Thuốc chống trầm cảm ba vòng hoặc thuốc tương tự LÀ GÌ , CÔNG DỤNG, CÁCH PHỐI HỢP , TƯƠNG TÁC, CHÚ Ý SỬ DỤNG


Các thuốc hướng tâm thần tác dụng hưng thần, dẫn xuất của imipramin


Các thuốc trong nhóm


AMITRIPTYLIN viên nén 25 mg; viên nén bao 25 mg
Apo- Amitriptyline viên nén 25 mg
Novo- Triptyn viên nén bao 25 mg
AMOXAPIN viên nén 50 mg; 100 mg
Moxadil viên nén 50 mg; 100 mg
CLOMIPRAMIN viên nén bao 10 mg; 25 mg; ống tiêm 25 mg/2 mL
Anafranil viên nén bao 10 mg; 25 mg
Anafranil ống tiêm 25 mg/2 mL
Chú ý khi chỉ định thuốc
Chống chỉ định: mức độ 4
Ăn uống; rượu: Không dùng rượu trong khi điều trị.
Cân nhắc nguy cơ/ lợi ích: mức độ 3
Tăng nhãn áp: Các thuốc dẫn chất imipramin có tác dụng làm liệt phó giao cảm do phong bế các thụ thể: tác dụng kháng cholinergic biểu hiện qua giãn đồng tử, có thể gây cơn tăng nhãn áp cấp tính ở những người có tố bẩm góc mống mắt-giác mạc hẹp.
Phì đại tuyến tiền liệt; u tuyến tiền liệt: Các thuốc dẫn chất imipramin gây bí đái do tác dụng kháng cholinergic.
Cần theo dõi: mức độ 1
Thời kỳ cho con bú: Các thuốc dẫn chất imipramin qua được sữa mẹ với lượng nhỏ.
Động kinh: Thuốc chống trầm cảm ba vòng làm hạ thấp ngưỡng gây động kinh và khơi mào các cơn co giật ở người có tiền sử động kinh. Cần tăng liều lượng các thuốc chống co giật.

Thời kỳ mang thai: Các thuốc dẫn chất imipramin có thể không sinh quái thai.
Suy tim: Cần theo dõi, vì tác dụng kháng cholinergic của các thuốc trong họ này gây nhịp tim nhanh. Ngoài ra, dùng liều cao, imipramin độc với tim, gây rối loạn tái cực và nhất là rối loạn dẫn truyền tim, có thể gây ngừng tim.
Tương tác thuốc
Phối hợp nguy hiểm: mức độ 4
Cisaprid
Phân tích: Phối hợp gây tăng nguy cơ loạn nhịp tim, bao gồm cả xoắn đỉnh, có thể gây tử vong do tác dụng hiệp đồng kéo dài khoảng QT.
Xử lý: Với người bệnh điều trị bằng thuốc chống trầm cảm ba vòng, chống chỉ định dùng cisaprid.
Clonidin hoặc thuốc tương tự
Phân tích: Giảm tác dụng hạ huyết áp của các chất này do đối kháng tại các thụ thể adrenergic. Hơn nữa, có tác dụng hiệp đồng ức chế hệ thần kinh trung ương (tác dụng an thần).
Xử lý: Nếu cần phối hợp thuốc, phải tăng cường theo dõi huyết áp trong quá trình kết hợp thuốc và khi ngừng dùng một trong hai thuốc đó. Thận trọng với desipramin và imipramin, vì tác dụng đối kháng trên các thụ thể   alpha adrenergic, có thể ức chế tác dụng chống tăng huyết áp. Không nên phối hợp thuốc. Thận trọng với tác dụng an thần buồn ngủ ở những người lái xe và vận hành máy. Khuyên người bệnh không uống rượu và không dùng các chế phẩm có rượu.
Oxitriptan
Phân tích: Oxitriptan là một tiền chất của serotonin (amin co mạch): căn cứ vào tính chất dược lý của chất này, tránh phối hợp.
Xử lý: Tránh phối hợp; thay đổi chiến lược điều trị; có nguy cơ rối loạn huyết áp nặng.
Quinolon
Phân tích: Phối hợp gây tăng nguy cơ loạn nhịp tim, bao gồm cả xoắn đỉnh có thể gây tử vong. Cơ chế còn chưa rõ.
