Thuốc chống ung thư các loại LÀ GÌ , CÔNG DỤNG, CÁCH PHỐI HỢP , TƯƠNG TÁC, CHÚ Ý SỬ DỤNG


Thuốc kìm tế bào hoặc chống phân bào. Vì độc tính của các thuốc này, phối hợp các thuốc chống ung thư với nhau phải do bác sĩ chuyên khoa chỉ định. Do tương tác đặc biệt, một số nhóm thuốc khác đã được tách riêng


Các thuốc trong nhóm


ALTRETAMIN nang 100 mg
Hexastat nang 100 mg
AMSACRIN ống tiêm 75 mg
Amekrin ống tiêm 75 mg
BISANTHREN lọ bột đông khô: 50 mg; 250 mg
Zantrene lọ bột đông khô: 50 mg; 250 mg
BLEOMYCIN lọ 15 mg
Bleocin lọ 15 mg        
CHLORAMBUCIL viên nén 2 mg
Leukeran viên nén 2 mg
CHLORMETHIN dung dịch tiêm 1 mg/mL
Caryolysine dung dịch tiêm 1 mg/mL
CYTARABIN tiêm: 2%, 5%; lọ 100 mg
Alexan dung dịch tiêm 2%
Cytarabin dung dịch tiêm 5%

Cytosar lọ bột pha tiêm 100 mg
DACARBAZIN dung dịch tiêm 1 mg/mL
Deticene dung dịch tiêm 1 mg/mL
ELLIPTINIUM dung dịch tiêm 50mg/10mL
Celiptium dung dịch tiêm 50 mg/10 mL
ESTRAMUSTIN nang 140 mg
Emcyt nang 140 mg
ETOPOSID nang 100 mg; dung dịch tiêm 20 mg/mL
Etoposide “Ebewe” dung dịch tiêm 20 mg/mL
Vepesid nang 100 mg
FORMESTAN bột pha dung dịch tiêm 250mg
Lentanron IM depot lọ bột pha tiêm 250 mg
HYDROXY CARBAMID nang: 200 mg; 500 mg
Hydrea nang: 200 mg; 500 mg
IRINOTECAN dung dịch tiêm: 40mg/2mL; 100mg/5mL
Campto dung dịch tiêm: 40 mg/2 mL; 100 mg/5 mL
MITHRAMYCIN dung dịch tiêm 2,5mg/5mL
Mithracin dung dịch tiêm 2,5 mg/5mL
MITOGUAZON lọ 100 mg
Methyl Gag lọ bột đông khô 100 mg
MITOMYCIN dung dịch tiêm: 2mg/5mL, 10mg/5mL; lọ: 2 mg, 10 mg
Ametycin dung dịch tiêm: 2 mg/5mL; 10 mg/ 5mL
Mitomycin – C Kyowa bột pha dung dịch tiêm: 2 mg/lọ; 10 mg/lọ
MITOXANTRON dung dịch tiêm: 20mg/10mL; 5mL
Genefadrone dung dịch tiêm: 20 mg/10 mL
Novantrone dung dịch tiêm: 20 mg/ 5 mL; 20 mg/ 10 mL
IPOBROMAN viên nén 25 mg; dung dịch bôi da 0,5%
Vercyt viên nén 25 mg
PODOPHYLLOTOXIN dung dịch bôi da 0.5 %
Vartec dung dịch bôi da 0,5%
TENIPOSID ống tiêm 50 mg/5 mL
Vumon ống tiêm 50 mg/ 5mL
VINDESIN lọ: 1 mg; 4 mg; 5 mg
Eldesin lọ bột đông khô: 1 mg; 4 mg; 5 mg
VINORELBIN lọ thuốc tiêm 10mg/5mL
Navelbine lọ thuốc tiêm 10 mg/ 5mL
Chú ý khi chỉ định thuốc
Các thuốc này do bác sĩ chuyên khoa chỉ định. Vì vậy, các chống chỉ định phải được cân nhắc tùy theo trạng thái của người bệnh và phải được bác sĩ chuyên khoa đánh giá.
Tương tác thuốc
Cân nhắc nguy cơ/ lợi ích: mức độ 3
Ciclosporin
Phân tích: Hiệp đồng các tác dụng không mong muốn, biểu hiện bằng tăng độc với thận.
Xử lý: Thực hiện phối hợp thuốc ở cơ sở chuyên khoa. Tăng cường giám sát chức năng thận.
