Thuốc chống viêm không steroid LÀ GÌ , CÔNG DỤNG, CÁCH PHỐI HỢP , TƯƠNG TÁC, CHÚ Ý SỬ DỤNG


Thuốc được sử dụng do có tính chống viêm và có khi còn giảm đau và hạ sốt tuỳ theo hợp chất


Các thuốc trong nhóm


ACID MEFENAMIC viên: nén 500 mg; nang 250 mg
Dolarac viên bao 250 mg
Dolfenal viên nén 500 mg
Dolnaltic viên bao 500 mg
Femic nang 250 mg
Idoirac viên nén 200 mg
Ponstan nang 250 mg
Mefenamic viên bao 250 mg
Mefenix nang 250 mg
ACID NIFLUMIC: gel bôi da 2,5%; nang 250 mg; kem bôi da 3%; gel 3%
Niflugel gel bôi da 2,5%
Nifluril nang 250 mg
Nifluril kem bôi da 3%
Nifluril gel 3%
ACID TIAPROFENIC: ống tiêm 200 mg; viên nén: 100 mg, 300 mg
Tiafen viên nén: 100 mg; 300 mg
Tiafen ống tiêm 200 mg
ACECLOFENAC viên nén 100 mg
Bristaflam viên nén 100 mg
Speenac viên nén 100 mg
ALMINOPROFEN viên nén: 150 mg; 300 mg
Minalfene viên nén 150 mg
BENZYDAMIN dung dịch súc miệng 1,5 mg/mL x 100 mL
Difflam dung dịch súc miệng 1,5 mg/mL
AZAPROPAZON nang 300 mg
Prolixan nang 300 mg
BUFEXAMAC Kem bôi da 50mg/g

Mastu-S viên thuốc đạn 250mg (phối hợp)
DICLOFENAC: viên bao 25 mg, 50 mg; viên nén giải phóng chậm 75 mg; viên đặt trực tràng 100 mg; ống tiêm 75 mg/3mL, 75 mg/2mL; gel bôi da 1%; viên nén tan chậm 100 mg; viên đặt cho trẻ em: 12,5 mg, 25 mg, 50 mg; viên nén bao tan ở ruột 25 mg
Apo-Diclo-SR viên 75 mg (giải phóng chậm)
Cataflam viên bao 25 mg
Clofenac viên nén bao 50 mg
Diclac 50 viên nén bao 50 mg
Diclac 75 LD viên nén bao 75 mg
Dicloberl viên bao 50 mg
Diclo-denk 100 retard viên nén giải phóng chậm 100 mg
Diclo-denk 100 viên đặt trực tràng
Diclo-denk ống tiêm 75 mg/3 mL
Diclofam gel bôi 0,348 g/30 g
Diclofam viên nén 50 mg
Diclofenac sodium viên nén 50 mg
Dicloran SR viên nén 100 mg
Lydic viên nén 50 mg
Naclof dung dịch nhỏ mắt 0,1%
Neo-Pyrazon viên nén 50 mg
Opta-viên nén bao 12.5 mg
Staren ống tiêm 75 mg/3 mL
Voltaren viên nén 100 mg
Voren viên nén 50 mg
Voren nang 50 mg
Voren plus gel bôi da 1%
Voltaren Emulgel gel bôi da 1%
Voltaren SR 75 viên nén bao 75 mg
ENOXOLON kem nha khoa 1%
Arthrodont kem nha khoa 1% tub: 5g; 40g; 80g
ETODOLAC viên nén 400 mg; nang 300mg
Febret 400 viên nén 400 mg
Lodine nang 300 mg
ETOFENAMAT gel bôi da 5%; dung dịch phun mù 10%; dung dịch tiêm 50% x 2mL
Irifone gel bôi da 5%
Rheumon gel bôi da 50 mg/g
Rheumon IM ống tiêm 2 mL dung dịch 50%
Traumon dung dịch phun mù 10%
FLURBIPROFEN dung dịch nhỏ mắt 0,3 mg/mL; viên nén 100 mg
Antadys viên nén 100 mg
Ocufen dung dịch nhỏ mắt 0,3 mg/mL
IBUPROFEN viên nén 200 mg; 400 mg; hỗn dịch 100 mg/mL; kem bôi da 5%; nang tan chậm 500 mg
Alaxen viên nén 200mg phối hợp với paracetamol 325mg
Antidol viên bao 400 mg
Advil viên nén 200 mg
Butafen viên nén 200mg
Children’s Advil hỗn dịch 100 mg/mL
Dofen forte viên nén bao 400 mg
Hildene viên nén bao 200mg
Motrin viên nén bao phim 400 mg
Motrin viên nén 300mg
Dolgit kem bôi da 5% x 50 mg
