Thuốc chủ vận của morphin LÀ GÌ , CÔNG DỤNG, CÁCH PHỐI HỢP , TƯƠNG TÁC, CHÚ Ý SỬ DỤNG


Thuốc giảm đau tác dụng trung ương và chống ho dẫn chất của codein,
có tính chất tương tự morphin ở 3 loại thụ thể. Các chất chủ vận-đối kháng thuộc nhóm này, khi dùng dài ngày sẽ gây nghiện (trừ dextropropoxyphen, dextromethorphan)


Các thuốc trong nhóm


ALFENTANIL ống tiêm: 1mg; 5mg
Rapifen ống tiêm: 1mg; 5mg
CODEIN: nang mềm; hỗn dịch 1,1 g/ 100 g; nang 150,8 mg; viên nén; viên sủi; viên bao đường; viên bao phim;
Acetadein viên nén
Acodine viên nén
Acoralen F viên nén
Actadol codein viên nén
Alicopin viên bao đường
Codepect nang mềm
Codipront hỗn dịch 1,1g/100 g
Codipront N nang 150,8 mg
Copin tab viên bao đường
Dafalgan codein viên nén
Dopharalgin viên nén
Efferalgan codein viên nén sủi
Eucalyptine Le Brun nang mềm

Neo-Codion viên nén bao
Nicol – Fort nang
Nucofed nang
Mekodin nang
Paracetamol codein: nang, viên nén bao
Paracodein 10 viên nén bao
Pacodal nang
Polery siro
Terpincodein viên bao đường, viên nén
Terpicod viên nén
Terpin-codein F nang
Tercodin viên nén
Tercodin nang
DEXTROMETHORPHAN: siro; viên nén 0,01 g; viên ngậm 2,5 mg; nang; viên bao đường; viên bao phim 15 mg
Actifed DM siro
Alex
Alrafen cough
Ameflu viên nén
Atussin siro
Agrodin viên nén
Bé ho thuốc cốm
Blue Cap nang
Coandin viên nén
Cetamol plus nang
Cofdex viên nén
Dantuoxin viên bao
Decolsin nang
Dexpin viên bao đường
Dexpin viên nén
Dotouxi viên nang, viên nén
Dotussal siro
Edcophar viên ngậm2,5mg
Hadosena nang
Lykadex: viên ngậm, siro
Maxcom nang
Medicol
Methorphan siro
Neo-coadon viên bao đường
Neogodian DM viên bao đường
Necovon viên nén
Necovo viên bao đường
Neogodian DM viên nén
Nortussin siro
Recotus nang mềm
Pulmofar nang
Rhumenol D 500 viên nén
Sedopharm nang
Siro Natussal siro
Terpin Copham viên bao đường
Terpin Copham nang
Terpin Mekong nang
Terpin Mekong viên bao đường
Terpin Trodex viên bao đường
Terpotrophan viên bao phim
Touxirup siro
Tuxo siro
Tustophan siro
DEXTROMORAMID viên nén 5 mg
Palfium viên nén 5 mg
DIHYDROCODEIN viên nén 30 mg
Codaewon (phối hợp) viên nén
Dicodin viên nén 30 mg
FENTANYL: dung dịch tiêm 0,05 mg/mL; ống tiêm 10 mL/ 0,5 mg
Fentanyl citrat dung dịch tiêm 0,05 mg/mL
Thalamonal ống tiêm 10 mL/ 0,5 mg
MORPHIN: viên nén 10 mg; ống tiêm 0,01 g/1 mL
Morphin hydroclorid ống tiêm 0,01 g/1 mL
Moxcontin viên nén 10 mg
NALBUPHIN ống tiêm 20 mg/ 2 mL
Nubain ống tiêm 20 mg/ 2 mL
NOSCAPIN: viên bao đường; viên nén 20 g; nang
Neo-Terpin viên bao đường
Terpina viên nén
Terpin-narcotin nang
Noscapin viên nén 20 mg
OPI (CAO): viên nén; cồn opi 1 %; viên bao đường
Aliopin viên bao đường
Ho long đờm viên nén
Lục thần thuỷ (Cồn opi 1% )
Opiterpen viên nén
Opi-Terpin viên nén
Opizoic viên nén
Otecpin viên nén
Oterben viên nén
Paregoric viên nén
Siro khuynh diệp ( Cồn opi 1% )
Tecopi viên nén
PHOLCODIN siro
Denoral (người lớn) siro
Denoral (trẻ em) siro
PENTAZOCIN viên nén 30 mg
Fortalgesic viên nén 30 mg
PETHIDIN ống tiêm 2 mL/ 100 mg
Dolargan ống tiêm 2 mL/ 100 mg
Chú ý khi chỉ định thuốc
Cân nhắc nguy cơ/ lợi ích: mức độ 3
Trẻ em: Độc tính của thuốc có opi sẽ lớn hơn nếu dùng ở trẻ nhỏ và nhất là trẻ còn bú làm tăng nguy cơ ức chế hô hấp và tim mạch. Nôn cũng hay gặp hơn, kèm theo là rối loạn điện giải.