Xử lý: Với người bệnh điều trị bằng thuốc chống trầm cảm ba vòng, chống chỉ định dùng sparfloxacin. Tương tự, cũng chống chỉ định dùng grepafloxacin, trừ khi có đầy đủ phương tiện theo dõi hoạt động của tim. Với những kháng sinh quinolon khác, không có tác dụng kéo dài khoảng QT hoặc không bị chuyển hoá bởi isoenzym CYP3A4, thì không làm tăng nguy cơ nói trên.
Procarbazin; thuốc ức chế MAO không chọn lọc 
Phân tích: Nguy cơ cơn tăng huyết áp gây tử vong, các bệnh não, co giật, sốt cao, tử vong.
Xử lý: Chống chỉ định phối hợp này, ngay cả khi một số bác sĩ chuyên khoa dùng phối hợp này để điều trị một số người bệnh kháng thuốc.
Cân nhắc nguy cơ / lợi ích: mức độ 3
Guanethidin hoặc thuốc tương tự
Phân tích: Hạ huyết áp là tác dụng không mong muốn của thuốc chống trầm cảm ba vòng. Tác dụng hạ huyết áp của guanethidin bị ức chế khi phối hợp thuốc, khiến cho việc chế ngự huyết áp ở những người bệnh tăng huyết áp trở nên khó khăn.
Xử lý: Không nên phối hợp. Nên chọn một thuốc chống tăng huyết áp khác. Nếu cần phối hợp này, phải tăng cường giám sát huyết áp trong và sau khi ngừng dùng một trong hai thuốc.
Ritonavir
Phân tích: Vì ritonavir có ái lực cao với izoenzym 3A4 của các cytochom P450, nên có nguy cơ cạnh tranh giữa ritonavir và các thuốc khác được chuyển hoá bởi izoenzym đó. Sự cạnh tranh này sẽ dẫn đến giảm chuyển hoá các thuốc đó và nguy cơ tăng đáng kể nồng độ của chúng trong huyết tương. Nguy cơ an thần, lú lẫn, rối loạn nhịp tim, nhưng chủ yếu là nguy cơ tác dụng kiểu atropin (đã được mô tả đối với imipramin, amitriptylin, nortriptylin). Tương tác dược động học về chuyển hoá thuốc.
Xử lý: Giám sát chặt chẽ người bệnh. Có thể xuất hiện những tác dụng độc và phải giảm liều thuốc chống trầm cảm.
Rượu
Phân tích: Tăng tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương dẫn đến tăng thêm tác dụng an thần gây buồn ngủ. Một số thuốc có thể gây tác dụng tâm thần vận động, nhất là trong tuần đầu điều trị. Tương tác dược lực.
Xử lý: Không nên phối hợp hai chất, vì người kê đơn không thể kiểm soát được việc uống rượu của người bệnh. Nguy cơ an thần buồn ngủ đặc biệt nguy hiểm ở người lái xe hoặc vận hành máy. Khuyên người bệnh không uống rượu và không dùng các chế phẩm có rượu.
Thuốc cường giao cảm beta
Phân tích: Vì thuốc chống trầm cảm loại imipramin có tính cường giao cảm do ức chế tái thu nhận noradrenalin ở chỗ nối thần kinh, nên cần đề phòng sự tăng mạnh tác dụng tăng huyết áp của các chất cường giao cảm. Cần chú ý tương tác này với adrenalin và noradrenalin (các chất cường giao cảm alpha và beta).
Xử lý: Không phối hợp với adrenalin và noradrenalin. Khi dùng tại chỗ để cầm máu, cần theo dõi những tác dụng toàn thân có thể gặp.
Thuốc ức chế MAO typ A
Phân tích: Quá liều serotonin, do tác dụng hiệp đồng của các thuốc. Có thể xuất hiện hội chứng serotonin ở các mức độ khác nhau, nhưng có thể dẫn đến tử vong.
Xử lý: Hội chứng serotonin có nhiều hình thái, với những triệu chứng kiểu tâm thần (lú lẫn, vật vã, thậm chí hôn mê...), kiểu vận động (co giật cơ, run, tăng hoạt động, co cứng...), kiểu thực vật (hạ hoặc tăng huyết áp, nhịp tim nhanh, rùng mình, đổ mồ hôi...), kiểu tiêu hoá (tiêu chảy...). Không nên phối hợp.
Tương tác cần thận trọng: mức độ 2
Amantadin hoặc thuốc tương tự
Phân tích: Amantadin có vẻ tạo thuận lợi cho sự xuất hiện những tác dụng lú lẫn và ảo giác của thuốc cholinergic. Cần chú ý là ketotifen (Zaditen), oxadomid (Tinset) có thể không có tác dụng cholinergic.