Tương tác cần thận trọng: mức độ 2
Actinomycin D (dactinomycin); azathioprin; carmustin hoặc dẫn chất; cisplatin hoặc dẫn chất; cyclophosphamid hoặc thuốc tương tự; doxorubicin hoặc dẫn chất; fluoro-5-uracil; interferon alpha tái tổ hợp; melphalan; mercaptopurin; methotrexat; procarbazin; thiotepa; vincristin hoặc thuốc tương tự
Phân tích: Nguy cơ tăng độc tính với máu do ức chế tủy xương, vì tác dụng hiệp đồng có thể làm mất bạch cầu hạt.
Xử lý: Tránh phối hợp, nếu có thể. Khi cần phải phối hợp, dùng những liều thấp cho từng thuốc và cần theo dõi chặt huyết đồ. Các phác đồ điều trị đã được chuyên khoa xác định.
Amphotericin B
Phân tích: Phối hợp amphotericin B tiêm với các thuốc khác độc với tủy xương cần phải rất thận trọng. Nguy cơ thiếu máu hoặc các rối loạn huyết học khác.
Xử lý: Nếu cần phối hợp thuốc, phải theo dõi kỹ huyết đồ và giảm liều khi cần.
Clozapin
Phân tích: Nguy cơ tăng độc tính với máu do ức chế tủy xương, vì có tác dụng hiệp đồng nên có thể dẫn đến mất bạch cầu hạt. Với clozapin hoặc noramidopyrin, có thể mất bạch cầu hạt nặng, thậm chí gây tử vong, ngay khi chỉ dùng một thuốc duy nhất (độc tính miễn dịch).
Xử lý: Tránh phối hợp. Khi cần phối hợp, phải dùng liều thấp cho mỗi thuốc. Không có gì cho phép dự báo xảy ra mất bạch cầu hạt do clozapin. Phải giám sát kỹ huyết đồ kể cả khi không phối hợp. Tuy nhiên, nếu có sốt nhẹ, viêm họng hay loét miệng, phải ngừng điều trị và báo cho bác sĩ biết.
Colchicin hoặc dẫn xuất
Phân tích: Làm tăng tỉ lệ acid uric trong máu. Hơn nữa, tăng nguy cơ giảm bạch cầu và giảm tiểu cầu do hiệp đồng các tác dụng không mong muốn của các thuốc.
Xử lý: Nên tránh phối hợp vì liệu pháp chống bệnh thống phong sẽ thất bại. Nên sử dụng alopurinol (ức chế tổng hợp acid uric) hơn là các thuốc thải acid uric niệu để tránh các bệnh về thận.
Glycosid trợ tim
Phân tích: Phối hợp với thuốc kìm tế bào dẫn đến kém hấp thu các thuốc digitalis khoảng 50%, do tổn thương niêm mạc ruột có thể hồi phục.
Xử lý: Giám sát kỹ nồng độ digitalis trong huyết thanh trong suốt liệu trình. Digoxin viên nén ít được hấp thu. Có thể dùng dung dịch digoxin, hoặc nang chứa dung dịch digoxin, hoặc thay bằng digitoxin.
Interleukin 2 tái tổ hợp
Phân tích: Đây là phối hợp hai thuốc ức chế tủy xương.
Xử lý: Interleukin chỉ có thể được dùng tại cơ sở chuyên khoa do tính nghiêm trọng của bệnh. Khi đó phải cân nhắc xem xét các tương tác và tất cả các chức năng của cơ thể phải được giảm sát thường xuyên. Nhất thiết phải giám sát huyết đồ.
Kháng nấm azol
Phân tích: Fluconazol ít bị các thuốc chống ung thư tác động hơn itraconazol. Khi phối hợp vincristin với itraconazol, đã gặp độc tính nghiêm trọng cho thần kinh (dị cảm, yếu cơ bàn tay bàn chân, liệt ruột, liệt nhẹ thanh quản). Cơ chế chưa rõ, có thể itraconazol ức chế chuyển hoá vincristin thông qua enzym phụ thuộc P450.
Xử lý: Nên tránh dùng itraconazol và thay bằng fluconazol.
Kháng sinh nhóm quinolon
Phân tích: Ciprofloxacin và ofloxacin có thể bị giảm hấp thu. Về lâm sàng, có thể không ảnh hưởng. Cơ chế chưa rõ, có thể do tổn thương thành ruột do thuốc chống ung thư, nên kháng sinh quinolon bị kém hấp thu.
