Thuốc chống đau thắt ngực nitrat LÀ GÌ , CÔNG DỤNG, CÁCH PHỐI HỢP , TƯƠNG TÁC, CHÚ Ý SỬ DỤNG


Thuốc chống đau thắt ngực mà chất đầu bảng là trinitrin


Các thuốc trong nhóm
NITROGLYCERIN nang tan chậm 2,5 mg; cao dán ngấm qua da 50 mg; 25 mg; dung dịch tiêm 5 mg/1mL; 15 mg/10 mL; dung dịch phun mù 1%; viên nén tan chậm 2,6 mg; viên tròn 0,15 mg; nang 2,5 mg; 7,5 mg
Nitro Mack nang tan chậm 2,5 mg
Nitroderm TTS 10 cao dán ngấm qua da 50 mg
Nitroderm TTS 5 cao dán ngấm qua da 25 mg
Ntroglycerin dung dịch tiêm 5 mg/1mL; ống: 5 mL, 10 mL
Nitromint dung dịch phun mù 1% chai 8 g
Nitromint viên nén tan chậm 2,6 mg
Trinitrine simple Laleuf viên tròn 0,15 mg
Lenitral dung dịch tiêm truyền 15 mg/10mL
Lenitral nang: 2,5 mg, 7,5 mg
Moniphens nang giải phóng chậm: 20 mg, 40 mg, 60 mg
Monocinque viên nén 40 mg
ISMN 40 Stada retard nang tan chậm 40 mg
ISMN 60 Stada retard nang tan chậm 60 mg
Apo-ISDN viên nén: 10 mg, 30 mg
ISOSORBID DINITRAT viên nén: 5 mg, 10 mg, 20 mg, 30 mg, nang: 20 mg, 40 mg, dung dịch phun mù
Apo – ISDN viên nén 30 mg

Iso Mack nang 20 mg
Iso Mack nang tan chậm 40 mg
Iso Mack dung dịch phun mù chai 20 mL
Isosorbide dinitrate viên nén 10 mg
Novo- Sorbide viên nén 10 mg
Risordan LP viên nén 20 mg
Risordan 5 viên nén 5 mg
Risordan 10 viên nén 10 mg
ISOSORBID MONONITRAT viên nén: 20 mg, 40 mg, 60 mg; nang 60 mg; nang tan chậm: 40 mg; 60 mg
Imdur viên nén 60 mg
Ismo viên nén 20 mg
Moniphens nang giải phóng chậm: 20 mg; 40 mg; 60 mg
Monocinque viên nén 40 mg
ISMN 40 Stada retard nang tan chậm 40 mg
ISMN 60 Stada retard nang tan chậm 60 mg
Apo- ISDN viên nén: 10 mg; 30 mg
chú ý khi chỉ định thuốc
Cân nhắc- nguy cơ/ lợi ích: mức độ 3
Thời kỳ cho con bú, thời kỳ mang thai: Do không có những nghiên cứu chuyên về vấn đề này.
Tương tác thuốc
Phối hợp nguy hiểm: mức độ 4
Sildenafil (Viagra)
Phân tích: Việc dùng Viagra cho người dùng các hợp chất nitrat để giãn mạch, chống đau thắt ngực có thể gây hạ huyết áp nghiêm trọng, dẫn tới tử vong. Sildenafil làm tăng cường tác dụng của nitric oxyd, và của các hợp chất nitrat gây hạ huyết áp, thông qua việc ức chế phosphodiestease typ 5, là enzym có chức năng chuyển hoá guanosin monophosphat vòng (cGMP) trong thể hang ở dương vật. Hệ qủa là hàm lượng cGMP tăng, làm cơ trơn ở thể hang thư doãi, tạo điều kiện cho dòng máu có thể chuyển nhiều vào đó.
Xử lý: Một hợp chất nitrat hữu cơ dưới bất kỳ dạng nào mà dùng đồng thời với sildenafil là chống chỉ định. Khi kê đơn các nitrat, phải cảnh báo người bệnh tuyệt đối không được dùng sildenafil. Trường hợp cấp cứu khi người bệnh đau thắt ngực, bác sĩ phải hỏi xem trước đó 24 giờ trở lại, người bệnh có dùng sildenafil không, rồi hãy cho dùng nitrat.
