Thuốc chẹn alpha LÀ GÌ , CÔNG DỤNG, CÁCH PHỐI HỢP , TƯƠNG TÁC, CHÚ Ý SỬ DỤNG


Là những chất có tác dụng phong bế thụ thể alpha adrenergic


Các thuốc trong nhóm
ALFUZOSIN viên nén bao phim 2,5 mg; 5 mg
Xatral viên nén bao phim 2,5 mg
Xatral SR viên nén bao phim 5 mg
IFENPRODIL viên nén bọc 20 mg; ống tiêm 2 mL/ 5 mg
Vadilex viên nén bọc 20 mg
Vadilex ống tiêm 2 mL/ 5 mg
INDORAMIN viên nén 25 mg
Wydora viên nén 25 mg
MOXISYLIT viên nén 30 mg; dung dịch tiêm 10 mg; 20 mg
Carlytine viên nén 30 mg
Icavex dung dịch tiêm 10 mg; 20 mg
NICERGOLIN nang 5 mg; 10 mg; ống tiêm 1 mL/4 mg
Sermion nang 5 mg; 10 mg
Sermion ống tiêm 1 mL/4 mg
RAUBASIN viên nén (phối hợp với dihydroergotamin) 0,6 mg; 1,2 mg; viên nén (phối hợp với almitrin) 10 mg
Duxil: viên nén 10 mg (phối hợp với almitrin)

Iskedyl forte: viên nén 1,2 mg (phối hợp với dihydroergotamin)
Iskedyl viên nén 0,6 mg (phối hợp với dihydroergotamin)
URAPIDIL nang 30 mg; 60 mg
Mediatensyl nang 30 mg và 60 mg
YOHIMBIN viên nén 2 mg
Yohimbine Hondé viên nén 2 mg
Chú ý khi chỉ định thuốc
Chống chỉ định: mức độ 4
Suy gan: Trong nhóm thuốc này, chỉ có liên quan đến yohimbin và sự kết hợp cần được theo dõi khi bị suy gan.
Suy thận: Trong họ thuốc này chỉ có liên quan đến yohimbin và sự kết hợp cần được theo dõi khi suy thận.
Thận trọng: mức độ 2
Các trạng thái khác: Trường hợp co thắt mạch máu não hoặc võng mạc. Huyết áp tâm thu dưới 100 mmHg. Nguy cơ hạ huyết áp tư thế đứng. Phải theo dõi chặt chẽ huyết áp, nhất là trong giai đoạn đầu điều trị.
Cần theo dõi: mức độ 1
Suy mạch vành: Nếu các cơn lại xuất hiện hoặc nặng lên, phải ngừng điều trị.
Tương tác thuốc
Cân nhắc nguy cơ/ lợi ích: mức độ 3
Clonidin hoặc thuốc tương tự
Phân tích: Đối kháng dược lý nên làm giảm tác dụng chống tăng huyết áp của clonidin (giống alpha adrenergic) và giảm tác dụng các thuốc cường giao cảm alpha (kết hợp không hợp lý).
Xử lý: Khuyên không nên dùng phối hợp này, do tính đối kháng dược lý, có thể dẫn tới thất bại trong điều trị, nếu mục đích chính của liệu pháp là điều trị bệnh tăng huyết áp.
Tương tác cần thận trọng: mức độ 2
Bepridil; verapamil
Phân tích: Kết hợp hai thuốc chống tăng huyết áp, có thể dẫn tới những nguy cơ tụt huyết áp nghiêm trọng.
Xử lý: Có thể phối hợp hai thuốc chống tăng huyết áp, coi như một biện pháp thứ hai. Thông báo cho người bệnh về nguy cơ hạ huyết áp và đề xuất một kế hoạch dùng thuốc trải đều trong ngày, có tính tới dược động học của các thuốc nếu cần. Khuyên người bệnh tự theo dõi đều đặn khi dùng thêm thuốc thứ hai, và khi ngừng dùng một trong hai thuốc.
Dihydropyridin; diltiazem
Phân tích: Tăng tác dụng hạ huyết áp và tăng nguy cơ hạ huyết áp tư thế đứng.