Xử lý: Nếu cơ chế đúng, như vậy có thể thay uống bằng tiêm.
Pentostatin
Phân tích: Hai thuốc đều ức chế tủy xương, nên có thể dẫn đến rối loạn huyết học nặng tuỳ theo thời gian điều trị dài hay ngắn.
Xử lý: Cần giám sát huyết học khi phối hợp thuốc.
Phenicol
Phân tích: Nguy cơ tăng độc tính với máu do ức chế tủy xương, do tác dụng hiệp đồng, nên có thể dẫn đến mất bạch cầu hạt. Có thể mất bạch cầu hạt nặng, thậm chí gây tử vong, khi chỉ dùng độc nhất thuốc nhóm phenicol (độc tính miễn dịch).
Xử lý: Khi cần phải phối hợp, dùng liều thấp cho mỗi thuốc. Không có dấu hiệu dự báo mất bạch cầu hạt do dùng các thuốc nhóm phenicol. Phải giám sát kỹ huyết đồ. Cần cảnh báo cho người bệnh rằng nếu thấy sốt nhẹ, viêm họng hay loét miệng, phải ngừng điều trị các thuốc phenicol.
Vaccin sống giảm độc lực
Phân tích: Có nguy cơ phát triển nhiễm khuẩn tương ứng với vaccin do giảm miễn dịch của thuốc kết hợp.
Xử lý: Phải dùng hai thuốc cách nhau khoảng ba tháng tới một năm, tùy thuộc cường độ giảm miễn dịch.
Thuốc chống đông (warfarin)
Phân tích: Tương tác xảy ra chậm.
Carboplatin, chlormethin (mustin), doxorubicin, etoposid, 5-fluorouracil, ifosfamid/mesna, methotrexat, procarbazon, sulofenur, vincristin, vindesin: làm tăng tác dụng của warfarin.
Azathioprin, mercaptopurin: làm giảm tác dụng của warfarin.
Cyclophosphamid có khi làm tăng, có khi làm giảm tác dụng của warfarin. Cơ chế chưa rõ, trừ mercaptopurin tỏ ra làm tăng tổng hợp hoặc hoạt hoá prothrombin.
Xử lý: Phần lớn vẫn phối hợp, nhưng phải theo dõi chặt tác dụng của warfarin cả trong và sau khi điều trị với các thuốc chống ung thư để bảo đảm thời gian prothrombin được kiểm soát tốt. Điều chỉnh liều warfarin nếu cần.
Thuốc chống co giật (carbamazepin, phenytoin, natri valproat)
Phân tích: Nồng độ huyết thanh của các thuốc chống co giật có thể bị giảm do các thuốc chống ung thư và có thể xuất hiện co giật nếu liều thuốc chống co giật không tăng thích hợp. Ngược lại, một số thuốc chống ung thư bị giảm tác dụng hoặc thay đổi tác dụng do thuốc chống co giật. Cơ chế chưa biết đầy đủ; có thể nồng độ trong huyết thanh của thuốc chống co giật bị giảm là do các thuốc chống ung thư làm tổn thương thành ruột, dẫn đến giảm hấp thu. Cũng có thể nồng độ huyết thanh của phenytoin tăng do giảm chuyển hoá tại gan của phenytoin do thuốc chống ung thư.
Xử lý: Phải giám sát chặt nồng độ thuốc chống co giật trong khi điều trị với bất cứ một thuốc chống ung thư nào.
Thuốc điều trị thấp khớp mạn: Penicilamin hoặc thuốc tương tự; pyrasol; vàng
Phân tích: Tăng nguy cơ độc với máu do ức chế tủy xương, vì tác dụng hiệp đồng có thể làm mất bạch cầu hạt.
Xử lý: Tránh phối hợp. Nếu phối hợp, dùng liều thấp cho mỗi thuốc và cần theo dõi chặt huyết đồ.
Thuốc điều trị tiểu đường
Phân tích: Paclitaxel có thể ức chế chuyển hoá rosiglitazon. L- asparaginase có thể gây tiểu đường. Cyclophosphamid có thể gây hạ glucose máu cấp ở người tiểu đường đang điều trị insulin và carbutamid. Cơ chế chưa rõ, có thể do ức chế tổng hợp insulin, tổng thương trực tiếp đảo Langerhans và sự gắn insulin bị giảm.
Xử lý: Cần giám sát glucose máu khi phối hợp.
