuốc chống suy nhược kích thích tâm thần
Thuốc chống tăng huyết áp loại liệt hạch
Thuốc ức chế tiêu fibrin
Thuốc chống trầm cảm ba vòng hoặc thuốc tương tự
Thuốc chống ung thư các loại
Thuốc chống vẩy nến dùng tại chỗ
Thuốc chống viêm không steroid
Thuốc chủ vận của morphin
Thuốc vừa chủ vận vừa đối kháng với morphin
Thuốc cường giao cảm alpha và beta
Thuốc cường thần kinh giao cảm beta
Các thuốc trong nhóm
Thuốc diện hoạt tổng hợp tác dụng ở phổi
Thuốc đối kháng morphin
Thuốc đối kháng thụ thể HT3
Thuốc đối quang có baryt
Thuốc đối quang có iod
Thuốc gây mẫn cảm ánh sáng
Thuốc gây xơ cứng tĩnh mạch
Thuốc giãn mạch chống tăng huyết áp
Thuốc hạ lipid máu các loại
Thuốc kháng acid uống, thuốc bao niêm mạc và hấp phụ
Thuốc kháng cholinergic
Thuốc kháng giáp tổng hợp
Thuốc kháng histamin kháng H1 có tác dụng an thần gây buồn ngủ
Thuốc kháng histamin kháng H1 không an thần
Thuốc kiềm hoá nước tiểu
Thuốc làm tan huyết khối
Thuốc làm thay đổi chất nhầy phế quản
THUỐC GÂY MÊ BARBITURIC
THUỐC GÂY MÊ VÀ TIỀN MÊ
THUỐC GÂY MÊ BAY HƠI CHỨA HALOGEN
THUỐC NHUẬN TRÀNG KÍCH THÍCH
THUỐC NHUẬN TRÀNG LÀM MỀM
THUỐC NHUẬN TRÀNG LÀM TRƠN
THUỐC NHUẬN TRÀNG NHẦY VÀ THẨM THẤU
THUỐC NGỪA THAI DIỆT TINH TRÙNG
THUỐC SÁT KHUẨN DẪN CHẤT AMONI BẬC BỐN
THUỐC SÁT KHUẨN CÓ IOD
THUỐC SÁT KHUẨN MUỐI KIM LOẠI
THUỐC SÁT KHUẨN CÓ THUỶ NGÂN
THUỐC SÁT KHUẨN KHÁC
THUỐC SẮT DÙNG TRONG ĐIỀU TRỊ
THUỐC TĂNG ÔXY NÃO
THUỐC TIÊU LỚP SỪNG
CÁC THUỐC TRỢ ĐẺ, DẪN CHẤT CỦA NẤM CỰA GÀ
THUỐC TRỢ HÔ HẤP
THUỐC TRỢ TIM BUPYRIDINIC
THUỐC TRỪ SÂU CLOR HỮU CƠ
THUỐC ỨC CHẾ ENZYM CHUYỂN DẠNG ANGIOTENSIN
THUỐC ỨC CHẾ HMG-COA REDUCTASE (CÁC STATIN)
THUỐC ỨC CHẾ MAO typ A
THUỐC ỨC CHẾ MAO typ b
THUỐC ỨC CHẾ MAO KHÔNG CHỌN LỌC
THUỐC ỨC CHẾ HỆ THẦN KINH TRUNG ƯƠNG – CÁC LOẠI
TICLOPIDIN
TRH (hormon giải phóng hormon kích thích tuyến giáp, THYROTROPHINE RELEASING HORMONE)
TRIMEBUTIN
TRIMETHOPRIM
VACCIN SỐNG GIẢM ĐỘC LỰC
VANCOMYCIN
Liệu pháp vàng chống thấp khớp
VERAPAMIL
VIDARABIN
VIGABATRIN
VILOXAZIN
VINCAMIN
Vincristin hoặc thuốc tương tự
VITAMIN A
VITAMIN B12
VITAMIN NHÓM B
VITAMIN NHÓM D
Yếu tố tăng trưởng bạch cầu hạt
Yếu tố tăng trưởng hồng cầu
ZALCITABIN
ZIDOVUDIN