Xử lý: Phải theo dõi huyết áp trong khi kết hợp hai thuốc. Tùy theo thuốc phối hợp, hạ huyết áp có thể nghiêm trọng ít hay nhiều. Có khi phải điều chỉnh liều của một hay hai thuốc. Lập một chương trình dùng thuốc đều đặn. Khuyên người bệnh gặp lại bác sĩ để điều chỉnh lại liều dùng, nếu thấy chóng mặt khi bắt đầu dùng phối hợp thuốc. Tăng cường theo dõi người bệnh cao tuổi (nguy cơ ngã) và khuyên họ chuyển dần dần từ thế nằm hay ngồi sang tư thế đứng.
Rượu (ethanol)
Phân tích: Tăng nguy cơ giảm huyết áp, đặc biệt ở người thiếu hụt aldehyd dehydrogenase (người bị đỏ mặt khi uống rượu). Tương tác xảy ra nhanh. Cơ chế nghi là hệ thần kinh giao cảm bị thuốc chẹn alpha ức chế, nên làm tăng nguy cơ giảm huyết áp do rượu.
Xử lý: Khuyên tránh uống rượu khi dùng thuốc chẹn alpha.
Thuốc cường giao cảm alpha - beta
Phân tích: Có khả năng phong bế tác dụng tăng huyết áp của chất cường giao cảm và kéo theo hạ huyết áp nghiêm trọng tuỳ theo liều dùng.
Xử lý: Trước khi điều trị bằng thuốc chẹn alpha-1, hãy đợi lúc tác dụng dược lý của thuốc cường giao cảm hết đã, trừ khi muốn có đối kháng giữa hai thuốc. Phải tính tới các dạng bào chế để đánh giá nguy cơ (dùng ngoài, uống hoặc tiêm). Nên nhớ là các dạng thuốc dùng ngoài có thể gây một tác dụng toàn thân tùy theo điều kiện và hoàn cảnh dùng liệu pháp.
Thuốc gây mê bay hơi chứa halogen
Phân tích: Nguy cơ hạ huyết áp nghiêm trọng.
Xử lý: Khuyên người bệnh thông báo cho bác sĩ gây mê tên của tất cả các thuốc đã dùng trước khi phẫu thuật.
Thuốc gây mê các loại (ngoài barbituric và thuốc gây mê bay hơi chứa halogen)
Phân tích: Có thể giảm tác dụng co mạch.
Xử lý: Khuyên người bệnh thông báo cho bác sĩ gây mê tên của tất cả các thuốc đã dùng trước khi phẫu thuật.
Thuốc lợi tiểu
Phân tích: Tăng tác dụng hạ huyết áp; tăng nguy cơ hạ huyết áp liều đầu tiên của prazosin.
Xử lý: Người suy tim xung huyết khi đã điều trị mạnh bằng thuốc lợi tiểu thì phải dùng prazosin lúc đầu tiên với liều thấp nhất (500 microgam, 2 hoặc 3 lần mỗi ngày).
Thuốc ức chế enzym chuyển: enalapril + bunazosin
Phân tích: Hạ huyết áp nặng xảy ra khi cho liều đầu tiên enalapril phối hợp với bunazosin. Hiệp đồng tác dụng hạ huyết áp.
Xử lý: Cần thận trọng khi phối hợp, nhất là khi cho liều đầu tiên. Có thể cho thuốc lúc đi ngủ vì phản ứng hạ huyết áp cấp xuất hiện ngắn. Các thuốc chẹn alpha khác như alfuzosin, doxazosin, prazosin, terazosin, trimazosin với các thuốc ức chế enzym chuyển có thể cũng có những phản ứng tương tự.