Xử lý: Nếu nghi tương tác gây các tác dụng không mong muốn, phải điều chỉnh liều lượng các thuốc cholinergic khi dùng phối hợp với amantadin. Báo cho người bệnh biết những tác dụng không mong muốn có thể xảy ra.
Amineptin ; medifoxamin
Phân tích: Tăng tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương, tác dụng gây ức chế hô hấp và tác dụng hạ huyết áp. Hơn nữa, nếu đã bắt đầu phụ thuộc thuốc, phối hợp hai thuốc có thể làm tăng thêm nguy cơ phụ thuộc.
Xử lý: Điều chỉnh liều lượng hai thuốc này, nếu cần phối hợp thuốc. Chú ý tới giảm tỉnh táo ở người lái xe và người vận hành máy. Khuyên không uống rượu và không dùng các chế phẩm có rượu.
Barbituric; phenytoin; primidon hoặc dẫn chất; progabid; natri valproat hoặc dẫn chất; thuốc chống động kinh không barbituric
Phân tích: Thuốc chống trầm cảm ba vòng hạ ngưỡng sinh động kinh, do đó có nguy cơ xuất hiện những cơn co giật ở người bệnh được điều trị bằng thuốc chống động kinh đó.
Xử lý: Lưu ý nguy cơ đó và điều chỉnh liều lượng, nếu cần.
Carbamazepin
Phân tích: Tạo thuận lợi xuất hiện cơn co giật bằng hai cơ chế: 1. Giảm ngưỡng sinh động kinh bởi chất chống trầm cảm loại imipramin và bởi cảm ứng enzym. 2. Tăng nhanh chuyển hoá thuốc chống trầm cảm đó, dẫn đến kém hiệu quả.
Xử lý: Ngoài giám sát hiệu quả lâm sàng, nên điều chỉnh liều lượng một hoặc hai thuốc lúc bắt đầu, trong và sau khi điều trị.
Fluoxetin
Phân tích: Giảm đào thải các thuốc chống trầm cảm ba vòng và tăng nồng độ trong máu, nên có thể dẫn đến một trạng thái lú lẫn và co giật.
Xử lý: Cần nghỉ ít nhất 5 tuần sau khi dùng fluoxetin, rồi mới dùng thuốc chống trầm cảm ba vòng, vì fluoxetin có nửa đời dài. Có thể dùng thuốc chống trầm cảm trước, nhưng phải cho dần dần, bắt đầu với liều thấp.
Fluvoxamin
Phân tích: Giảm đào thải các thuốc chống trầm cảm ba vòng và tăng nồng độ trong máu, nên có thể dẫn đến trạng thái lú lẫn và co giật.
Xử lý: Nên nghỉ ít nhất một tuần sau khi dùng fluvoxamin, rồi mới dùng thuốc ba vòng vì fluvoxamin có nửa đời dài. Có thể dùng thuốc chống trầm cảm trước, nhưng phải cho dần dần, bắt đầu với liều thấp.
Hormon tuyến giáp
Phân tích: Sử dụng đồng thời hai thuốc làm tăng tác dụng điều trị và độc tính của cả hai thuốc.
Xử lý: Giám sát lâm sàng và nếu cần, điều chỉnh liều lượng lúc bắt đầu, trong và sau khi điều trị bằng hormon tuyến giáp.
Nicorandil
Phân tích: Phối hợp với thuốc chống tăng huyết áp nào cũng có thể tăng nguy cơ tụt huyết áp, đôi khi dẫn tới sốc.
Xử lý: Phải giám sát huyết áp động mạch trong khi điều trị và sau khi ngừng một trong hai thuốc, đặc biệt chú ý tới người bệnh cao tuổi.
Paroxetin
Phân tích: Tăng tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương, dẫn đến tăng tác dụng an thần buồn ngủ. Tương tác dược lực.
Xử lý: Chú ý tới giảm tỉnh táo ở người lái xe và ở người vận hành máy. Khuyên không uống rượu và không dùng các chế phẩm có rượu.
Thuốc acid hoá nước tiểu
Phân tích: Vì các thuốc chống trầm cảm ba vòng là những base, các chất acid hoá nước tiểu có thể làm tăng bài tiết chúng qua nước tiểu. Ngược lại, các chất kiềm hoá nước tiểu có thể làm giảm sự bài tiết đó (tạo thuận lợi cho sự tái hấp thu qua ống thận).
Xử lý: Dù tương tác này có thể xảy ra về mặt lý-hoá, nhưng biểu hiện lâm sàng chưa có ý nghĩa.