Cân nhắc nguy cơ / lợi ích: mức độ 3
Rượu
Phân tích: Nguy cơ tăng tác dụng hạ huyết áp do hiệp đồng tác dụng giãn mạch. Tác dụng mạnh nhất khi dùng dẫn chất nitrat 1 giờ trước lúc uống rượu.
Xử lý: Phối hợp thuốc gây phiền hà cho người bệnh nên cần tránh. Khuyên người bệnh đừng uống rượu và các chế phẩm có rượu trong thời gian điều trị với các dẫn chất nitrat chống đau thắt ngực.
Tương tác cần thận trọng: mức độ 2
Bepridil; clonidin hoặc thuốc tương tự; furosemid hoặc thuốc tương tự; guanethidin hoặc thuốc tương tự; nicorandil; papaverin hoặc dẫn chất; reserpin; sotalol; thuốc chẹn beta; thuốc giãn mạch chống tăng huyết áp; thuốc lợi tiểu giữ kali; thuốc lợi tiểu thải kali
Phân tích: Phối hợp với tất cả các thuốc chống tăng huyết áp có thể làm tăng nguy cơ hạ huyết áp, đôi khi dẫn đến sốc.
Xử lý: Theo dõi huyết áp trong khi điều trị và lúc ngừng dùng một trong hai thuốc. Cần đặc biệt chú ý điều này với người bệnh cao tuổi.
Clozapin
Phân tích: Nguy cơ tăng tác dụng hạ huyết áp.
Xử lý: Theo dõi huyết áp. Điều chỉnh liều lượng thuốc chống tăng huyết áp trong điều trị và sau khi ngừng điều trị với clozapin.
Dihydroergotamin
Phân tích: Các nitrat làm tăng sinh khả dụng của dihydroergotamin và các alcaloid của nấm cựa gà, nên làm tăng huyết áp tâm thu. Do tính đối kháng về chức năng này, dihydroergotamin làm giảm tác dụng chống đau thắt ngực của nitroglycerin. Cơ chế như sau: Nitroglycerin làm tăng lưu lượng máu trong nội tạng, làm giảm sự chuyển hoá dihydroergotamin, tăng sinh khả dụng, như vậy tăng tính đối kháng với tác dụng giãn mạch vành.
Xử lý: Cần phải theo dõi người bệnh, và nếu cần phải giảm liều dihydroergotamin.
Dihydropyridin; thuốc chủ vận của morphin 
Phân tích: Tăng tác dụng hạ huyết áp và tăng nguy cơ hạ huyết áp tư thế đứng.
Xử lý: Phải theo dõi huyết áp khi phối hợp hai thuốc này. Tùy theo thuốc dùng, hạ huyết áp có thể nặng hay nhẹ. Nếu cần, điều chỉnh liều lượng của một hay cả hai thuốc. Xây dựng một kế hoạch dùng thuốc đều đặn. Tăng cường theo dõi người bệnh cao tuổi (nguy cơ ngã) và khuyên họ chuyển dần dần từ tư thế nằm hay ngồi sang tư thế đứng. Khuyên người bệnh gặp lại bác sĩ để điều chỉnh liều lượng, nếu thấy chóng mặt lúc bắt đầu điều trị.
Thuốc cường giao cảm beta
Phân tích: Tương tác kiểu đối kháng dược lý. Các thuốc cường beta có tác dụng làm tăng huyết áp, cho nên các tác dụng chống tăng huyết áp có thể bị giảm khi dùng đồng thời với các thuốc cường giao cảm beta.
Xử lý: Theo dõi đều đặn huyết áp. Thông báo cho người bệnh những nguy cơ biến động huyết áp. Lập một kế hoạch uống thuốc đều đặn, và phải chú
ý đến dạng bào chế được dùng để đánh giá mức độ nghiêm trọng của sự
biến động về huyết áp (dùng các thuốc cường beta khi hen hoặc khi đe doạ đẻ non)
Thuốc cường giao cảm alpha - beta
Phân tích: Tác dụng chống tăng huyết áp sẽ bị giảm khi sử dụng đồng thời với các thuốc cường giao cảm.