Fenbid nang tan chậm 500mg
Ibuprofen viên nén: 200 mg; 600 mg
Mofen 400 viên nén 400 mg
KETOPROFEN: gel bôi da 2,5%; viên nén: 100 mg, 200mg; ống tiêm 100 mg/3mL
Apo- Keto nang 50 mg
Fastum gel bôi da 2,5 %
Kefenin ống tiêm 100 mg/ 3 mL
Ketofen nang 50 mg
Ketorudis viên nén 100 mg
Profenid viên nén 100 mg
Profenid lọ tiêm 100 mg
Profenid gel 2,5%
Profenid LP viên nén 200 mg
Keprofen nang 50 mg
LOXOPROFEN viên nén 60 mg
Loxfen viên nén 60 mg
Loprofen viên nén 60mg
MORNIFLUMAT viên đặt 700 mg
Nifluril viên đặt 700 mg
MELOXICAM viên nén: 7,5 mg; 15 mg
Intermeciam viên nén 7.5mg
M-Cam viên nén 7,5mg
Mecam viên nén 7,5mg
Medoxicam viên nén 7,5mg
Melgesic viên nén 7,5mg Melobic
Mel-OD viên nén 7,5mg
Melogesic viên nén 7,5mg
Melonex viên nén: 7,5 mg, 10mg
Melwin viên nén: 7,5 mg, 10mg
Mobic viên nén 7,5 mg
NABUMETON viên nén bao 500 mg
Nabuflam viên nén bao 500 mg
NAPROXEN viên nén: 500 mg; 550 mg; 275 mg; 250 mg; 220 mg
Ameproxen viên nén 220 mg
Anapran viên nén bao 275 mg
Apo- Naproxen viên nén 500 mg
Naproxen viên nén 220 mg; 250 mg
Proxen viên nén 500 mg
Danproxen viên nén 250 mg
Apranax viên nén 550 mg; 275 mg
NIMESULID: viên nén 100 mg; gel 1%
Aulin viên nén 100 mg
B-Nalgesine viên nén 100mg
Nimerid viên nén 100 mg
Nimetab viên nén 100mg
Nimfast viên nén 100mg
Nimica viên nén 100mg
Nimotas-CD viên nén 100mg
Nimovon-MD viên nén 100mg
Nise viên nén 100 mg
Mesulid viên nén 100 mg
Auronim viên nén 100 mg
Nivolid gel 1% tub 20 mg
Nimegesic viên nén 100 mg
Samulide viên nén 100mg
PIROXICAM: nang 10 mg, 20 mg; dung dịch tiêm 20 mg/mL; gel bôi da 0,5 g/100g; viên nén 20 mg
Feldene: viên nén 20 mg; dung dịch tiêm 20 mg/mL
Feldene Melt viên nén ngậm 20 mg
Felxicam 20 nang 20 mg
Focus nang 10 mg
Neodene nang 10 mg
Geldene gel bôi da 0,5 g/100 g
Hotemin nang: 10 mg; 20 mg
Neotica nang 10 mg
Oximezin viên nén 20 mg
Piroxicam nang 20 mg
Polipirox ống tiêm 20 mg/mL
Proxalyoc viên đông khô uống 20 mg
Fenxicam viên nén 20 mg
TENOXICAM: viên nén bao phim 20 mg; viên nén 20 mg; viên đạn 20 mg; dung dịch tiêm 20 mg/2mL
Arthrinal viên nén bao 20 mg
Tenoxicam viên nén 20 mg
Tenoxitec nang 20mg
Tilcotil viên đạn 20 mg
Tilcotil dung dịch tiêm 20 mg/2 mL
Tobitil viên nén 20 mg
Chú ý khi chỉ định thuốc
Chống chỉ định: mức độ 4
Loét dạ dày - tá tràng - viêm dạ dày: Chống chỉ định thuốc chống viêm không steroid trong các đợt kịch phát loét. Dùng thuốc thận trọng ở người bệnh có tiền sử loét dạ dày-tá tràng.
Cân nhắc nguy cơ/lợi ích: mức độ 3
Thời kỳ mang thai: Nói chung, các thuốc chống viêm không steroid có thể gây chậm đẻ và có ảnh hưởng đến hệ tim mạch của thai nhi.
Suy gan: Dùng thuốc thận trọng với người bệnh có tiền sử suy gan vừa hoặc nặng.
Suy thận: Dùng thuốc thận trọng với người bệnh có tiền sử suy thận vừa hoặc nặng.
Thận trọng: mức độ 2
Thời kỳ cho con bú: Nói chung, thuốc chống viêm không steroid có thể qua được sữa mẹ.