Thuốc chống loét kháng H2 kiểu cimetidin
Phân tích: Cimetidin là chất ức chế enzym oxydase gan (cytochrom P450) xúc tác cho chuyển hoá một số thuốc. Hơn nữa, có giảm lưu lượng máu ở gan. Như vậy, nồng độ trong huyết tương của một số thuốc tăng lên (nguy cơ quá liều), nhưng cũng do ức chế một số biến đổi sinh học, cimetidin ức chế một số cơ chế khử độc. Có lẽ chuyển hoá tại gan của các chất chống trầm cảm ba vòng bị cimetidin ức chế, do đó có nguy cơ quá liều.
Xử lý: Quá liều của một số thuốc chống trầm cảm ba vòng như amitriptylin, desipramin, doxepin, imipramin, và nortriptylin đã được mô tả. Về mặt lý thuyết, những dấu hiệu quá liều như vậy cũng có thể xuất hiện với các thuốc chống trầm cảm ba vòng khác. Điều lý tưởng là, hoặc thay đổi thuốc chống loét, hoặc điều chỉnh liều lượng lúc bắt đầu, trong khi và sau khi điều trị bằng kháng H2 (có thể giảm từ 33% đến 50% liều lượng thuốc chống trầm cảm). Các dấu hiệu quá liều thuốc chống trầm cảm ba vòng là chóng mặt, vật vã, mất điều hoà, co giật, trạng thái sững sờ, hôn mê, giãn đồng tử, bloc nội tâm thất, rối loạn tái cực, trụy tim, nhịp tim nhanh, loạn nhịp tim, hạ huyết áp và ức chế hô hấp.
Tương tác cần theo dõi: mức độ 1
Amphetamin hoặc dẫn chất
Phân tích: Tác dụng đối kháng. Có thể làm tăng tính hung hãn ở người nghiện amphetamin.
Xử lý: Lưu ý tương tác dược lực này để xác định mục tiêu điều trị chính. Khuyên người bệnh gặp lại bác sĩ, nếu thấy kết quả điều trị không ổn định.
Baclofen; benzodiazepin; carbamat hoặc thuốc tương tự; dextropropoxyphen; oxaflozan; thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương các loại; viloxazin.
Phân tích: Tăng tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương, dẫn đến tăng tác dụng an thần buồn ngủ. Tương tác dược lực.
Xử lý: Chú ý tới giảm tỉnh táo ở người lái xe và người vận hành máy. Khuyên không uống rượu, không dùng các chế phẩm có rượu.
Benzamid; butyrophenon; interferon alpha tái tổ hợp; thuốc an thần kinh các loại; thuốc chủ vận morphin
Phân tích: Tăng các tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương, ức chế hô hấp và hạ huyết áp. Hơn nữa, nếu đã bắt đầu phụ thuộc thuốc, phối hợp hai thuốc có thể làm tăng thêm nguy cơ phụ thuộc.
Xử lý: Phải điều chỉnh liều lượng hai thuốc nếu cần phối hợp. Chú ý tới giảm tỉnh táo ở người lái xe và người vận hành máy. Khuyên không uống rượu và không dùng các chế phẩm có rượu.
Clozapin; disopyramid; phenothiazin; quinidin hoặc dẫn chất; thuốc kháng cholinergic; thuốc kháng histamin kháng H1 an thần
Phân tích: Tăng tính chất kháng cholinergic do hiệp đồng các tác dụng không mong muốn. Các tác dụng này biểu hiện ở tăng nguy cơ bí tiểu tiện, khô miệng và táo bón.
Xử lý: Cần lưu ý những bất lợi của loại thuốc này. Nếu xét thấy phối hợp thuốc là có ích, phải báo trước cho người bệnh về những sự bất lợi này. Tránh dùng cho người bị bệnh tuyến tiền liệt và bệnh tăng nhãn áp.
Dihydropyridin; diltiazem; furosemid hoặc thuốc tương tự; methyldopa; reserpin; sotalol; thuốc chẹn beta; thuốc giãn mạch chống tăng huyết áp; thuốc lợi tiểu giữ kali; thuốc lợi tiểu thải kali; thuốc ức chế enzym chuyển đổi dạng angiotensin
Phân tích: Tăng tác dụng hạ huyết áp của các thuốc này. Hạ huyết áp là tác dụng không mong muốn của thuốc chống trầm cảm ba vòng.