Động kinh: Dẫn chất của morphin có thể làm hạ thấp ngưỡng sinh động kinh và tạo điều kiện xuất hiện các cơn động kinh.
Suy gan: Suy gan làm chậm giáng hoá các dẫn chất của morphin kèm theo tăng độc tính, có thể dẫn tới hôn mê gan ở người xơ gan.
Suy hô hấp; hen: Morphin gây ức chế hô hấp do trung tâm hành não giảm nhạy cảm và làm ức chế phản xạ ho, gây ứ đọng đờm nghiêm trọng. ở người hen, có nguy cơ khó thở cấp tính, phần lớn do tác dụng co thắt phế quản của morphin và các dẫn chất.
Thận trọng: mức độ 2
Thời kỳ mang thai: Các dẫn chất morphin không gây quái thai. Hội chứng cai nghiện đã gặp ở trẻ sơ sinh, thường là trẻ đẻ non, có mẹ nghiện ma tuý, với những rối loạn ứng xử (dễ bị kích thích, tăng trương lực), mất ngủ, nôn, tiêu chảy, toát mồ hôi, có thể hôn mê, tiến tới tử vong.
Cần theo dõi: mức độ 1
Phì đại tuyến tiền liệt; u tuyến tiền liệt; suy thận: Hiện tượng suy thận và/ hoặc bí tiểu tiện do bệnh lý niệu đạo – tuyến tiền liệt khiến càng phải thận trọng (vì thuốc chậm đào thải)
Người bệnh cao tuổi: Tần số tim chậm có thể trở nên trầm trọng ở người bệnh cao tuổi hoặc ở người suy hô hấp nặng.
Tương tác thuốc
Phối hợp nguy hiểm: mức độ 4
Thuốc ức chế MAO typ B
Phân tích: Tương tác giữa thuốc ức chế MAO typ B với pethidin (Dolosal, Dolargan) có thể gây lú lẫn, kích thích, tăng thân nhiệt, co giật, co thắt mạch và tăng huyết áp (hội chứng serotoninergic). Hiện còn tranh luận về mức độ nặng nhẹ của các nguy cơ đó với các chất chủ vận khác.
Xử lý: Các nguy cơ nói trên đã thấy với pethidin. Với các thuốc khác, nếu cần phối hợp thuốc, làm một test với liều thấp để phát hiện tương tác và đánh giá mức độ nặng nhẹ. Nếu không, nên thận trọng đợi sau khi ngừng thuốc IMAO được hai tuần lễ mới dùng các chất chủ vận của morphin.
Thuốc ức chế MAO không chọn lọc; procarbazin
Phân tích: Với pethidin (Dolosal*), có khả năng xuất hiện các triệu chứng nghiêm trọng và không dự đoán trước được, gọi là hội chứng serotoninergic, với những rối loạn tâm thần (kích thích, lú lẫn, có khi hôn mê), rối loạn vận động (giật cơ, run, cứng cơ, tăng hoạt động), rối loạn thần kinh thực vật (tăng hoặc giảm huyết áp, nhịp tim nhanh, sốt cao, toát mồ hôi, rùng mình). Với các thuốc giảm đau khác thuộc loại morphin, nên thận trọng; khi cần phối hợp thuốc thì làm một test với một phần tư liều thuốc giảm đau, và theo dõi những phản ứng ở người bệnh.