Cần theo dõi: mức độ 1
Trẻ em, trẻ còn bú: Phải thận trọng khi dùng những thuốc này cho trẻ em, vì có thể có những tác dụng không mong muốn.
Người bệnh cao tuổi: Phải lưu ý đến tác dụng gây loét và tác động trên thận của các thuốc này.
Trường hợp khác: Khi có nguy cơ nhiễm khuẩn và bị nhiễm khuẩn. Mới bị viêm trực tràng hoặc chảy máu trực tràng.
Tương tác thuốc
Phối hợp nguy hiểm: mức độ 4
Methotrexat
Phân tích: Tăng tác dụng độc với máu của methotrexat, do methotrexat bị đẩy ra khỏi các protein huyết tương và/ hoặc giảm đào thải qua thận. Tác dụng này tuỳ thuộc vào liều (với ketoprofen, tác dụng độc với máu nghiêm trọng hơn).
Xử lý: Tương tác này có thể gặp ở bệnh viện. Với liều methotrexat cao, phải ngừng thuốc chống viêm không steroid 12 đến 24 giờ trước khi dùng methotrexat cho tới khi nồng độ methotrexat trở về những giá trị không độc. Mặc dầu tương tác này không được mô tả với tất cả các thuốc chống viêm không steroid, vẫn cần áp dụng quy tắc này và tránh kê đơn đồng thời.
Ritonavir
Phân tích: Ritonavir có ái lực mạnh với isoenzym 3A4 của các cytochrom P450, nên cạnh tranh làm giảm chuyển hoá của các thuốc cũng bị chuyển hoá qua cytochrom P450 (isoenzym 3A4). Do đó, nồng độ các thuốc đó tăng trong huyết tương và có nguy cơ tăng độc tính. Nguy cơ độc với thận (được mô tả với piroxicam). Tương tác dược động học về chuyển hoá thuốc.
Xử lý: Tránh phối hợp này. Tìm một liệu pháp thay thế.
Cân nhắc nguy cơ/ lợi ích: mức độ 3
Dụng cụ đặt trong tử cung
Phân tích: Tăng nguy cơ mất hiệu quả của dụng cụ đặt trong tử cung khi dùng thuốc chống viêm không steroid (nhất là aspirin) vì làm mất cơ chế viêm.
Xử lý: Mặc dầu còn đang tranh luận, vẫn nên tránh kê đơn thuốc chống viêm không steroid cho phụ nữ khi đang dùng cách ngừa thai này. Khi phối hợp thuốc chống viêm không steroid cùng với dùng dụng cụ ngừa thai đặt trong tử cung mà vẫn có hiệu quả, nên thông báo cho cơ quan cảnh giác thuốc biết vì tương tác này vẫn còn cần có thêm tư liệu.
Heparin
Phân tích: Nguy cơ tăng chảy máu do ức chế đồng thời cơ chế đông máu và cầm máu do tiểu cầu.
Xử lý: Nếu nhất thiết phải phối hợp, cần theo dõi chặt chẽ các xét nghiệm đông máu như thời gian Howell và thời gian Cephalin - Kaolin trong và sau khi dùng thuốc chống viêm không steroid. Ketorolac liều thấp có thể làm giảm nguy cơ chảy máu.
Pentoxyfilin
Phân tích: Pentoxyfilin làm giãn mạch, nên làm tăng nguy cơ chảy máu do ketorolac; nguy cơ này cũng có thể xảy ra khi phối hợp pentoxyfilin với các thuốc chống viêm không steroid khác.
Xử lý: Tránh phối hợp. Nếu nhất thiết phải phối hợp, cần theo dõi chặt chẽ các xét nghiệm như thời gian Howell và thời gian Cephalin – Kaolin trong và sau khi dùng thuốc chống viêm không steroid.
Indometacin hoặc dẫn xuất; pyrazol; salicylic
Phân tích: Phối hợp không hợp lý, hiệp đồng các tác dụng gây loét và tăng nguy cơ chảy máu đường tiêu hoá.
Xử lý: Kê đơn trùng lặp; thay đổi chiến lược điều trị, không nên phối hợp.
Mifepriston
Phân tích: Nguy cơ giảm hiệu quả điều trị.
Xử lý: Ngừng điều trị bằng thuốc chống viêm không steroid 24 giờ trước khi dùng mifepriston.
Ticlopidin
Phân tích: Phối hợp với thuốc chống kết tập tiểu cầu hoặc chống đông máu làm tăng nguy cơ chảy máu.
Xử lý: Nếu cần phối hợp, phải giám sát chặt chẽ bằng các xét nghiệm đông máu thích hợp như thời gian Howell, thời gian cephalin kaolin trong và sau khi điều trị bằng thuốc chống viêm không steroid. Nếu có thể, nên tìm một liệu pháp khác.