Xử lý: Nếu cần phối hợp, phải tăng cường theo dõi huyết áp động mạch, trong lúc điều trị và khi ngừng điều trị một trong hai thuốc. Tiến hành điều chỉnh liều lượng, nếu cần. Nhấn mạnh cách dùng thuốc và sự tuân thủ y lệnh. Đặc biệt cảnh giác với người bệnh cao tuổi.
Gluthetimid hoặc thuốc tương tự
Phân tích: Gluthetimid có tính kháng cholinergic và an thần buồn ngủ, nên phối hợp thuốc dẫn đến tăng các tác dụng kháng cholinergic và an thần buồn ngủ, gây ức chế hệ thần kinh trung ương và tăng các nguy cơ bí tiểu tiện, khô miệng, táo bón.
Xử lý: Cần lưu ý những bất lợi của loại thuốc này. Nếu xét thấy phối hợp là có ích, thì báo trước cho người bệnh về những bất lợi đó. Tránh dùng cho người bị bệnh tuyến tiền liệt và glôcôm. Thận trọng với những người lái xe và người vận hành máy (tăng tác dụng an thần buồn ngủ).
Methadon
Phân tích: Tăng tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương, kèm theo an thần buồn ngủ mạnh, đặc biệt có hại cho người lái xe và người vận hành máy.
Xử lý: Phải lưu ý sự tăng tác dụng an thần buồn ngủ này, để cho những lời khuyên thích hợp: không lái xe, không vận hành máy. Báo trước cho người xung quanh về mối nguy hiểm.
Rifamycin
Phân tích: Rifamycin là chất gây cảm ứng cytochrom P450, làm tăng chuyển hoá và làm giảm nồng độ các thuốc chống trầm cảm ba vòng trong huyết tương, làm giảm các tác dụng dược lý của các thuốc này.
Xử lý: Cần theo dõi nồng độ thuốc chống trầm cảm ba vòng trong huyết tương khi bắt đầu, khi ngừng dùng hoặc khi thay đổi liều lượng rifamycin. Hiệu chỉnh liều thuốc chống trầm cảm, để đưa nồng độ thuốc về giá trị lúc chưa dùng rifamycin.
Sertralin
Phân tích: Việc kết hợp với sertralin làm tăng tác dụng dược lý và độc tính của thuốc chống trầm cảm ba vòng, có thể xuất hiện hội chứng serotonin. Có thể là sự chuyển hoá của thuốc chống trầm cảm ở gan, thông qua enzym CYP2D6 đã bị ức chế.
Xử lý: Nếu cần phải kết hợp thuốc này, cần theo dõi người bệnh và chú ý những dấu hiệu nhiễm độc thuốc chống trầm cảm. Theo dõi nồng độ thuốc chống trầm cảm trong huyết tương. Hiệu chỉnh nồng độ này khi bắt đầu dùng và khi ngừng dùng sertralin. Lưu ý đến sự xuất hiện hội chứng serotonin (bất thường về thần kinh - cơ, rối loạn tâm thần, rối loạn chức năng tự động). Phải chuẩn bị đến hoàn cảnh phải ngừng dùng thuốc chống trầm cảm và điều trị các trạng thái sinh ra do ngừng thuốc.
Sulfonylurea
Phân tích: Tác dụng dược lý của sulfonylurea có thể tăng. Cơ chế chưa rõ.
Xử lý: Nếu nghi có tương tác, định lượng glucose máu và điều chỉnh liều.
Thuốc chống đông máu (dicoumarol)
Phân tích: Thuốc chống trầm cảm ba vòng làm tăng nửa đời và sinh khả dụng của dicoumarol, do đó làm tăng tác dụng của thuốc chống đông máu này. Cơ chế có thể do ức chế chuyển hoá dicourmarol ở gan, cũng có thể do tăng hấp thu dicoumarol.
Xử lý: Theo dõi thời gian prothrombin và những dấu hiệu về chảy máu ở người bệnh. Nếu cần, giảm liều dicoumarol.
Thuốc gây mê barbituric
Phân tích: Nguy cơ tăng tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương.
Xử lý: Nếu cần phối hợp hai thuốc, lưu ý nguy cơ này trong khi gây mê và khi chọn liều lượng.
Thuốc gây mê các loại
Phân tích: Tăng các tác dụng trên tim mạch như loạn nhịp tim, nhịp tim nhanh hoặc tăng huyết áp nặng.
Xử lý: Vì gây mê đòi hỏi chuyên khoa rất sâu, mặt khác vì các thuốc gây mê chủ yếu được dùng ở các khoa ngoại, nên đã chỉ ra các họ thuốc có thể gây nguy cơ, tùy thuộc vào thuốc gây mê được sử dụng.