Xử lý: Chống chỉ định phối hợp thuốc này với pethidin. Với thuốc giảm đau khác thuộc loại morphin, nên thận trọng. Nếu cần phối hợp thuốc này, phải làm một test, dùng một phần tư liều thuốc giảm đau và theo dõi phản ứng của người bệnh nhiều giờ sau khi làm test. Tránh dùng thuốc ho có các dẫn chất của thuốc phiện.
Methadon
Phân tích: Tương tác dược lực học: Tác dụng hiệp đồng giữa hai chất cùng nhóm.
Xử lý: Tránh dùng thêm một chất chủ vận của morphin cho người bệnh đang điều trị cai nghiện ma tuý.
Ritonavir
Phân tích: Ritonavir có ái lực mạnh với isoenzym 3A4 của các cytochrom P450 và do cạnh tranh, nó làm giảm chuyển hoá các thuốc được chuyển hoá mạnh qua xúc tác của cytochrom P450. Do đó nồng độ các thuốc này tăng trong huyết tương và có nguy cơ tăng độc tính: nguy cơ ức chế hô hấp nặng đối với pethidin và thêm nguy cơ gây buồn ngủ kéo dài đối với fentanyl. Đây là tương tác dược động học trong chuyển hoá thuốc.
Xử lý: Không kê đơn phối hợp này.
Cân nhắc nguy cơ / lợi ích: mức độ 3
Rượu
Phân tích: Tăng ức chế thần kinh trung ương: tăng tác dụng an thần gây buồn ngủ, tăng ức chế hô hấp và tăng hạ huyết áp.
Xử lý: Với người nghiện rượu, phải giảm liều thuốc chủ vận của morphin. Khi kê đơn một thuốc ức chế thần kinh trung ương, cần khuyên người bệnh không dùng rượu đồng thời. Cần quan tâm đến hàm lượng rượu có trong biệt dược hoặc đồ uống mà người bệnh tự dùng. Cần chú ý trường hợp ngoại trú, đối với người lái xe và người đứng máy.
Thuốc ức chế MAO typ A
Phân tích: Trong họ thuốc này, tương tác chỉ mới được mô tả với pethidin. Pethidin (Dolosal*) là một chất giảm đau loại morphin có tác dụng nhanh và ngắn, hay dùng trong những cơn đau quặn thận. Khi phối hợp với thuốc ức chế MAO typ A (moclobemid và toloxaton) hay typ B (selegillin) là những thuốc ức chế MAO chọn lọc và thuận nghịch, có nguy cơ tích lũy serotonin với các hiện tượng sốt cao, cứng cơ, thậm chí mê sảng.
Xử lý: Chống chỉ định phối hợp. Cần chọn một thuốc giảm đau khác hơn là thay đổi đột ngột thuốc chống trầm cảm hay thuốc bổ trợ điều trị Parkinson (selegillin).
Tương tác cần thận trọng: mức độ 2
Amineptin; interferon alpha tái tổ hợp; medifoxamin; thuốc chống động kinh không barbituric
Phân tích: Tăng ức chế thần kinh trung ương, tăng ức chế hô hấp và tăng hạ huyết áp. Ngoài ra, sự phối hợp hai thuốc có thể làm tăng nguy cơ phụ thuộc thuốc.
Xử lý: Tính đến nguy cơ này để hiệu chỉnh liều lượng hai thuốc, nếu cần phối hợp. Phải tính đến giảm tỉnh táo ở những người lái xe và người đứng máy.
Bepridil; bromocryptin hoặc thuốc tương tự; diazoxid; dihydropyridin; diltiazem; furosemid hoặc thuốc tương tự; gluthetimid hoặc thuốc tương tự; levodopa; lidocain hoặc thuốc tương tự; methyldopa; nitrat chống đau thắt ngực; quinidin hoặc dẫn chất; sotalol – verapamil; thuốc chẹn beta; thuốc giãn mạch làm hạ huyết áp; thuốc lợi tiểu giữ kali; thuốc lợi tiểu thải kali, thuốc ức chế enzym chuyển đổi
Phân tích: Tăng tác dụng hạ huyết áp và tăng nguy cơ hạ huyết áp thế đứng.
Xử lý: Theo dõi huyết áp trong thời gian dùng phối hợp hai thuốc. Tùy theo thuốc dùng, thấy hạ huyết áp nhiều hay ít. Khi cần, hiệu chỉnh liều của một hay hai thuốc. Lập một kế hoạch dùng thuốc đều đặn. Dặn người bệnh gặp lại bác sĩ để hiệu chỉnh liều thuốc, nếu thấy chóng mặt khi bắt đầu điều trị.