EBOOK TƯƠNG TÁC THUỐC - BỘ Y TẾ

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SÁCH ĐỂ SỬ DỤNG CHO TỐT
KHÁI NIỆM VỀ TƯƠNG TÁC THUỐC
ACAMPROSAT
ACETORPHAN
ACICLOVIR
ACID ASCORBIC
ACID CHENODESOXYCHOLIC HOẶC DẪN CHẤT
ACID CROMOGLYCIC HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
ACID FOLIC HOẶC DẪN CHẤT
ACID FUSIDIC
ACID HOÁ NƯỚC TIỂU ( CÁC CHẤT)
ACTINOMYCIN D
ALOPURIOL HOẶC DẪN CHẤT
ALPROSTADIL
AMANTADIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
AMINEPTIN
AMINOGLYCOSID (NHÓM KHÁNG SINH)
AMIOGLYCOSID ĐƯỜNG UỐNG
AMIODARON
AMPHETAMIN HOẶC DẪN CHẤT
AMPHOTERICIN B
ANTIMON (Hợp chất)
APOMORPHIN
ASPARAGINASE
AZATHIOPRIN
BEPRIDIL
BETAHISTIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
BIGUANID
BIPHOSPHONAT
BRETYLIUM
BROMOCRIPTIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
BUSPIRON
BUTYROPHENON (dẫn chất)
CÁC THUỐC LOẠI CURA
CAFEIN
CALCI (muối)
CALCITONIN
CARBAMAT HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CARBAMAZEPIN
CARMUSTIN
BENZOYL PEROXYD
BENZYL BENZOAT
BENZOFURAN (dẫn chất)
BENZODIAZEPIN (dẫn chất)
BENZIMIDAZOL (dẫn chất)
BENZAMID (dẫn chất)
BARBITURIC (dẫn chất)
BACLOFEN
CEPHALOSPORIN CÓ NHÂN THIOMETHYLTETRAZOL
CEPHALOSPORIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CHOLESTYRAMIN
CHOLINERGIC
CICLOSPORIN
CIMETIDIN
CISAPRID
CISPLATIN HOẶC DẪN CHẤT
CITALOPRAM
CLONIDIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CLORHEXIDIN
CLOZAPIN
COLCHICIN HOẶC DẪN CHẤT
CORTICOID - KHOÁNG
CAROTENOID
CYCLOPHOSPHAMID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CYCLOSERIN
DANAZOL
DANTROLEN
DAPSON
DEFEROXAMIN
DESMOPRESSIN
DEXTRAN
DEXTROPROPOXYPHEN
DIACERHEIN
DIAZOXID
DIDANOSIN
DIHYDROPYRIDIN (dẫn chất)
DILTIAZEM
DIPYRIDAMOL
DISOPYRAMID
DISULFIRAM
DOXAPRAM
DOXORUBICIN HOẶC DẪN CHẤT
Độc tố CLOSTRIDIUM BOTULINUM
DỤNG CỤ TRÁNH THAI
ERGOTAMIN HOẶC DẪN CHẤT
ESTROGEN HOẶC THUỐC NGỪA THAI ESTROPROGESTOGEN
ETHAMBUTOL
ETHOSUXIMID
ETRETINAT (dẫn chất)
EUCALYPTOL
FENOVERIN
FIBRAT
FINASTERID
FLAVOXAT
FLECAINID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
FLOCTAFENIN
FLUCYTOSIN
FLUMAZENIL
FLUOR (Dẫn chất)
FLUORO-5-URACIL
FLUOXETIN
FLUVOXAMIN
FOSCARNET
FOSFOMYCIN
FUROSEMID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
FUSAFUNGIN
GANCICLOVIR
GLUCAGON
GLUCOCORTICOID
GLUTETHIMID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
GLYCOSID TRỢ TIM
GONADOTROPHIN NHAU THAI
GONADOTROPHIN CÓ HOẠT TÍNH FSH