Thuốc uống chống đông máu kháng vitamin K
Phân tích: Tăng tác dụng của thuốc chống đông bằng cách: đẩy thuốc chống đông ra khỏi liên kết với các protein huyết thanh; tác dụng hiệp đồng chống kết tập tiểu cầu. Thuốc chống viêm không steroid kích ứng niêm mạc dạ dày làm tăng nguy cơ loét chảy máu, nhất là ở người bệnh cao tuổi.
Xử lý: không nên phối hợp các thuốc này vì có nguy cơ chảy máu. Với aspirin, chỉ có thể phối hợp với những liều nhỏ (khoảng 200 mg). Với liều cao, cần tránh phối hợp vì vẫn chống chỉ định. Báo cho người bệnh biết mối nguy hiểm để tránh tự ý dùng thuốc.
Tương tác cần thận trọng: mức độ 2
Ciclosporin
Phân tích: Có thể tăng nguy cơ độc với thận khi phối hợp hai thuốc: các thuốc chống viêm không steroid ức chế prostaglandin do thận sản xuất, còn bản thân ciclosporin gây độc với thận.
Xử lý: Chỉ có thể phối hợp nếu theo dõi tốt chức năng thận (độ thanh lọc creatinin). Chỉ có thể giám sát và điều chỉnh liều tại cơ sở chuyên khoa, do có những biến đổi nồng độ ciclosporin trong máu và nguy cơ của một số tương tác giữa người bệnh. Khuyên người bệnh không nên tự dùng thêm thuốc gì mà không báo cáo cho bác sĩ chuyên khoa kê đơn được biết.
Biphosphonat (alendronat, elidronat, pamidronat, risedronat, tiludronat)
Phân tích: Có thể tăng nguy cơ loét dạ dày do tác dụng hiệp đồng của hai thuốc cùng gây loét dạ dày.
Xử lý: Thận trọng khi phối hợp. Phải theo dõi cẩn thận về tác dụng có hại đường tiêu hoá, đặc biệt loét dạ dày.
Cholestyramin
Phân tích: Tác dụng dược lý của thuốc chống viêm không steroid có thể bị giảm do giảm hấp thu ở đường tiêu hoá. Tương tác xảy ra chậm.
Xử lý: Nếu nghi ngờ có tương tác xảy ra, có thể tăng liều thuốc chống viêm không steroid trong khi dùng cholestyramin.
Glucocorticoid
Phân tích: Tăng các tác dụng không mong muốn có tác dụng hiệp đồng hại gây loét trên niêm mạc dạ dày.
Xử lý: Cân nhắc lợi ích/ nguy cơ trước khi phối hợp. Cần chú ý đến người bệnh cao tuổi và những người bệnh đã có tiền sử loét. Nếu cần nên phối hợp thêm các thuốc bảo vệ niêm mạc dạ dày.
Insulin; sulfamid hạ glucose máu
Phân tích: Vì các prostaglandin tham gia vào cơ chế điều hoà glucose máu, nên có thể thấy tăng nguy cơ hạ glucose máu.
Xử lý: Có thể có những biến đổi glucose máu tạm thời trong khi điều trị bằng thuốc chống viêm. Thông báo cho người bệnh để tăng cường tự giám sát.
Interferon alpha tái tổ hợp
Phân tích: Nguy cơ ức chế tác dụng sinh học của interferon đã được mô tả với các dẫn chất salicylic, nhưng có lẽ cũng có giá trị với các thuốc chống viêm không steroid khác. Cơ chế chưa rõ.
Xử lý: Phải lưu ý sự giảm tác dụng này trước khi phối hợp các thuốc. Cần cân nhắc nguy cơ/ lợi ích và phí tổn/ hiệu quả.
Interleukin 2 tái tổ hợp
Phân tích: Nguy cơ hiệp đồng độc tính với thận của hai thuốc.
Xử lý: Chỉ có thể điều trị bằng interleukin tại cơ cở chuyên khoa do tính nghiêm trọng của chỉ định. Vì vậy phải cân nhắc tương tác tùy theo tình trạng của người bệnh. Nếu không thể hoãn một trong hai thuốc, phải chú ý giám sát ion đồ và độ thanh lọc creatinin.
Kháng sinh aminoglycosid (amikacin, gentamicin...)
Phân tích: Nồng độ aminoglycosid trong huyết tương có thể tăng ở trẻ đẻ non, do thuốc chống viêm không steroid làm giảm độ thanh lọc qua thận của kháng sinh. Tương tác xuất hiện chậm.