Guanethidin hoặc thuốc tương tự
Phân tích: Tăng nguy cơ hạ huyết áp thế đứng.
Xử lý: Thông báo cho người bệnh biết nguy cơ. Theo dõi huyết áp trong thời gian dùng phối hợp thuốc. Lập một chương trình dùng thuốc đều đặn. Tùy theo thuốc dùng, hạ huyết áp có mức độ nặng nhẹ khác nhau, nếu cần điều chỉnh liều lượng của một hoặc hai thứ thuốc. Dặn người bệnh gặp lại bác sĩ để nếu cần, hiệu chỉnh lại liều lượng, khi thấy chóng mặt lúc bắt đầu điều trị. Tăng cường theo dõi người bệnh cao tuổi (nguy cơ ngã) và khuyên họ chuyển dần dần từ thế nằm hoặc ngồi sang tư thế đứng.
Lincosamid
Phân tích: Tác dụng ức chế hô hấp của thuốc có tác dụng phong bế chỗ nối thần kinh – cơ được cộng thêm vào tác dụng ức chế hô hấp của thuốc giảm đau tác dụng trung ương.
Xử lý: Phối hợp thuốc này chỉ thực hiện tại cơ sở chuyên khoa, có chuẩn bị dự phòng đầy đủ, nhằm đảm bảo an toàn cho người bệnh. Nhắc người bệnh cần thông báo cho bác sĩ gây mê biết những thuốc đã dùng trước khi lên bàn mổ. Bác sĩ gây mê cần phải tính đến tương tác này, và có khi phải hỗ trợ hô hấp cho người bệnh. Cần chú ý lúc người bệnh tỉnh lại và lúc hỗ trợ ngừng hô hấp.
Nicotin
Phân tích: Do có tính cảm ứng enzym chuyển hoá thuốc, nicotin kích thích biến đổi sinh học của một số thuốc khác, làm giảm hoạt tính điều trị.
Xử lý: Cần luôn luôn cảnh giác với những thuốc có chỉ số điều trị thấp trong liệu pháp thay thế bằng nicotin, và có khi phải xem lại liều dùng trong và sau thời gian điều trị (ở đây hiện tượng này được ghi nhận với thuốc pentazocin (Fortal*). Cảm ứng enzym là hiện tượng chỉ xuất hiện sau nhiều ngày, trái với ức chế enzym là một hiện tượng xảy ra tức thì.
Phenothiazin
Phân tích: Tăng tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương kéo theo tăng tác dụng an thần gây buồn ngủ. Cơ chế do tương tác dược lực.
Xử lý: Phải nghĩ đến giảm tỉnh táo ở người lái xe hoặc đứng máy. Khuyên không dùng thêm rượu và các thuốc hoặc đồ uống có rượu).
Thuốc đối kháng với morphin
Phân tích: Đối kháng dược lý, đặc biệt đối kháng tác dụng giảm đau, ức chế hô hấp, ức chế thần kinh trung ương của các chất chủ vận của morphin.
Xử lý: Có thể dùng như thuốc giải độc. Khi dùng cho người nghiện ma tuý, phải chú ý đến nguy cơ hội chứng cai nghiện.
Thuốc kháng cholinergic
Phân tích: Tăng nguy cơ táo bón do tác dụng hiệp đồng.
Xử lý: Nếu cần phối hợp thuốc, phải tính đến nhược điểm này và báo trước cho người bệnh biết. Nếu cần, kê đơn thêm thuốc nhuận tràng.
Thuốc loại curar
Phân tích: Tác dụng ức chế trung tâm hô hấp của các thuốc giảm đau trung ương có thể thêm vào nguy cơ liệt hô hấp do thuốc loại curar.
Xử lý: Khi gây mê, tương tác này có thể được được giải quyết bằng hỗ trợ hô hấp. Cần theo dõi kỹ người bệnh sau phẫu thuật.
Tương tác cần theo dõi: mức độ 1
Amphetamin hoặc dẫn chất
Phân tích: Đối kháng tác dụng. Có khả năng tăng tính hung hãn ở người nghiện amphetamin.
Xử lý: Chú ý đến tương tác này để xác định mục đích điều trị chính.