Thuốc gây mê bay hơi chứa halogen
Phân tích: Có thể có tác dụng trên tim mạch kiểu loạn nhịp và tăng huyết áp.
Xử lý: Khuyên người bệnh phải can thiệp ngoại khoa thông báo với bác sĩ gây mê các thuốc mình dùng.
Verapamil
Phân tích: Tăng tác dụng hạ huyết áp của các thuốc này.
Xử lý: Giám sát huyết áp, mặc dầu sự phối hợp này là phổ biến mà không nhất thiết phải điều chỉnh liều lượng hoặc thay đổi cách điều trị.

EBOOK TƯƠNG TÁC THUỐC - BỘ Y TẾ

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SÁCH ĐỂ SỬ DỤNG CHO TỐT
KHÁI NIỆM VỀ TƯƠNG TÁC THUỐC
ACAMPROSAT
ACETORPHAN
ACICLOVIR
ACID ASCORBIC
ACID CHENODESOXYCHOLIC HOẶC DẪN CHẤT
ACID CROMOGLYCIC HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
ACID FOLIC HOẶC DẪN CHẤT
ACID FUSIDIC
ACID HOÁ NƯỚC TIỂU ( CÁC CHẤT)
ACTINOMYCIN D
ALOPURIOL HOẶC DẪN CHẤT
ALPROSTADIL
AMANTADIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
AMINEPTIN
AMINOGLYCOSID (NHÓM KHÁNG SINH)
AMIOGLYCOSID ĐƯỜNG UỐNG
AMIODARON
AMPHETAMIN HOẶC DẪN CHẤT
AMPHOTERICIN B
ANTIMON (Hợp chất)
APOMORPHIN
ASPARAGINASE
AZATHIOPRIN
BEPRIDIL
BETAHISTIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
BIGUANID
BIPHOSPHONAT
BRETYLIUM
BROMOCRIPTIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
BUSPIRON
BUTYROPHENON (dẫn chất)
CÁC THUỐC LOẠI CURA
CAFEIN
CALCI (muối)
CALCITONIN
CARBAMAT HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CARBAMAZEPIN
CARMUSTIN
BENZOYL PEROXYD
BENZYL BENZOAT
BENZOFURAN (dẫn chất)
BENZODIAZEPIN (dẫn chất)
BENZIMIDAZOL (dẫn chất)
BENZAMID (dẫn chất)
BARBITURIC (dẫn chất)
BACLOFEN
CEPHALOSPORIN CÓ NHÂN THIOMETHYLTETRAZOL
CEPHALOSPORIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CHOLESTYRAMIN
CHOLINERGIC
CICLOSPORIN
CIMETIDIN
CISAPRID
CISPLATIN HOẶC DẪN CHẤT
CITALOPRAM
CLONIDIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CLORHEXIDIN
CLOZAPIN
COLCHICIN HOẶC DẪN CHẤT
CORTICOID - KHOÁNG
CAROTENOID
CYCLOPHOSPHAMID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CYCLOSERIN
DANAZOL
DANTROLEN
DAPSON
DEFEROXAMIN
DESMOPRESSIN
DEXTRAN
DEXTROPROPOXYPHEN
DIACERHEIN
DIAZOXID
DIDANOSIN
DIHYDROPYRIDIN (dẫn chất)
DILTIAZEM
DIPYRIDAMOL
DISOPYRAMID
DISULFIRAM
DOXAPRAM
DOXORUBICIN HOẶC DẪN CHẤT
Độc tố CLOSTRIDIUM BOTULINUM
DỤNG CỤ TRÁNH THAI
ERGOTAMIN HOẶC DẪN CHẤT
ESTROGEN HOẶC THUỐC NGỪA THAI ESTROPROGESTOGEN
ETHAMBUTOL
ETHOSUXIMID
ETRETINAT (dẫn chất)
EUCALYPTOL
FENOVERIN
FIBRAT
FINASTERID
FLAVOXAT
FLECAINID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
FLOCTAFENIN
FLUCYTOSIN
FLUMAZENIL
FLUOR (Dẫn chất)
FLUORO-5-URACIL