Xử lý: Giảm liều aminoglycosid trước khi bắt đầu cho thuốc chống viêm không steroid. Định lượng nồng độ aminoglycosid trong huyết tương để điều chỉnh liều và giám sát chức năng thận.
Kháng sinh quinolon
Phân tích: Thuốc chống viêm không steroid có khả năng làm tăng nguy cơ gây co giật do kháng sinh quinolon (ciprofloxacin + feribufen, indometacin, mefenamic acid, naproxen hoặc enoxacin, ofloxacin + fenbufen). Cơ chế chưa được hiểu biết đầy đủ.
Xử lý: Cần chú ý đến tương tác này, tuy hiếm xảy ra.
Lithi
Phân tích: Thuốc chống viêm có thể làm giảm độ thanh lọc qua thận của lithi do làm tăng tái hấp thu lithi ở ống thận, có thể dẫn đến quá liều lithi.
Xử lý: Khi phối hợp, phải điều chỉnh liều của lithi lúc bắt đầu, trong và sau khi điều trị bằng thuốc chống viêm không steroid. Nếu cần phải giám sát chặt chẽ nồng độ lithi trong máu.
Phenytoin
Phân tích: Các dẫn chất salicylic và acid tiaprofenic có thể đẩy phenytoin khỏi liên kết với protein huyết tương và như vậy làm tăng nồng độ trong huyết tương của thuốc chống động kinh phenytoin.
Xử lý: Điều chỉnh liều tuỳ theo nồng độ phenytoin trong máu trong và sau khi dùng thuốc chống viêm không steroid. Giám sát các dấu hiệu lâm sàng của nhiễm độc phenytoin.
Probenecid
Phân tích: Tăng mạnh nồng độ thuốc chống viêm không steroid trong huyết tương (đã được mô tả chủ yếu với ketoprofen) do giảm độ thanh lọc qua thận và giảm liên kết với các protein huyết tương.
Xử lý: Nguy cơ tăng các tác dụng không mong muốn của các thuốc chống viêm. Giảm liều của thuốc chống viêm không steroid, tuỳ tình hình.
Rifampicin
Phân tích: Làm giảm nồng độ huyết tương của etoricoxib và rofecoxib.
Xử lý: Chú ý đến tương tác làm giảm tác dụng của thuốc chống viêm không steroid. Theo dõi tác dụng điều trị.
Tacrolimus
Phân tích: Ibuprofen và các thuốc chống viêm không steroid khác làm tăng nguy cơ độc cho thận.
Xử lý: Phải theo dõi chức năng thận.
Tetracosactid
Phân tích: Nguy cơ tăng các tác dụng gây loét chảy máu. Nhưng trong một số dạng viêm khớp, sự phối hợp này có thể có lợi.
Xử lý: Cân nhắc nguy cơ/ lợi ích trước khi kê đơn. Nếu phối hợp, phải theo dõi lâm sàng. Thông báo cho người bệnh biết nguy cơ.
Thuốc chống kết tập tiểu cầu: aspirin, clopidogrel, dipyridamol
Phân tích: Ibuprofen có thể làm giảm tác dụng bảo vệ tim của aspirin. Phối hợp với thuốc chống kết tập tiểu cầu hoặc chống đông máu đều có thể làm tăng nguy cơ chảy máu. Hiện nay, hình như tương tác này không được công nhận, vì không có nhận xét lâm sàng nào khẳng định một nguy cơ chảy máu.
Xử lý: Mặc dầu vẫn có thể phối hợp, phải giám sát chặt chẽ bằng các thử nghiệm đông máu thích hợp trong và sau khi điều trị bằng thuốc chống viêm không steroid. Thông báo cho người kê đơn.
Thuốc hạ huyết áp: clonidin; diazoxyd; guanethidin; methyldopa; reserpin; thuốc chẹn beta; sotalol; thuốc chẹn kênh calci: dihydropyridin; verapamil; (thuốc giãn mạch chống tăng huyết áp: hydralazin, minoxidil.v.v. thuốc lợi niệu: giữ kali; thải kali); thuốc ức chế enzym chuyển
Phân tích: Làm giảm tác dụng hạ huyết áp; giảm lợi niệu và đồng thời có nguy cơ làm tăng độc tính của thuốc chống viêm không steroid đối với thận, đặc biệt là với indometacin. Ngoài ra, indometacin và có thể cả các thuốc chống viêm không steroid khác làm tăng nguy cơ tăng kali máu khi các thuốc này phối hợp với thuốc lợi niệu giữ kali. Cơ chế còn chưa rõ và phức tạp. Có thể liên quan đến tổng hợp prostaglandin tại thận cần cho bài tiết natri, duy trì lưu lượng máu qua thận và bài niệu. Khi tổng hợp prostaglandin ở thận bị thuốc chống viêm không steroid cản trở, lưu lượng máu qua thận và sự đào thải nước tiểu bị giảm.