Baclofen; barbituric; benzamid; benzodiazepin; butyrophenon; carbamat hoặc thuốc tương tự; carbamazepin; fluoxetin; fluvoxamin; kháng histamin kháng H1 có tác dụng an thần; mianserin; oxaflozan; phenytoin; primidon hoặc dẫn chất; thuốc an thần kinh khác; thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương khác
Phân tích: Tăng tác dụng ức chế thần kinh trung ương, kéo theo tăng tác dụng an thần gây buồn ngủ. Cơ chế do tương tác dược lực.
Xử lý: Nếu cần phối hợp thuốc, phải tính đến nguy cơ này để xác định liều lượng của hai thuốc. Cần nghĩ tới giảm tỉnh táo ở người lái xe hay đứng máy.
Citalopram
Phân tích: Tăng tác dụng an thần của chất ức chế tái thu nhận serotonin.
Xử lý: Phải nghĩ đến giảm tỉnh táo ở người lái xe hay đứng máy khuyên không uống rượu, không dùng thêm thuốc hoặc đồ uống có rượu.
Clonidin hoặc thuốc tương tự
Phân tích: Tăng các tác dụng ức chế thần kinh trung ương, tác dụng ức chế hô hấp và hạ huyết áp. Mặt khác, nếu xác định người bệnh đã phụ thuộc thuốc, thì phối hợp hai thuốc có thể làm tăng sự phụ thuộc. Nên chú ý là chất rilmenidin với liều dùng thông thường không làm tăng tác dụng ức chế thần kinh trung ương của các thuốc này.
Xử lý: Nếu cần phối hợp thuốc, phải nghĩ đến nguy cơ trong việc xác định liều lượng hai thuốc. Lập một chương trình dùng thuốc đều đặn. Phải nghĩ đến giảm tỉnh táo ở người lái xe và người đứng máy. Phải theo dõi huyết áp trong quá trình phối hợp hai thuốc. Hạ huyết áp nặng hay nhẹ tuỳ thuộc thuốc cụ thể đã dùng phối hợp. Nếu cần, hiệu chỉnh liều lượng của một hoặc hai thứ thuốc. Khuyên người bệnh gặp lại bác sĩ để hiệu chỉnh liều nếu cần, khi người bệnh thấy chóng mặt lúc đầu điều trị. Khuyên không uống rượu, không dùng thêm thuốc hoặc đồ uống có rượu. Tăng cường theo dõi người bệnh cao tuổi (nguy cơ ngã) và khuyên phải chuyển dần dần từ thế nằm hay ngồi sang tư thế đứng.
Detropropoxyphen; reserpin; thuốc chống trầm cảm ba vòng hoặc thuốc tương tự
Phân tích: Tăng tác dụng ức chế thần kinh trung ương, ức chế hô hấp và hạ huyết áp. Ngoài ra, nếu xác định người bệnh có phụ thuộc thuốc, thì việc phối hợp này sẽ làm tăng tính phụ thuộc.
Xử lý: Phải tính đến nguy cơ này để điều chỉnh thích hợp liều lượng hai thuốc nếu cần phối hợp này. Phải nghĩ đến giảm tỉnh táo ở người lái xe và hoặc đứng máy. Khuyên không uống rượu và thuốc hoặc đồ uống có rượu.
Paroxetin
Phân tích: Tăng tác dụng ức chế thần kinh trung ương, kéo theo tăng tác dụng an thần gây buồn ngủ (tương tác dược lực).
Xử lý: Phải tính đến nguy cơ, khi xác định liều lượng của hai thuốc phối hợp. Nghĩ đến giảm tỉnh táo ở người lái xe, người đứng máy. Khuyên không uống rượu, không dùng thêm thuốc hoặc đồ uống có rượu.
Thuốc gây mê barbituric; thuốc gây mê bay hơi chứa halogen; thuốc gây mê khác
Phân tích: Nguy cơ tăng tác dụng ức chế thần kinh trung ương.
Xử lý: Nếu cần phối hợp hai thứ thuốc, phải chú ý đến nguy cơ này khi gây mê và nhắc người bệnh phải phẫu thuật thông báo cho bác sĩ gây mê biết những thuốc đã dùng.