GRISEOFULVIN
GUANETHIDIN
HALOFANTRIN
HEPARIN HOẶC CÁC DẠNG PHÂN TỬ THẤP
HEPARIN TỔNG HỢP
HEPTAMINOL
HISTAMIN HOẶC DẪN CHẤT
HORMON CHỐNG LỢI TIỂU HOẶC DẪN CHẤT
HORMON TĂNG TRƯỞNG HOẶC DẪN CHẤT
HORMON TUYẾN GIÁP
HUYẾT THANH KHÁC LOẠI ĐẶC HIỆU
HYDROXYQUINOLEIN (Dẫn chất)
IDOXURIDIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
IDROCILAMID
IMMUNOGLOBULIN KHÁNG TẾ BÀO LYMPHO
IMMUNOGLOBULIN NGƯỜI
INDINAVIR
INDOMETACIN HOẶC DẪN CHẤT
INSULIN
INTERFERON ALPHA TÁI TỔ HỢP
INTERLEUKIN 2 TÁI TỔ HỢP
ISONIAZID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
KALI (muối)
KHÁNG SINH POLYPEPTID
LAMIVUDIN
LANSOPRAZOL
LEVODOPA
LIDOCAIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
LINCOSAMID
LIPID (nhũ dịch tiêm truyền)
LITHI (muối)
LOPERAMID
LỢI TIỂU GIỮ KALI
LỢI TIỂU THẢI KALI
LỢI TIỂU THẨM THẤU
LƯU HUỲNH
MACROLID
MAGNESI (muối)
MEDIFOXAMIN
MELPHALAN
MERCAPTOPURIN
METHADON
METHENAMIN
METHOTREXAT
METHYLDOPA
METHYSERGID
MEXILETIN
MIANSERIN
MIFEPRISTON
MODAFINIL
MOLSIDOMIN
MUROMONAB CD3
NAFTIDROFURYL
NATRI VALPROAT HOẶC DẪN CHẤT
NELFINAVIR
NHỰA TRAO ĐỔI CATION
NICORANDIL
NICOTIN
NILUTAMID
NIRIDAZOL
NITROFURAN
NITROIMIDAZOL HOẶC DẪN CHẤT
NITROXOLIN
OCTREOTÍD HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
OMEPRAZOL
OXAFLOZAN
OXITRIPTAN
OXYTOCIN
PAPAVERIN HOẶC DẪN CHẤT
PARACETAMOL
PAROXETIN
PENICILAMIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
PENICILIN
PENTAGASTRIN
PENTAMIDIN
PENTOSTATIN
PENTOXYFYLIN
PHENAZON
PHENICOL
PHENOTHIAZIN
PHENYTOIN
PHOSPHO HOẶC PHOSPHAT
PINAVERIUM BROMID
PIPERAZIN
PIRIBEDIL
PRALIDOXIM
PRAZIQUANTEL
PRIMIDON
PROBENECID
PROCARBAZIN
PROGABID
PROGESTOGEN HOẶC DẪN CHẤT
PROPAFENON
PROSTAGLANDIN CHỐNG LOÉT
PROSTAGLANDIN TRONG PHỤ KHOA
PROTAMIN
PYRANTEL HOẶC DẪN CHẤT
PYRAZINAMID
PYRAZOL HOẶC DẪN CHẤT
PYRETHRIN HOẶC DẪN CHẤT
PYRIDOXIN
PYRIMETHAMIN
QUINIDIN HOẶC DẪN CHẤT
QUININ HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
QUINOLON
RANITIDIN
RIFABUTIN
RIFAMPICIN
RITONAVIR
RƯỢU
SALICYLAT (dẫn chất)
SAQUINAVIR
SERMORELIN
SOTALOL
SPARFLOXACIN
SULFAMID CHỐNG TIỂU ĐƯỜNG
SUCRALFAT
SUCCINIMID
STEROID GÂY ĐỒNG HOÁ, ALKYL HOÁ Ở C17
SULFAMID KHÁNG KHUẨN
SULFASALAZIN
SUMATRIPTAN
SYNERGISTIN
TACRIN
TACROLIMUS
TAMOXIFEN
TEICOPLANIN
TERBINAFIN
TETRACOSACTID
TETRACYCLIN
THEOPHYLIN HOẶC DẪN CHẤT
THIOTEPA
THUỐC AN THẦN KINH CÁC LOẠI
THUỐC BẢO VỆ CHỐNG ÁNH SÁNG
THUỐC CẢM ỨNG GÂY RỤNG TRỨNG LOẠI CLOMIFEN
Thuốc cầm máu