Thuốc kháng virus: ganciclovir hoặc zidovudin
Phân tích: Tăng nguy cơ ức chế tủy xương có thể dẫn đến giảm bạch cầu hạt
Xử lý: Tránh phối hợp. Nếu cần phải phối hợp, dùng liều thấp cho mỗi thuốc và cần theo dõi chặt huyết đồ.

EBOOK TƯƠNG TÁC THUỐC - BỘ Y TẾ

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SÁCH ĐỂ SỬ DỤNG CHO TỐT
KHÁI NIỆM VỀ TƯƠNG TÁC THUỐC
ACAMPROSAT
ACETORPHAN
ACICLOVIR
ACID ASCORBIC
ACID CHENODESOXYCHOLIC HOẶC DẪN CHẤT
ACID CROMOGLYCIC HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
ACID FOLIC HOẶC DẪN CHẤT
ACID FUSIDIC
ACID HOÁ NƯỚC TIỂU ( CÁC CHẤT)
ACTINOMYCIN D
ALOPURIOL HOẶC DẪN CHẤT
ALPROSTADIL
AMANTADIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
AMINEPTIN
AMINOGLYCOSID (NHÓM KHÁNG SINH)
AMIOGLYCOSID ĐƯỜNG UỐNG
AMIODARON
AMPHETAMIN HOẶC DẪN CHẤT
AMPHOTERICIN B
ANTIMON (Hợp chất)
APOMORPHIN
ASPARAGINASE
AZATHIOPRIN
BEPRIDIL
BETAHISTIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
BIGUANID
BIPHOSPHONAT
BRETYLIUM
BROMOCRIPTIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
BUSPIRON
BUTYROPHENON (dẫn chất)
CÁC THUỐC LOẠI CURA
CAFEIN
CALCI (muối)
CALCITONIN
CARBAMAT HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CARBAMAZEPIN
CARMUSTIN
BENZOYL PEROXYD
BENZYL BENZOAT
BENZOFURAN (dẫn chất)
BENZODIAZEPIN (dẫn chất)
BENZIMIDAZOL (dẫn chất)
BENZAMID (dẫn chất)
BARBITURIC (dẫn chất)
BACLOFEN
CEPHALOSPORIN CÓ NHÂN THIOMETHYLTETRAZOL
CEPHALOSPORIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CHOLESTYRAMIN
CHOLINERGIC
CICLOSPORIN
CIMETIDIN
CISAPRID
CISPLATIN HOẶC DẪN CHẤT
CITALOPRAM
CLONIDIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CLORHEXIDIN
CLOZAPIN
COLCHICIN HOẶC DẪN CHẤT
CORTICOID - KHOÁNG
CAROTENOID
CYCLOPHOSPHAMID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CYCLOSERIN
DANAZOL
DANTROLEN
DAPSON
DEFEROXAMIN
DESMOPRESSIN
DEXTRAN
DEXTROPROPOXYPHEN
DIACERHEIN
DIAZOXID
DIDANOSIN
DIHYDROPYRIDIN (dẫn chất)
DILTIAZEM
DIPYRIDAMOL
DISOPYRAMID
DISULFIRAM
DOXAPRAM
DOXORUBICIN HOẶC DẪN CHẤT
Độc tố CLOSTRIDIUM BOTULINUM
DỤNG CỤ TRÁNH THAI
ERGOTAMIN HOẶC DẪN CHẤT
ESTROGEN HOẶC THUỐC NGỪA THAI ESTROPROGESTOGEN
ETHAMBUTOL
ETHOSUXIMID
ETRETINAT (dẫn chất)
EUCALYPTOL
FENOVERIN
FIBRAT
FINASTERID
FLAVOXAT
FLECAINID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
FLOCTAFENIN
FLUCYTOSIN
FLUMAZENIL
FLUOR (Dẫn chất)
FLUORO-5-URACIL
FLUOXETIN
FLUVOXAMIN
FOSCARNET
FOSFOMYCIN
FUROSEMID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
FUSAFUNGIN
GANCICLOVIR