FLUOXETIN
FLUVOXAMIN
FOSCARNET
FOSFOMYCIN
FUROSEMID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
FUSAFUNGIN
GANCICLOVIR
GLUCAGON
GLUCOCORTICOID
GLUTETHIMID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
GLYCOSID TRỢ TIM
GONADOTROPHIN NHAU THAI
GONADOTROPHIN CÓ HOẠT TÍNH FSH
GRISEOFULVIN
GUANETHIDIN
HALOFANTRIN
HEPARIN HOẶC CÁC DẠNG PHÂN TỬ THẤP
HEPARIN TỔNG HỢP
HEPTAMINOL
HISTAMIN HOẶC DẪN CHẤT
HORMON CHỐNG LỢI TIỂU HOẶC DẪN CHẤT
HORMON TĂNG TRƯỞNG HOẶC DẪN CHẤT
HORMON TUYẾN GIÁP
HUYẾT THANH KHÁC LOẠI ĐẶC HIỆU
HYDROXYQUINOLEIN (Dẫn chất)
IDOXURIDIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
IDROCILAMID
IMMUNOGLOBULIN KHÁNG TẾ BÀO LYMPHO
IMMUNOGLOBULIN NGƯỜI
INDINAVIR
INDOMETACIN HOẶC DẪN CHẤT
INSULIN
INTERFERON ALPHA TÁI TỔ HỢP
INTERLEUKIN 2 TÁI TỔ HỢP
ISONIAZID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
KALI (muối)
KHÁNG SINH POLYPEPTID
LAMIVUDIN
LANSOPRAZOL
LEVODOPA
LIDOCAIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
LINCOSAMID
LIPID (nhũ dịch tiêm truyền)
LITHI (muối)
LOPERAMID
LỢI TIỂU GIỮ KALI
LỢI TIỂU THẢI KALI
LỢI TIỂU THẨM THẤU
LƯU HUỲNH
MACROLID
MAGNESI (muối)
MEDIFOXAMIN
MELPHALAN
MERCAPTOPURIN
METHADON
METHENAMIN
METHOTREXAT
METHYLDOPA
METHYSERGID
MEXILETIN
MIANSERIN
MIFEPRISTON
MODAFINIL
MOLSIDOMIN
MUROMONAB CD3
NAFTIDROFURYL
NATRI VALPROAT HOẶC DẪN CHẤT
NELFINAVIR
NHỰA TRAO ĐỔI CATION
NICORANDIL
NICOTIN
NILUTAMID
NIRIDAZOL
NITROFURAN
NITROIMIDAZOL HOẶC DẪN CHẤT
NITROXOLIN
OCTREOTÍD HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
OMEPRAZOL
OXAFLOZAN
OXITRIPTAN
OXYTOCIN
PAPAVERIN HOẶC DẪN CHẤT
PARACETAMOL
PAROXETIN
PENICILAMIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
PENICILIN
PENTAGASTRIN
PENTAMIDIN
PENTOSTATIN
PENTOXYFYLIN
PHENAZON
PHENICOL
PHENOTHIAZIN
PHENYTOIN
PHOSPHO HOẶC PHOSPHAT
PINAVERIUM BROMID
PIPERAZIN
PIRIBEDIL
PRALIDOXIM
PRAZIQUANTEL
PRIMIDON
PROBENECID
PROCARBAZIN
PROGABID
PROGESTOGEN HOẶC DẪN CHẤT
PROPAFENON
PROSTAGLANDIN CHỐNG LOÉT
PROSTAGLANDIN TRONG PHỤ KHOA
PROTAMIN
PYRANTEL HOẶC DẪN CHẤT
PYRAZINAMID
PYRAZOL HOẶC DẪN CHẤT
PYRETHRIN HOẶC DẪN CHẤT
PYRIDOXIN
PYRIMETHAMIN
QUINIDIN HOẶC DẪN CHẤT
QUININ HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
QUINOLON
RANITIDIN
RIFABUTIN
RIFAMPICIN
RITONAVIR
RƯỢU
SALICYLAT (dẫn chất)
SAQUINAVIR
SERMORELIN
SOTALOL
SPARFLOXACIN
SULFAMID CHỐNG TIỂU ĐƯỜNG
SUCRALFAT
SUCCINIMID
STEROID GÂY ĐỒNG HOÁ, ALKYL HOÁ Ở C17
SULFAMID KHÁNG KHUẨN
SULFASALAZIN
SUMATRIPTAN
SYNERGISTIN
TACRIN
TACROLIMUS
TAMOXIFEN
TEICOPLANIN
TERBINAFIN
TETRACOSACTID
TETRACYCLIN