Xử lý: Phải theo dõi huyết áp liên tục. Tất cả phụ thuộc vào hoàn cảnh điều trị cụ thể và vào dạng bào chế thuốc được dùng. Phải tránh phối hợp thuốc này để ngăn chặn những nguy cơ nghiêm trọng do biến động về huyết áp.
Thuốc gây mê bay hơi chứa halogen
Phân tích: Tăng nguy cơ hạ huyết áp, chỉ xuất hiện với liều cao.
Xử lý: Khuyên người bệnh sắp phẫu thuật, cần thông báo cho bác sĩ gây mê những thuốc đang dùng.
Thuốc giãn cơ không khử cực (pancuronium, tubocurarin)
Phân tích: Nitroglycerin làm tăng tác dụng của pancuronium, có thể dẫn đến ức chế mạnh hô hấp. Tương tác xảy ra nhanh. Cơ chế còn chưa rõ.
Xử lý: Giám sát suy hô hấp ở người bệnh. Cần hỗ trợ hô hấp nếu cần.
Thuốc ức chế enzym chuyển dạng angiotensin
Phân tích: Nguy cơ tăng tác dụng hạ huyết áp.
Xử lý: Theo dõi huyết áp và điều chỉnh liều lượng thuốc chống tăng huyết áp trong khi điều trị và sau khi ngừng dùng các nitrat chống đau thắt ngực. Cần quan tâm đặc biệt đến người bệnh cao tuổi.
Tương tác cần theo dõi: mức độ 1
Thuốc gây mê barbituric
Phân tích: Sử dụng đồng thời các thuốc chống tăng huyết áp hay các thuốc có thể làm hạ huyết áp với các thuốc gây mê barbituric có thể gây hạ huyết áp nghiêm trọng
Xử lý: Khuyên người bệnh báo cho bác sĩ gây mê biết các thuốc đang dùng.

EBOOK TƯƠNG TÁC THUỐC - BỘ Y TẾ

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SÁCH ĐỂ SỬ DỤNG CHO TỐT
KHÁI NIỆM VỀ TƯƠNG TÁC THUỐC
ACAMPROSAT
ACETORPHAN
ACICLOVIR
ACID ASCORBIC
ACID CHENODESOXYCHOLIC HOẶC DẪN CHẤT
ACID CROMOGLYCIC HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
ACID FOLIC HOẶC DẪN CHẤT
ACID FUSIDIC
ACID HOÁ NƯỚC TIỂU ( CÁC CHẤT)
ACTINOMYCIN D
ALOPURIOL HOẶC DẪN CHẤT
ALPROSTADIL
AMANTADIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
AMINEPTIN
AMINOGLYCOSID (NHÓM KHÁNG SINH)
AMIOGLYCOSID ĐƯỜNG UỐNG
AMIODARON
AMPHETAMIN HOẶC DẪN CHẤT
AMPHOTERICIN B
ANTIMON (Hợp chất)
APOMORPHIN
ASPARAGINASE
AZATHIOPRIN
BEPRIDIL
BETAHISTIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
BIGUANID
BIPHOSPHONAT
BRETYLIUM
BROMOCRIPTIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
BUSPIRON
BUTYROPHENON (dẫn chất)
CÁC THUỐC LOẠI CURA
CAFEIN
CALCI (muối)
CALCITONIN
CARBAMAT HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CARBAMAZEPIN
CARMUSTIN
BENZOYL PEROXYD