EBOOK TƯƠNG TÁC THUỐC - BỘ Y TẾ

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SÁCH ĐỂ SỬ DỤNG CHO TỐT
KHÁI NIỆM VỀ TƯƠNG TÁC THUỐC
ACAMPROSAT
ACETORPHAN
ACICLOVIR
ACID ASCORBIC
ACID CHENODESOXYCHOLIC HOẶC DẪN CHẤT
ACID CROMOGLYCIC HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
ACID FOLIC HOẶC DẪN CHẤT
ACID FUSIDIC
ACID HOÁ NƯỚC TIỂU ( CÁC CHẤT)
ACTINOMYCIN D
ALOPURIOL HOẶC DẪN CHẤT
ALPROSTADIL
AMANTADIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
AMINEPTIN
AMINOGLYCOSID (NHÓM KHÁNG SINH)
AMIOGLYCOSID ĐƯỜNG UỐNG
AMIODARON
AMPHETAMIN HOẶC DẪN CHẤT
AMPHOTERICIN B
ANTIMON (Hợp chất)
APOMORPHIN
ASPARAGINASE
AZATHIOPRIN
BEPRIDIL
BETAHISTIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
BIGUANID
BIPHOSPHONAT
BRETYLIUM
BROMOCRIPTIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
BUSPIRON
BUTYROPHENON (dẫn chất)
CÁC THUỐC LOẠI CURA
CAFEIN
CALCI (muối)
CALCITONIN
CARBAMAT HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CARBAMAZEPIN
CARMUSTIN
BENZOYL PEROXYD
BENZYL BENZOAT
BENZOFURAN (dẫn chất)
BENZODIAZEPIN (dẫn chất)
BENZIMIDAZOL (dẫn chất)
BENZAMID (dẫn chất)
BARBITURIC (dẫn chất)
BACLOFEN
CEPHALOSPORIN CÓ NHÂN THIOMETHYLTETRAZOL
CEPHALOSPORIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CHOLESTYRAMIN
CHOLINERGIC
CICLOSPORIN
CIMETIDIN
CISAPRID
CISPLATIN HOẶC DẪN CHẤT
CITALOPRAM
CLONIDIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CLORHEXIDIN
CLOZAPIN
COLCHICIN HOẶC DẪN CHẤT
CORTICOID - KHOÁNG
CAROTENOID
CYCLOPHOSPHAMID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CYCLOSERIN
DANAZOL
DANTROLEN
DAPSON
DEFEROXAMIN
DESMOPRESSIN
DEXTRAN
DEXTROPROPOXYPHEN
DIACERHEIN
DIAZOXID
DIDANOSIN
DIHYDROPYRIDIN (dẫn chất)
DILTIAZEM
DIPYRIDAMOL
DISOPYRAMID
DISULFIRAM
DOXAPRAM
DOXORUBICIN HOẶC DẪN CHẤT
Độc tố CLOSTRIDIUM BOTULINUM
DỤNG CỤ TRÁNH THAI
ERGOTAMIN HOẶC DẪN CHẤT
ESTROGEN HOẶC THUỐC NGỪA THAI ESTROPROGESTOGEN
ETHAMBUTOL
ETHOSUXIMID
ETRETINAT (dẫn chất)
EUCALYPTOL
FENOVERIN
FIBRAT
FINASTERID
FLAVOXAT
FLECAINID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
FLOCTAFENIN
FLUCYTOSIN
FLUMAZENIL
FLUOR (Dẫn chất)
FLUORO-5-URACIL
FLUOXETIN
FLUVOXAMIN
FOSCARNET
FOSFOMYCIN
FUROSEMID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
FUSAFUNGIN
GANCICLOVIR
GLUCAGON
GLUCOCORTICOID
GLUTETHIMID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
GLYCOSID TRỢ TIM
GONADOTROPHIN NHAU THAI
GONADOTROPHIN CÓ HOẠT TÍNH FSH