THEOPHYLIN HOẶC DẪN CHẤT
THIOTEPA
THUỐC AN THẦN KINH CÁC LOẠI
THUỐC BẢO VỆ CHỐNG ÁNH SÁNG
THUỐC CẢM ỨNG GÂY RỤNG TRỨNG LOẠI CLOMIFEN
Thuốc cầm máu
Thuốc chẹn alpha
Thuốc chẹn Alpha - Beta
Thuốc chẹn beta
Thuốc chống đau thắt ngực nitrat
Thuốc uống chống đông máu kháng vitamin K
Thuốc chống hen
Thuốc chống ho không opi
Thuốc chống nấm dẫn xuất imidazol
Thuốc chống nấm khác
Thuốc chống sốt rét
Thuốc chống suy nhược kích thích tâm thần
Thuốc chống tăng huyết áp loại liệt hạch
Thuốc ức chế tiêu fibrin
Thuốc chống trầm cảm ba vòng hoặc thuốc tương tự
Thuốc chống ung thư các loại
Thuốc chống vẩy nến dùng tại chỗ
Thuốc chống viêm không steroid
Thuốc chủ vận của morphin
Thuốc vừa chủ vận vừa đối kháng với morphin
Thuốc cường giao cảm alpha và beta
Thuốc cường thần kinh giao cảm beta
Các thuốc trong nhóm
Thuốc diện hoạt tổng hợp tác dụng ở phổi
Thuốc đối kháng morphin
Thuốc đối kháng thụ thể HT3
Thuốc đối quang có baryt
Thuốc đối quang có iod
Thuốc gây mẫn cảm ánh sáng
Thuốc gây xơ cứng tĩnh mạch
Thuốc giãn mạch chống tăng huyết áp
Thuốc hạ lipid máu các loại
Thuốc kháng acid uống, thuốc bao niêm mạc và hấp phụ
Thuốc kháng cholinergic
Thuốc kháng giáp tổng hợp
Thuốc kháng histamin kháng H1 có tác dụng an thần gây buồn ngủ
Thuốc kháng histamin kháng H1 không an thần
Thuốc kiềm hoá nước tiểu
Thuốc làm tan huyết khối
Thuốc làm thay đổi chất nhầy phế quản
THUỐC GÂY MÊ BARBITURIC
THUỐC GÂY MÊ VÀ TIỀN MÊ
THUỐC GÂY MÊ BAY HƠI CHỨA HALOGEN
THUỐC NHUẬN TRÀNG KÍCH THÍCH
THUỐC NHUẬN TRÀNG LÀM MỀM
THUỐC NHUẬN TRÀNG LÀM TRƠN
THUỐC NHUẬN TRÀNG NHẦY VÀ THẨM THẤU
THUỐC NGỪA THAI DIỆT TINH TRÙNG
THUỐC SÁT KHUẨN DẪN CHẤT AMONI BẬC BỐN
THUỐC SÁT KHUẨN CÓ IOD
THUỐC SÁT KHUẨN MUỐI KIM LOẠI
THUỐC SÁT KHUẨN CÓ THUỶ NGÂN
THUỐC SÁT KHUẨN KHÁC
THUỐC SẮT DÙNG TRONG ĐIỀU TRỊ
THUỐC TĂNG ÔXY NÃO
THUỐC TIÊU LỚP SỪNG
CÁC THUỐC TRỢ ĐẺ, DẪN CHẤT CỦA NẤM CỰA GÀ
THUỐC TRỢ HÔ HẤP
THUỐC TRỢ TIM BUPYRIDINIC
THUỐC TRỪ SÂU CLOR HỮU CƠ
THUỐC ỨC CHẾ ENZYM CHUYỂN DẠNG ANGIOTENSIN
THUỐC ỨC CHẾ HMG-COA REDUCTASE (CÁC STATIN)
THUỐC ỨC CHẾ MAO typ A
THUỐC ỨC CHẾ MAO typ b
THUỐC ỨC CHẾ MAO KHÔNG CHỌN LỌC
THUỐC ỨC CHẾ HỆ THẦN KINH TRUNG ƯƠNG – CÁC LOẠI
TICLOPIDIN
TRH (hormon giải phóng hormon kích thích tuyến giáp, THYROTROPHINE RELEASING HORMONE)
TRIMEBUTIN
TRIMETHOPRIM
VACCIN SỐNG GIẢM ĐỘC LỰC
VANCOMYCIN
Liệu pháp vàng chống thấp khớp
VERAPAMIL
VIDARABIN
VIGABATRIN
VILOXAZIN
VINCAMIN
Vincristin hoặc thuốc tương tự
VITAMIN A
VITAMIN B12
VITAMIN NHÓM B
VITAMIN NHÓM D
Yếu tố tăng trưởng bạch cầu hạt
Yếu tố tăng trưởng hồng cầu
ZALCITABIN
ZIDOVUDIN