GLUCAGON
GLUCOCORTICOID
GLUTETHIMID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
GLYCOSID TRỢ TIM
GONADOTROPHIN NHAU THAI
GONADOTROPHIN CÓ HOẠT TÍNH FSH
GRISEOFULVIN
GUANETHIDIN
HALOFANTRIN
HEPARIN HOẶC CÁC DẠNG PHÂN TỬ THẤP
HEPARIN TỔNG HỢP
HEPTAMINOL
HISTAMIN HOẶC DẪN CHẤT
HORMON CHỐNG LỢI TIỂU HOẶC DẪN CHẤT
HORMON TĂNG TRƯỞNG HOẶC DẪN CHẤT
HORMON TUYẾN GIÁP
HUYẾT THANH KHÁC LOẠI ĐẶC HIỆU
HYDROXYQUINOLEIN (Dẫn chất)
IDOXURIDIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
IDROCILAMID
IMMUNOGLOBULIN KHÁNG TẾ BÀO LYMPHO
IMMUNOGLOBULIN NGƯỜI
INDINAVIR
INDOMETACIN HOẶC DẪN CHẤT
INSULIN
INTERFERON ALPHA TÁI TỔ HỢP
INTERLEUKIN 2 TÁI TỔ HỢP
ISONIAZID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
KALI (muối)
KHÁNG SINH POLYPEPTID
LAMIVUDIN
LANSOPRAZOL
LEVODOPA
LIDOCAIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
LINCOSAMID
LIPID (nhũ dịch tiêm truyền)
LITHI (muối)
LOPERAMID
LỢI TIỂU GIỮ KALI
LỢI TIỂU THẢI KALI
LỢI TIỂU THẨM THẤU
LƯU HUỲNH
MACROLID
MAGNESI (muối)
MEDIFOXAMIN
MELPHALAN
MERCAPTOPURIN
METHADON
METHENAMIN
METHOTREXAT
METHYLDOPA
METHYSERGID
MEXILETIN
MIANSERIN
MIFEPRISTON
MODAFINIL
MOLSIDOMIN
MUROMONAB CD3
NAFTIDROFURYL
NATRI VALPROAT HOẶC DẪN CHẤT
NELFINAVIR
NHỰA TRAO ĐỔI CATION
NICORANDIL
NICOTIN
NILUTAMID
NIRIDAZOL
NITROFURAN
NITROIMIDAZOL HOẶC DẪN CHẤT
NITROXOLIN
OCTREOTÍD HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
OMEPRAZOL
OXAFLOZAN
OXITRIPTAN
OXYTOCIN
PAPAVERIN HOẶC DẪN CHẤT
PARACETAMOL
PAROXETIN
PENICILAMIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
PENICILIN
PENTAGASTRIN
PENTAMIDIN
PENTOSTATIN
PENTOXYFYLIN
PHENAZON
PHENICOL
PHENOTHIAZIN
PHENYTOIN
PHOSPHO HOẶC PHOSPHAT
PINAVERIUM BROMID
PIPERAZIN
PIRIBEDIL
PRALIDOXIM
PRAZIQUANTEL
PRIMIDON
PROBENECID
PROCARBAZIN
PROGABID
PROGESTOGEN HOẶC DẪN CHẤT
PROPAFENON
PROSTAGLANDIN CHỐNG LOÉT
PROSTAGLANDIN TRONG PHỤ KHOA
PROTAMIN
PYRANTEL HOẶC DẪN CHẤT
PYRAZINAMID
PYRAZOL HOẶC DẪN CHẤT
PYRETHRIN HOẶC DẪN CHẤT
PYRIDOXIN
PYRIMETHAMIN
QUINIDIN HOẶC DẪN CHẤT
QUININ HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
QUINOLON
RANITIDIN
RIFABUTIN
RIFAMPICIN
RITONAVIR
RƯỢU
SALICYLAT (dẫn chất)
SAQUINAVIR
SERMORELIN
SOTALOL
SPARFLOXACIN
SULFAMID CHỐNG TIỂU ĐƯỜNG
SUCRALFAT
SUCCINIMID
STEROID GÂY ĐỒNG HOÁ, ALKYL HOÁ Ở C17
SULFAMID KHÁNG KHUẨN
SULFASALAZIN
SUMATRIPTAN
SYNERGISTIN
TACRIN
TACROLIMUS
TAMOXIFEN
TEICOPLANIN
TERBINAFIN
TETRACOSACTID
TETRACYCLIN
THEOPHYLIN HOẶC DẪN CHẤT
THIOTEPA
THUỐC AN THẦN KINH CÁC LOẠI