BENZYL BENZOAT
BENZOFURAN (dẫn chất)
BENZODIAZEPIN (dẫn chất)
BENZIMIDAZOL (dẫn chất)
BENZAMID (dẫn chất)
BARBITURIC (dẫn chất)
BACLOFEN
CEPHALOSPORIN CÓ NHÂN THIOMETHYLTETRAZOL
CEPHALOSPORIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CHOLESTYRAMIN
CHOLINERGIC
CICLOSPORIN
CIMETIDIN
CISAPRID
CISPLATIN HOẶC DẪN CHẤT
CITALOPRAM
CLONIDIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CLORHEXIDIN
CLOZAPIN
COLCHICIN HOẶC DẪN CHẤT
CORTICOID - KHOÁNG
CAROTENOID
CYCLOPHOSPHAMID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CYCLOSERIN
DANAZOL
DANTROLEN
DAPSON
DEFEROXAMIN
DESMOPRESSIN
DEXTRAN
DEXTROPROPOXYPHEN
DIACERHEIN
DIAZOXID
DIDANOSIN
DIHYDROPYRIDIN (dẫn chất)
DILTIAZEM
DIPYRIDAMOL
DISOPYRAMID
DISULFIRAM
DOXAPRAM
DOXORUBICIN HOẶC DẪN CHẤT
Độc tố CLOSTRIDIUM BOTULINUM
DỤNG CỤ TRÁNH THAI
ERGOTAMIN HOẶC DẪN CHẤT
ESTROGEN HOẶC THUỐC NGỪA THAI ESTROPROGESTOGEN
ETHAMBUTOL
ETHOSUXIMID
ETRETINAT (dẫn chất)
EUCALYPTOL
FENOVERIN
FIBRAT
FINASTERID
FLAVOXAT
FLECAINID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
FLOCTAFENIN
FLUCYTOSIN
FLUMAZENIL
FLUOR (Dẫn chất)
FLUORO-5-URACIL
FLUOXETIN
FLUVOXAMIN
FOSCARNET
FOSFOMYCIN
FUROSEMID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
FUSAFUNGIN
GANCICLOVIR
GLUCAGON
GLUCOCORTICOID
GLUTETHIMID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
GLYCOSID TRỢ TIM
GONADOTROPHIN NHAU THAI
GONADOTROPHIN CÓ HOẠT TÍNH FSH
GRISEOFULVIN
GUANETHIDIN
HALOFANTRIN
HEPARIN HOẶC CÁC DẠNG PHÂN TỬ THẤP
HEPARIN TỔNG HỢP
HEPTAMINOL
HISTAMIN HOẶC DẪN CHẤT
HORMON CHỐNG LỢI TIỂU HOẶC DẪN CHẤT
HORMON TĂNG TRƯỞNG HOẶC DẪN CHẤT
HORMON TUYẾN GIÁP
HUYẾT THANH KHÁC LOẠI ĐẶC HIỆU
HYDROXYQUINOLEIN (Dẫn chất)
IDOXURIDIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
IDROCILAMID
IMMUNOGLOBULIN KHÁNG TẾ BÀO LYMPHO
IMMUNOGLOBULIN NGƯỜI
INDINAVIR
INDOMETACIN HOẶC DẪN CHẤT
INSULIN
INTERFERON ALPHA TÁI TỔ HỢP
INTERLEUKIN 2 TÁI TỔ HỢP
ISONIAZID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
KALI (muối)
KHÁNG SINH POLYPEPTID
LAMIVUDIN
LANSOPRAZOL
LEVODOPA
LIDOCAIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
LINCOSAMID
LIPID (nhũ dịch tiêm truyền)
LITHI (muối)
LOPERAMID
LỢI TIỂU GIỮ KALI
LỢI TIỂU THẢI KALI
LỢI TIỂU THẨM THẤU
LƯU HUỲNH
MACROLID
MAGNESI (muối)
MEDIFOXAMIN
MELPHALAN
MERCAPTOPURIN