Xử lý: Tốt nhất là tránh phối hợp. Nếu cần phối hợp, chỉ nên phối hợp ngắn ngày (nhiều khả năng ít gây tai biến), nhưng nếu thường xuyên phối hợp, cần phải bù nước đầy đủ cho người bệnh, giám sát chức năng thận (độ thanh lọc creatinin), giám sát huyết áp và giữ cho huyết áp ổn định (có khi phải tăng liều thuốc hạ huyết áp nếu cần), đặc biệt khi bắt đầu phối hợp.
Thuốc làm tan huyết khối
Phân tích: Phối hợp với thuốc chống kết tập tiểu cầu hoặc chống đông máu làm tăng nguy cơ chảy máu.
Xử lý: Nếu nhất thiết phải phối hợp, phải giám sát bằng các thử nghiệm đông máu thích hợp như thời gian Howell và thời gian Cephalin-Kaolin. Nếu có thể, tìm một giải pháp điều trị khác.

EBOOK TƯƠNG TÁC THUỐC - BỘ Y TẾ

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SÁCH ĐỂ SỬ DỤNG CHO TỐT
KHÁI NIỆM VỀ TƯƠNG TÁC THUỐC
ACAMPROSAT
ACETORPHAN
ACICLOVIR
ACID ASCORBIC
ACID CHENODESOXYCHOLIC HOẶC DẪN CHẤT
ACID CROMOGLYCIC HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
ACID FOLIC HOẶC DẪN CHẤT
ACID FUSIDIC
ACID HOÁ NƯỚC TIỂU ( CÁC CHẤT)
ACTINOMYCIN D
ALOPURIOL HOẶC DẪN CHẤT
ALPROSTADIL
AMANTADIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
AMINEPTIN
AMINOGLYCOSID (NHÓM KHÁNG SINH)
AMIOGLYCOSID ĐƯỜNG UỐNG
AMIODARON
AMPHETAMIN HOẶC DẪN CHẤT
AMPHOTERICIN B
ANTIMON (Hợp chất)
APOMORPHIN
ASPARAGINASE
AZATHIOPRIN
BEPRIDIL
BETAHISTIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
BIGUANID
BIPHOSPHONAT
BRETYLIUM
BROMOCRIPTIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
BUSPIRON
BUTYROPHENON (dẫn chất)
CÁC THUỐC LOẠI CURA
CAFEIN
CALCI (muối)
CALCITONIN
CARBAMAT HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CARBAMAZEPIN
CARMUSTIN
BENZOYL PEROXYD
BENZYL BENZOAT
BENZOFURAN (dẫn chất)
BENZODIAZEPIN (dẫn chất)
BENZIMIDAZOL (dẫn chất)
BENZAMID (dẫn chất)
BARBITURIC (dẫn chất)
BACLOFEN
CEPHALOSPORIN CÓ NHÂN THIOMETHYLTETRAZOL
CEPHALOSPORIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CHOLESTYRAMIN
CHOLINERGIC
CICLOSPORIN
CIMETIDIN
CISAPRID
CISPLATIN HOẶC DẪN CHẤT
CITALOPRAM
CLONIDIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CLORHEXIDIN
CLOZAPIN
COLCHICIN HOẶC DẪN CHẤT
CORTICOID - KHOÁNG
CAROTENOID
CYCLOPHOSPHAMID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CYCLOSERIN
DANAZOL
DANTROLEN
DAPSON
DEFEROXAMIN
DESMOPRESSIN
DEXTRAN
DEXTROPROPOXYPHEN
DIACERHEIN
DIAZOXID
DIDANOSIN
DIHYDROPYRIDIN (dẫn chất)
DILTIAZEM
DIPYRIDAMOL
DISOPYRAMID
DISULFIRAM
DOXAPRAM
DOXORUBICIN HOẶC DẪN CHẤT
Độc tố CLOSTRIDIUM BOTULINUM
DỤNG CỤ TRÁNH THAI
ERGOTAMIN HOẶC DẪN CHẤT
ESTROGEN HOẶC THUỐC NGỪA THAI ESTROPROGESTOGEN
ETHAMBUTOL
ETHOSUXIMID
ETRETINAT (dẫn chất)
EUCALYPTOL