Thuốc chẹn alpha
Thuốc chẹn Alpha - Beta
Thuốc chẹn beta
Thuốc chống đau thắt ngực nitrat
Thuốc uống chống đông máu kháng vitamin K
Thuốc chống hen
Thuốc chống ho không opi
Thuốc chống nấm dẫn xuất imidazol
Thuốc chống nấm khác
Thuốc chống sốt rét
Thuốc chống suy nhược kích thích tâm thần
Thuốc chống tăng huyết áp loại liệt hạch
Thuốc ức chế tiêu fibrin
Thuốc chống trầm cảm ba vòng hoặc thuốc tương tự
Thuốc chống ung thư các loại
Thuốc chống vẩy nến dùng tại chỗ
Thuốc chống viêm không steroid
Thuốc chủ vận của morphin
Thuốc vừa chủ vận vừa đối kháng với morphin
Thuốc cường giao cảm alpha và beta
Thuốc cường thần kinh giao cảm beta
Các thuốc trong nhóm
Thuốc diện hoạt tổng hợp tác dụng ở phổi
Thuốc đối kháng morphin
Thuốc đối kháng thụ thể HT3
Thuốc đối quang có baryt
Thuốc đối quang có iod
Thuốc gây mẫn cảm ánh sáng
Thuốc gây xơ cứng tĩnh mạch
Thuốc giãn mạch chống tăng huyết áp
Thuốc hạ lipid máu các loại
Thuốc kháng acid uống, thuốc bao niêm mạc và hấp phụ
Thuốc kháng cholinergic
Thuốc kháng giáp tổng hợp
Thuốc kháng histamin kháng H1 có tác dụng an thần gây buồn ngủ
Thuốc kháng histamin kháng H1 không an thần
Thuốc kiềm hoá nước tiểu
Thuốc làm tan huyết khối
Thuốc làm thay đổi chất nhầy phế quản
THUỐC GÂY MÊ BARBITURIC
THUỐC GÂY MÊ VÀ TIỀN MÊ
THUỐC GÂY MÊ BAY HƠI CHỨA HALOGEN
THUỐC NHUẬN TRÀNG KÍCH THÍCH
THUỐC NHUẬN TRÀNG LÀM MỀM
THUỐC NHUẬN TRÀNG LÀM TRƠN
THUỐC NHUẬN TRÀNG NHẦY VÀ THẨM THẤU
THUỐC NGỪA THAI DIỆT TINH TRÙNG
THUỐC SÁT KHUẨN DẪN CHẤT AMONI BẬC BỐN
THUỐC SÁT KHUẨN CÓ IOD
THUỐC SÁT KHUẨN MUỐI KIM LOẠI
THUỐC SÁT KHUẨN CÓ THUỶ NGÂN
THUỐC SÁT KHUẨN KHÁC
THUỐC SẮT DÙNG TRONG ĐIỀU TRỊ
THUỐC TĂNG ÔXY NÃO
THUỐC TIÊU LỚP SỪNG
CÁC THUỐC TRỢ ĐẺ, DẪN CHẤT CỦA NẤM CỰA GÀ
THUỐC TRỢ HÔ HẤP
THUỐC TRỢ TIM BUPYRIDINIC
THUỐC TRỪ SÂU CLOR HỮU CƠ
THUỐC ỨC CHẾ ENZYM CHUYỂN DẠNG ANGIOTENSIN
THUỐC ỨC CHẾ HMG-COA REDUCTASE (CÁC STATIN)
THUỐC ỨC CHẾ MAO typ A
THUỐC ỨC CHẾ MAO typ b
THUỐC ỨC CHẾ MAO KHÔNG CHỌN LỌC
THUỐC ỨC CHẾ HỆ THẦN KINH TRUNG ƯƠNG – CÁC LOẠI
TICLOPIDIN
TRH (hormon giải phóng hormon kích thích tuyến giáp, THYROTROPHINE RELEASING HORMONE)
TRIMEBUTIN
TRIMETHOPRIM
VACCIN SỐNG GIẢM ĐỘC LỰC
VANCOMYCIN
Liệu pháp vàng chống thấp khớp
VERAPAMIL
VIDARABIN
VIGABATRIN
VILOXAZIN
VINCAMIN
Vincristin hoặc thuốc tương tự
VITAMIN A
VITAMIN B12
VITAMIN NHÓM B
VITAMIN NHÓM D
Yếu tố tăng trưởng bạch cầu hạt
Yếu tố tăng trưởng hồng cầu
ZALCITABIN
ZIDOVUDIN