METHADON
METHENAMIN
METHOTREXAT
METHYLDOPA
METHYSERGID
MEXILETIN
MIANSERIN
MIFEPRISTON
MODAFINIL
MOLSIDOMIN
MUROMONAB CD3
NAFTIDROFURYL
NATRI VALPROAT HOẶC DẪN CHẤT
NELFINAVIR
NHỰA TRAO ĐỔI CATION
NICORANDIL
NICOTIN
NILUTAMID
NIRIDAZOL
NITROFURAN
NITROIMIDAZOL HOẶC DẪN CHẤT
NITROXOLIN
OCTREOTÍD HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
OMEPRAZOL
OXAFLOZAN
OXITRIPTAN
OXYTOCIN
PAPAVERIN HOẶC DẪN CHẤT
PARACETAMOL
PAROXETIN
PENICILAMIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
PENICILIN
PENTAGASTRIN
PENTAMIDIN
PENTOSTATIN
PENTOXYFYLIN
PHENAZON
PHENICOL
PHENOTHIAZIN
PHENYTOIN
PHOSPHO HOẶC PHOSPHAT
PINAVERIUM BROMID
PIPERAZIN
PIRIBEDIL
PRALIDOXIM
PRAZIQUANTEL
PRIMIDON
PROBENECID
PROCARBAZIN
PROGABID
PROGESTOGEN HOẶC DẪN CHẤT
PROPAFENON
PROSTAGLANDIN CHỐNG LOÉT
PROSTAGLANDIN TRONG PHỤ KHOA
PROTAMIN
PYRANTEL HOẶC DẪN CHẤT
PYRAZINAMID
PYRAZOL HOẶC DẪN CHẤT
PYRETHRIN HOẶC DẪN CHẤT
PYRIDOXIN
PYRIMETHAMIN
QUINIDIN HOẶC DẪN CHẤT
QUININ HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
QUINOLON
RANITIDIN
RIFABUTIN
RIFAMPICIN
RITONAVIR
RƯỢU
SALICYLAT (dẫn chất)
SAQUINAVIR
SERMORELIN
SOTALOL
SPARFLOXACIN
SULFAMID CHỐNG TIỂU ĐƯỜNG
SUCRALFAT
SUCCINIMID
STEROID GÂY ĐỒNG HOÁ, ALKYL HOÁ Ở C17
SULFAMID KHÁNG KHUẨN
SULFASALAZIN
SUMATRIPTAN
SYNERGISTIN
TACRIN
TACROLIMUS
TAMOXIFEN
TEICOPLANIN
TERBINAFIN
TETRACOSACTID
TETRACYCLIN
THEOPHYLIN HOẶC DẪN CHẤT
THIOTEPA
THUỐC AN THẦN KINH CÁC LOẠI
THUỐC BẢO VỆ CHỐNG ÁNH SÁNG
THUỐC CẢM ỨNG GÂY RỤNG TRỨNG LOẠI CLOMIFEN
Thuốc cầm máu
Thuốc chẹn alpha
Thuốc chẹn Alpha - Beta
Thuốc chẹn beta
Thuốc chống đau thắt ngực nitrat
Thuốc uống chống đông máu kháng vitamin K
Thuốc chống hen
Thuốc chống ho không opi
Thuốc chống nấm dẫn xuất imidazol
Thuốc chống nấm khác
Thuốc chống sốt rét
Thuốc chống suy nhược kích thích tâm thần
Thuốc chống tăng huyết áp loại liệt hạch
Thuốc ức chế tiêu fibrin
Thuốc chống trầm cảm ba vòng hoặc thuốc tương tự
Thuốc chống ung thư các loại
Thuốc chống vẩy nến dùng tại chỗ
Thuốc chống viêm không steroid
Thuốc chủ vận của morphin
Thuốc vừa chủ vận vừa đối kháng với morphin
Thuốc cường giao cảm alpha và beta
Thuốc cường thần kinh giao cảm beta
Các thuốc trong nhóm
Thuốc diện hoạt tổng hợp tác dụng ở phổi
Thuốc đối kháng morphin
Thuốc đối kháng thụ thể HT3