FENOVERIN
FIBRAT
FINASTERID
FLAVOXAT
FLECAINID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
FLOCTAFENIN
FLUCYTOSIN
FLUMAZENIL
FLUOR (Dẫn chất)
FLUORO-5-URACIL
FLUOXETIN
FLUVOXAMIN
FOSCARNET
FOSFOMYCIN
FUROSEMID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
FUSAFUNGIN
GANCICLOVIR
GLUCAGON
GLUCOCORTICOID
GLUTETHIMID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
GLYCOSID TRỢ TIM
GONADOTROPHIN NHAU THAI
GONADOTROPHIN CÓ HOẠT TÍNH FSH
GRISEOFULVIN
GUANETHIDIN
HALOFANTRIN
HEPARIN HOẶC CÁC DẠNG PHÂN TỬ THẤP
HEPARIN TỔNG HỢP
HEPTAMINOL
HISTAMIN HOẶC DẪN CHẤT
HORMON CHỐNG LỢI TIỂU HOẶC DẪN CHẤT
HORMON TĂNG TRƯỞNG HOẶC DẪN CHẤT
HORMON TUYẾN GIÁP
HUYẾT THANH KHÁC LOẠI ĐẶC HIỆU
HYDROXYQUINOLEIN (Dẫn chất)
IDOXURIDIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
IDROCILAMID
IMMUNOGLOBULIN KHÁNG TẾ BÀO LYMPHO
IMMUNOGLOBULIN NGƯỜI
INDINAVIR
INDOMETACIN HOẶC DẪN CHẤT
INSULIN
INTERFERON ALPHA TÁI TỔ HỢP
INTERLEUKIN 2 TÁI TỔ HỢP
ISONIAZID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
KALI (muối)
KHÁNG SINH POLYPEPTID
LAMIVUDIN
LANSOPRAZOL
LEVODOPA
LIDOCAIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
LINCOSAMID
LIPID (nhũ dịch tiêm truyền)
LITHI (muối)
LOPERAMID
LỢI TIỂU GIỮ KALI
LỢI TIỂU THẢI KALI
LỢI TIỂU THẨM THẤU
LƯU HUỲNH
MACROLID
MAGNESI (muối)
MEDIFOXAMIN
MELPHALAN
MERCAPTOPURIN
METHADON
METHENAMIN
METHOTREXAT
METHYLDOPA
METHYSERGID
MEXILETIN
MIANSERIN
MIFEPRISTON
MODAFINIL
MOLSIDOMIN
MUROMONAB CD3
NAFTIDROFURYL
NATRI VALPROAT HOẶC DẪN CHẤT
NELFINAVIR
NHỰA TRAO ĐỔI CATION
NICORANDIL
NICOTIN
NILUTAMID
NIRIDAZOL
NITROFURAN
NITROIMIDAZOL HOẶC DẪN CHẤT
NITROXOLIN
OCTREOTÍD HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
OMEPRAZOL
OXAFLOZAN
OXITRIPTAN
OXYTOCIN
PAPAVERIN HOẶC DẪN CHẤT
PARACETAMOL
PAROXETIN
PENICILAMIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
PENICILIN
PENTAGASTRIN
PENTAMIDIN
PENTOSTATIN
PENTOXYFYLIN
PHENAZON
PHENICOL
PHENOTHIAZIN
PHENYTOIN
PHOSPHO HOẶC PHOSPHAT
PINAVERIUM BROMID
PIPERAZIN
PIRIBEDIL
PRALIDOXIM
PRAZIQUANTEL
PRIMIDON
PROBENECID
PROCARBAZIN
PROGABID
PROGESTOGEN HOẶC DẪN CHẤT
PROPAFENON
PROSTAGLANDIN CHỐNG LOÉT
PROSTAGLANDIN TRONG PHỤ KHOA
PROTAMIN
PYRANTEL HOẶC DẪN CHẤT
PYRAZINAMID
PYRAZOL HOẶC DẪN CHẤT
PYRETHRIN HOẶC DẪN CHẤT
PYRIDOXIN
PYRIMETHAMIN
QUINIDIN HOẶC DẪN CHẤT
QUININ HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
QUINOLON
RANITIDIN
RIFABUTIN
RIFAMPICIN
RITONAVIR
RƯỢU
SALICYLAT (dẫn chất)
SAQUINAVIR
SERMORELIN
SOTALOL
SPARFLOXACIN
SULFAMID CHỐNG TIỂU ĐƯỜNG
SUCRALFAT
SUCCINIMID
STEROID GÂY ĐỒNG HOÁ, ALKYL HOÁ Ở C17
SULFAMID KHÁNG KHUẨN
SULFASALAZIN
SUMATRIPTAN
SYNERGISTIN