GRISEOFULVIN
GUANETHIDIN
HALOFANTRIN
HEPARIN HOẶC CÁC DẠNG PHÂN TỬ THẤP
HEPARIN TỔNG HỢP
HEPTAMINOL
HISTAMIN HOẶC DẪN CHẤT
HORMON CHỐNG LỢI TIỂU HOẶC DẪN CHẤT
HORMON TĂNG TRƯỞNG HOẶC DẪN CHẤT
HORMON TUYẾN GIÁP
HUYẾT THANH KHÁC LOẠI ĐẶC HIỆU
HYDROXYQUINOLEIN (Dẫn chất)
IDOXURIDIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
IDROCILAMID
IMMUNOGLOBULIN KHÁNG TẾ BÀO LYMPHO
IMMUNOGLOBULIN NGƯỜI
INDINAVIR
INDOMETACIN HOẶC DẪN CHẤT
INSULIN
INTERFERON ALPHA TÁI TỔ HỢP
INTERLEUKIN 2 TÁI TỔ HỢP
ISONIAZID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
KALI (muối)
KHÁNG SINH POLYPEPTID
LAMIVUDIN
LANSOPRAZOL
LEVODOPA
LIDOCAIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
LINCOSAMID
LIPID (nhũ dịch tiêm truyền)
LITHI (muối)
LOPERAMID
LỢI TIỂU GIỮ KALI
LỢI TIỂU THẢI KALI
LỢI TIỂU THẨM THẤU
LƯU HUỲNH
MACROLID
MAGNESI (muối)
MEDIFOXAMIN
MELPHALAN
MERCAPTOPURIN
METHADON
METHENAMIN
METHOTREXAT
METHYLDOPA
METHYSERGID
MEXILETIN
MIANSERIN
MIFEPRISTON
MODAFINIL
MOLSIDOMIN
MUROMONAB CD3
NAFTIDROFURYL
NATRI VALPROAT HOẶC DẪN CHẤT
NELFINAVIR
NHỰA TRAO ĐỔI CATION
NICORANDIL
NICOTIN
NILUTAMID
NIRIDAZOL
NITROFURAN
NITROIMIDAZOL HOẶC DẪN CHẤT
NITROXOLIN
OCTREOTÍD HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
OMEPRAZOL
OXAFLOZAN
OXITRIPTAN
OXYTOCIN
PAPAVERIN HOẶC DẪN CHẤT
PARACETAMOL
PAROXETIN
PENICILAMIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
PENICILIN
PENTAGASTRIN
PENTAMIDIN
PENTOSTATIN
PENTOXYFYLIN
PHENAZON
PHENICOL
PHENOTHIAZIN
PHENYTOIN
PHOSPHO HOẶC PHOSPHAT
PINAVERIUM BROMID
PIPERAZIN
PIRIBEDIL
PRALIDOXIM
PRAZIQUANTEL
PRIMIDON
PROBENECID
PROCARBAZIN
PROGABID
PROGESTOGEN HOẶC DẪN CHẤT
PROPAFENON
PROSTAGLANDIN CHỐNG LOÉT
PROSTAGLANDIN TRONG PHỤ KHOA
PROTAMIN
PYRANTEL HOẶC DẪN CHẤT
PYRAZINAMID
PYRAZOL HOẶC DẪN CHẤT
PYRETHRIN HOẶC DẪN CHẤT
PYRIDOXIN
PYRIMETHAMIN
QUINIDIN HOẶC DẪN CHẤT
QUININ HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
QUINOLON
RANITIDIN
RIFABUTIN
RIFAMPICIN
RITONAVIR
RƯỢU
SALICYLAT (dẫn chất)
SAQUINAVIR
SERMORELIN
SOTALOL
SPARFLOXACIN
SULFAMID CHỐNG TIỂU ĐƯỜNG
SUCRALFAT
SUCCINIMID
STEROID GÂY ĐỒNG HOÁ, ALKYL HOÁ Ở C17
SULFAMID KHÁNG KHUẨN
SULFASALAZIN
SUMATRIPTAN
SYNERGISTIN
TACRIN
TACROLIMUS
TAMOXIFEN
TEICOPLANIN
TERBINAFIN
TETRACOSACTID
TETRACYCLIN
THEOPHYLIN HOẶC DẪN CHẤT
THIOTEPA
THUỐC AN THẦN KINH CÁC LOẠI
THUỐC BẢO VỆ CHỐNG ÁNH SÁNG
THUỐC CẢM ỨNG GÂY RỤNG TRỨNG LOẠI CLOMIFEN
Thuốc cầm máu