Thuốc đối quang có baryt
Thuốc đối quang có iod
Thuốc gây mẫn cảm ánh sáng
Thuốc gây xơ cứng tĩnh mạch
Thuốc giãn mạch chống tăng huyết áp
Thuốc hạ lipid máu các loại
Thuốc kháng acid uống, thuốc bao niêm mạc và hấp phụ
Thuốc kháng cholinergic
Thuốc kháng giáp tổng hợp
Thuốc kháng histamin kháng H1 có tác dụng an thần gây buồn ngủ
Thuốc kháng histamin kháng H1 không an thần
Thuốc kiềm hoá nước tiểu
Thuốc làm tan huyết khối
Thuốc làm thay đổi chất nhầy phế quản
THUỐC GÂY MÊ BARBITURIC
THUỐC GÂY MÊ VÀ TIỀN MÊ
THUỐC GÂY MÊ BAY HƠI CHỨA HALOGEN
THUỐC NHUẬN TRÀNG KÍCH THÍCH
THUỐC NHUẬN TRÀNG LÀM MỀM
THUỐC NHUẬN TRÀNG LÀM TRƠN
THUỐC NHUẬN TRÀNG NHẦY VÀ THẨM THẤU
THUỐC NGỪA THAI DIỆT TINH TRÙNG
THUỐC SÁT KHUẨN DẪN CHẤT AMONI BẬC BỐN
THUỐC SÁT KHUẨN CÓ IOD
THUỐC SÁT KHUẨN MUỐI KIM LOẠI
THUỐC SÁT KHUẨN CÓ THUỶ NGÂN
THUỐC SÁT KHUẨN KHÁC
THUỐC SẮT DÙNG TRONG ĐIỀU TRỊ
THUỐC TĂNG ÔXY NÃO
THUỐC TIÊU LỚP SỪNG
CÁC THUỐC TRỢ ĐẺ, DẪN CHẤT CỦA NẤM CỰA GÀ
THUỐC TRỢ HÔ HẤP
THUỐC TRỢ TIM BUPYRIDINIC
THUỐC TRỪ SÂU CLOR HỮU CƠ
THUỐC ỨC CHẾ ENZYM CHUYỂN DẠNG ANGIOTENSIN
THUỐC ỨC CHẾ HMG-COA REDUCTASE (CÁC STATIN)
THUỐC ỨC CHẾ MAO typ A
THUỐC ỨC CHẾ MAO typ b
THUỐC ỨC CHẾ MAO KHÔNG CHỌN LỌC
THUỐC ỨC CHẾ HỆ THẦN KINH TRUNG ƯƠNG – CÁC LOẠI
TICLOPIDIN
TRH (hormon giải phóng hormon kích thích tuyến giáp, THYROTROPHINE RELEASING HORMONE)
TRIMEBUTIN
TRIMETHOPRIM
VACCIN SỐNG GIẢM ĐỘC LỰC
VANCOMYCIN
Liệu pháp vàng chống thấp khớp
VERAPAMIL
VIDARABIN
VIGABATRIN
VILOXAZIN
VINCAMIN
Vincristin hoặc thuốc tương tự
VITAMIN A
VITAMIN B12
VITAMIN NHÓM B
VITAMIN NHÓM D
Yếu tố tăng trưởng bạch cầu hạt
Yếu tố tăng trưởng hồng cầu
ZALCITABIN
ZIDOVUDIN



KEYWORD : Phác Đồ Chữa Bệnh, Bệnh Viện Bạch Mai, Từ Dũ , 115, Bình Dân, Chấn thương chỉnh hình, Chợ Rẫy, Đại học Y Dược, Nhân Dân Gia Định, Hoàn Mỹ, Viện Pasteur, Nhi Đồng Ung bướu, Quân Đội 103, 108,Phụ Sản Trung Ương, Bộ Y Tế,Phòng Khám, Hà Nội, Hải Dương, Thái Bình, Hồ Chí Minh, Sài Gòn, Đà Nẵng, Huế, Vinh, Đồng Nai, Bình Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hiệu Quả Cao, Chữa Tốt, Khỏi Bệnh, Là Gì, Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Ăn Uống, Cách Chữa, Bài Thuốc
Thông Tin Trên Web Là Tài Liệu Lưu Hành Nội Bộ Cho Các Bạn Sinh Viên - Y, Bác Sĩ Tham Khảo : Liên Hệ : Maikhanhdu@gmail.com