THUỐC BẢO VỆ CHỐNG ÁNH SÁNG
THUỐC CẢM ỨNG GÂY RỤNG TRỨNG LOẠI CLOMIFEN
Thuốc cầm máu
Thuốc chẹn alpha
Thuốc chẹn Alpha - Beta
Thuốc chẹn beta
Thuốc chống đau thắt ngực nitrat
Thuốc uống chống đông máu kháng vitamin K
Thuốc chống hen
Thuốc chống ho không opi
Thuốc chống nấm dẫn xuất imidazol
Thuốc chống nấm khác
Thuốc chống sốt rét
Thuốc chống suy nhược kích thích tâm thần
Thuốc chống tăng huyết áp loại liệt hạch
Thuốc ức chế tiêu fibrin
Thuốc chống trầm cảm ba vòng hoặc thuốc tương tự
Thuốc chống ung thư các loại
Thuốc chống vẩy nến dùng tại chỗ
Thuốc chống viêm không steroid
Thuốc chủ vận của morphin
Thuốc vừa chủ vận vừa đối kháng với morphin
Thuốc cường giao cảm alpha và beta
Thuốc cường thần kinh giao cảm beta
Các thuốc trong nhóm
Thuốc diện hoạt tổng hợp tác dụng ở phổi
Thuốc đối kháng morphin
Thuốc đối kháng thụ thể HT3
Thuốc đối quang có baryt
Thuốc đối quang có iod
Thuốc gây mẫn cảm ánh sáng
Thuốc gây xơ cứng tĩnh mạch
Thuốc giãn mạch chống tăng huyết áp
Thuốc hạ lipid máu các loại
Thuốc kháng acid uống, thuốc bao niêm mạc và hấp phụ
Thuốc kháng cholinergic
Thuốc kháng giáp tổng hợp
Thuốc kháng histamin kháng H1 có tác dụng an thần gây buồn ngủ
Thuốc kháng histamin kháng H1 không an thần
Thuốc kiềm hoá nước tiểu
Thuốc làm tan huyết khối
Thuốc làm thay đổi chất nhầy phế quản
THUỐC GÂY MÊ BARBITURIC
THUỐC GÂY MÊ VÀ TIỀN MÊ
THUỐC GÂY MÊ BAY HƠI CHỨA HALOGEN
THUỐC NHUẬN TRÀNG KÍCH THÍCH
THUỐC NHUẬN TRÀNG LÀM MỀM
THUỐC NHUẬN TRÀNG LÀM TRƠN
THUỐC NHUẬN TRÀNG NHẦY VÀ THẨM THẤU
THUỐC NGỪA THAI DIỆT TINH TRÙNG
THUỐC SÁT KHUẨN DẪN CHẤT AMONI BẬC BỐN
THUỐC SÁT KHUẨN CÓ IOD
THUỐC SÁT KHUẨN MUỐI KIM LOẠI
THUỐC SÁT KHUẨN CÓ THUỶ NGÂN
THUỐC SÁT KHUẨN KHÁC
THUỐC SẮT DÙNG TRONG ĐIỀU TRỊ
THUỐC TĂNG ÔXY NÃO
THUỐC TIÊU LỚP SỪNG
CÁC THUỐC TRỢ ĐẺ, DẪN CHẤT CỦA NẤM CỰA GÀ
THUỐC TRỢ HÔ HẤP
THUỐC TRỢ TIM BUPYRIDINIC
THUỐC TRỪ SÂU CLOR HỮU CƠ
THUỐC ỨC CHẾ ENZYM CHUYỂN DẠNG ANGIOTENSIN
THUỐC ỨC CHẾ HMG-COA REDUCTASE (CÁC STATIN)
THUỐC ỨC CHẾ MAO typ A
THUỐC ỨC CHẾ MAO typ b
THUỐC ỨC CHẾ MAO KHÔNG CHỌN LỌC
THUỐC ỨC CHẾ HỆ THẦN KINH TRUNG ƯƠNG – CÁC LOẠI
TICLOPIDIN
TRH (hormon giải phóng hormon kích thích tuyến giáp, THYROTROPHINE RELEASING HORMONE)
TRIMEBUTIN
TRIMETHOPRIM
VACCIN SỐNG GIẢM ĐỘC LỰC
VANCOMYCIN
Liệu pháp vàng chống thấp khớp
VERAPAMIL
VIDARABIN
VIGABATRIN
VILOXAZIN
VINCAMIN
Vincristin hoặc thuốc tương tự
VITAMIN A
VITAMIN B12
VITAMIN NHÓM B
VITAMIN NHÓM D
Yếu tố tăng trưởng bạch cầu hạt
Yếu tố tăng trưởng hồng cầu
ZALCITABIN
ZIDOVUDIN