Thuốc chẹn alpha
Thuốc chẹn Alpha - Beta
Thuốc chẹn beta
Thuốc chống đau thắt ngực nitrat
Thuốc uống chống đông máu kháng vitamin K
Thuốc chống hen
Thuốc chống ho không opi
Thuốc chống nấm dẫn xuất imidazol
Thuốc chống nấm khác
Thuốc chống sốt rét
Thuốc chống suy nhược kích thích tâm thần
Thuốc chống tăng huyết áp loại liệt hạch
Thuốc ức chế tiêu fibrin
Thuốc chống trầm cảm ba vòng hoặc thuốc tương tự
Thuốc chống ung thư các loại
Thuốc chống vẩy nến dùng tại chỗ
Thuốc chống viêm không steroid
Thuốc chủ vận của morphin
Thuốc vừa chủ vận vừa đối kháng với morphin
Thuốc cường giao cảm alpha và beta
Thuốc cường thần kinh giao cảm beta
Các thuốc trong nhóm
Thuốc diện hoạt tổng hợp tác dụng ở phổi
Thuốc đối kháng morphin
Thuốc đối kháng thụ thể HT3
Thuốc đối quang có baryt
Thuốc đối quang có iod
Thuốc gây mẫn cảm ánh sáng
Thuốc gây xơ cứng tĩnh mạch
Thuốc giãn mạch chống tăng huyết áp
Thuốc hạ lipid máu các loại
Thuốc kháng acid uống, thuốc bao niêm mạc và hấp phụ
Thuốc kháng cholinergic
Thuốc kháng giáp tổng hợp
Thuốc kháng histamin kháng H1 có tác dụng an thần gây buồn ngủ
Thuốc kháng histamin kháng H1 không an thần
Thuốc kiềm hoá nước tiểu
Thuốc làm tan huyết khối
Thuốc làm thay đổi chất nhầy phế quản
THUỐC GÂY MÊ BARBITURIC
THUỐC GÂY MÊ VÀ TIỀN MÊ
THUỐC GÂY MÊ BAY HƠI CHỨA HALOGEN
THUỐC NHUẬN TRÀNG KÍCH THÍCH
THUỐC NHUẬN TRÀNG LÀM MỀM
THUỐC NHUẬN TRÀNG LÀM TRƠN
THUỐC NHUẬN TRÀNG NHẦY VÀ THẨM THẤU
THUỐC NGỪA THAI DIỆT TINH TRÙNG
THUỐC SÁT KHUẨN DẪN CHẤT AMONI BẬC BỐN
THUỐC SÁT KHUẨN CÓ IOD
THUỐC SÁT KHUẨN MUỐI KIM LOẠI
THUỐC SÁT KHUẨN CÓ THUỶ NGÂN
THUỐC SÁT KHUẨN KHÁC
THUỐC SẮT DÙNG TRONG ĐIỀU TRỊ
THUỐC TĂNG ÔXY NÃO
THUỐC TIÊU LỚP SỪNG
CÁC THUỐC TRỢ ĐẺ, DẪN CHẤT CỦA NẤM CỰA GÀ
THUỐC TRỢ HÔ HẤP
THUỐC TRỢ TIM BUPYRIDINIC
THUỐC TRỪ SÂU CLOR HỮU CƠ
THUỐC ỨC CHẾ ENZYM CHUYỂN DẠNG ANGIOTENSIN
THUỐC ỨC CHẾ HMG-COA REDUCTASE (CÁC STATIN)
THUỐC ỨC CHẾ MAO typ A
THUỐC ỨC CHẾ MAO typ b
THUỐC ỨC CHẾ MAO KHÔNG CHỌN LỌC
THUỐC ỨC CHẾ HỆ THẦN KINH TRUNG ƯƠNG – CÁC LOẠI
TICLOPIDIN
TRH (hormon giải phóng hormon kích thích tuyến giáp, THYROTROPHINE RELEASING HORMONE)
TRIMEBUTIN
TRIMETHOPRIM
VACCIN SỐNG GIẢM ĐỘC LỰC
VANCOMYCIN
Liệu pháp vàng chống thấp khớp
VERAPAMIL
VIDARABIN
VIGABATRIN
VILOXAZIN
VINCAMIN
Vincristin hoặc thuốc tương tự
VITAMIN A
VITAMIN B12
VITAMIN NHÓM B
VITAMIN NHÓM D
Yếu tố tăng trưởng bạch cầu hạt
Yếu tố tăng trưởng hồng cầu
ZALCITABIN
ZIDOVUDIN