TACRIN
TACROLIMUS
TAMOXIFEN
TEICOPLANIN
TERBINAFIN
TETRACOSACTID
TETRACYCLIN
THEOPHYLIN HOẶC DẪN CHẤT
THIOTEPA
THUỐC AN THẦN KINH CÁC LOẠI
THUỐC BẢO VỆ CHỐNG ÁNH SÁNG
THUỐC CẢM ỨNG GÂY RỤNG TRỨNG LOẠI CLOMIFEN
Thuốc cầm máu
Thuốc chẹn alpha
Thuốc chẹn Alpha - Beta
Thuốc chẹn beta
Thuốc chống đau thắt ngực nitrat
Thuốc uống chống đông máu kháng vitamin K
Thuốc chống hen
Thuốc chống ho không opi
Thuốc chống nấm dẫn xuất imidazol
Thuốc chống nấm khác
Thuốc chống sốt rét
Thuốc chống suy nhược kích thích tâm thần
Thuốc chống tăng huyết áp loại liệt hạch
Thuốc ức chế tiêu fibrin
Thuốc chống trầm cảm ba vòng hoặc thuốc tương tự
Thuốc chống ung thư các loại
Thuốc chống vẩy nến dùng tại chỗ
Thuốc chống viêm không steroid
Thuốc chủ vận của morphin
Thuốc vừa chủ vận vừa đối kháng với morphin
Thuốc cường giao cảm alpha và beta
Thuốc cường thần kinh giao cảm beta
Các thuốc trong nhóm
Thuốc diện hoạt tổng hợp tác dụng ở phổi
Thuốc đối kháng morphin
Thuốc đối kháng thụ thể HT3
Thuốc đối quang có baryt
Thuốc đối quang có iod
Thuốc gây mẫn cảm ánh sáng
Thuốc gây xơ cứng tĩnh mạch
Thuốc giãn mạch chống tăng huyết áp
Thuốc hạ lipid máu các loại
Thuốc kháng acid uống, thuốc bao niêm mạc và hấp phụ
Thuốc kháng cholinergic
Thuốc kháng giáp tổng hợp
Thuốc kháng histamin kháng H1 có tác dụng an thần gây buồn ngủ
Thuốc kháng histamin kháng H1 không an thần
Thuốc kiềm hoá nước tiểu
Thuốc làm tan huyết khối
Thuốc làm thay đổi chất nhầy phế quản
THUỐC GÂY MÊ BARBITURIC
THUỐC GÂY MÊ VÀ TIỀN MÊ
THUỐC GÂY MÊ BAY HƠI CHỨA HALOGEN
THUỐC NHUẬN TRÀNG KÍCH THÍCH
THUỐC NHUẬN TRÀNG LÀM MỀM
THUỐC NHUẬN TRÀNG LÀM TRƠN
THUỐC NHUẬN TRÀNG NHẦY VÀ THẨM THẤU
THUỐC NGỪA THAI DIỆT TINH TRÙNG
THUỐC SÁT KHUẨN DẪN CHẤT AMONI BẬC BỐN
THUỐC SÁT KHUẨN CÓ IOD
THUỐC SÁT KHUẨN MUỐI KIM LOẠI
THUỐC SÁT KHUẨN CÓ THUỶ NGÂN
THUỐC SÁT KHUẨN KHÁC
THUỐC SẮT DÙNG TRONG ĐIỀU TRỊ
THUỐC TĂNG ÔXY NÃO
THUỐC TIÊU LỚP SỪNG
CÁC THUỐC TRỢ ĐẺ, DẪN CHẤT CỦA NẤM CỰA GÀ
THUỐC TRỢ HÔ HẤP
THUỐC TRỢ TIM BUPYRIDINIC
THUỐC TRỪ SÂU CLOR HỮU CƠ
THUỐC ỨC CHẾ ENZYM CHUYỂN DẠNG ANGIOTENSIN
THUỐC ỨC CHẾ HMG-COA REDUCTASE (CÁC STATIN)
THUỐC ỨC CHẾ MAO typ A
THUỐC ỨC CHẾ MAO typ b
THUỐC ỨC CHẾ MAO KHÔNG CHỌN LỌC
THUỐC ỨC CHẾ HỆ THẦN KINH TRUNG ƯƠNG – CÁC LOẠI
TICLOPIDIN
TRH (hormon giải phóng hormon kích thích tuyến giáp, THYROTROPHINE RELEASING HORMONE)
TRIMEBUTIN
TRIMETHOPRIM
VACCIN SỐNG GIẢM ĐỘC LỰC
VANCOMYCIN
Liệu pháp vàng chống thấp khớp
VERAPAMIL
VIDARABIN
VIGABATRIN
VILOXAZIN
VINCAMIN
Vincristin hoặc thuốc tương tự
VITAMIN A
VITAMIN B12
VITAMIN NHÓM B
VITAMIN NHÓM D
Yếu tố tăng trưởng bạch cầu hạt
Yếu tố tăng trưởng hồng cầu
ZALCITABIN
ZIDOVUDIN