THIOTEPA LÀ GÌ , CÔNG DỤNG, CÁCH PHỐI HỢP , TƯƠNG TÁC, CHÚ Ý SỬ DỤNG


Chất kìm tế bào alcoyl hoá

CÁC THUỐC TRONG NHÓM

THIOTEPA ống tiêm 15 mg
CHÚ Ý KHI CHỈ ĐỊNH THUỐC
Sử dụng thuốc này đòi hỏi bác sĩ kê đơn phải có trình độ chuyên khoa. Do đó, chống chỉ định cần được xét tùy theo tình trạng của người bệnh và phải được bác sĩ chuyên khoa đánh giá.
TƯƠNG TÁC THUỐC

Cân nhắc nguy cơ/ lợi ích; mức độ 3

Thuốc ức chế HMG - CoA reductase
Phân tích: Dùng đồng thời với những chất ức chế miễn dịch làm tăng nguy cơ xuất hiện chứng tiêu cơ vân và suy thận.
Xử lý: Mặc dầu những trường hợp được thông báo chỉ liên quan đến lovastatin, vẫn có nguy cơ tiềm tàng với simvastatin và pravastatin. Nên tránh phối hợp thuốc này.
Vaccin sống giảm độc lực
Phân tích: Có nguy cơ phát triển nhiễm khuẩn tương ứng với chủng của vaccin do hoạt tính ức chế miễn dịch của thuốc phối hợp.
Xử lý: Hai thuốc này phải dùng cách nhau từ 3 tháng đến 1 năm; khoảng cách thời gian này dài ngắn này tuỳ thuộc vào mức độ ức chế miễn dịch.

Tương tác cần thận trọng: mức độ 2

Amphotericin B
Phân tích: Phối hợp amphotericin B tiêm với các thuốc độc với tủy khác đòi hỏi phải rất thận trọng. Có nguy cơ thiếu máu và các rối loạn máu khác.
Xử lý: Khi cần phối hợp thuốc, phải theo dõi chặt chẽ huyết đồ và khi cần, phải giảm liều lượng.


Azathioprin; carmustin hoặc dẫn chất; cisplatin hoặc dẫn chất; cyclophosphamid hoặc thuốc tương tự; dactinomycin; doxorubicin hoặc dẫn chất; fluoro - 5 - uracil; ganciclovir; interferon alpha tái tổ hợp; levamisol; melphalan; mercaptopurin; methotrexat; pentostatin; procarbazin; thuốc kháng ung thư các loại; vincristin hoặc thuốc tương tự
Phân tích: Nguy cơ tăng độc tính với máu vì ức chế tủy xương do tác dụng hiệp động, có thể dẫn tới mất bạch cầu hạt.
Xử lý: Tránh phối hợp thuốc này, nếu có thể. Nếu cần phối hợp thuốc, phải dùng liều thấp với mỗi chất và theo dõi cẩn thận huyết đồ. Phối hợp thuốc này phải do các bác sĩ chuyên khoa thực hiện và các phác đồ điều trị thường được định rõ.
Ciclosporin
Phân tích: Phối hợp hai thuốc ức chế miễn dịch. Do ức chế miễn dịch quá lớn, nên có nguy cơ xuất hiện các u lympho giả.
Xử lý: Cần suy nghĩ kỹ khi phối hợp hai thuốc ức chế miễn dịch, phải cân nhắc nguy cơ/ lợi ích theo mục đích điều trị. Chỉ có thể tiến hành phối hợp thuốc ở cơ sở chuyên khoa, và phải theo dõi người bệnh chặt chẽ.
Clozapin
Phân tích: Có nguy cơ tăng độc tính với máu do ức chế tủy xương do tác dụng hiệp đồng, có thể dẫn tới mất bạch cầu hạt. Chỉ với clozapin dùng đơn độc, có thể có hiện tượng mất bạch cầu hạt nặng, thậm chí dẫn tới tử vong (độc tính miễn dịch).
Xử lý: Nếu cần phối hợp thuốc, phải dùng liều thấp cho mỗi thuốc. Không có gì cho phép tiên đoán mất bạch cầu hạt khi dùng clozapin. Việc theo dõi cẩn thận huyết đồ, thực hiện một cách bình thường khi dùng một thuốc kìm tế bào, vẫn có giá trị. Tuy nhiên, cần báo trước cho người bệnh biết chỉ sốt nhẹ, viêm họng, loét miệng là phải ngừng dùng clozapin.
Colchicin hay dẫn chất
Phân tích: Dùng đồng thời một chất kìm tế bào với một thuốc chống bệnh thống phong (gút) làm tăng nồng độ acid uric. Ngoài ra, còn tăng nguy cơ giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu do hiệp đồng các tác dụng không mong muốn.
Xử lý: Tốt nhất là nên tránh dùng hai thuốc đồng thời, vì có thể liệu pháp chống bệnh thống phong thất bại. Nên dùng alopurinol (chất ức chế tổng hợp acid uric), thay cho các chất gây acid uric niệu để tránh bệnh về thận.
Glycosid trợ tim

Phân tích: Phối hợp với một chất kìm tế bào làm giảm hấp thu các thuốc digitalis khoảng 50%, do tổn thương niêm mạc ruột hồi phục được.
Xử lý: Theo dõi chặt chẽ nồng độ các thuốc digitalis trong huyết thanh suốt thời gian điều trị.
Interleukin 2 tái tổ hợp
Phân tích: Phối hợp hai chất ức chế tủy xương.
Xử lý: Chỉ được dùng interleukin tại cơ sở chuyên khoa, do tính nghiêm trọng của bệnh lý. Các tương tác lúc đó phải cân nhắc, vì tất cả các chức năng của cơ thể đều cần theo dõi liên tục. Theo dõi huyết đồ bao giờ cũng bắt buộc.
Phenicol
Phân tích: Nguy cơ tăng độc tính với máu do ức chế tủy xương do hiệp đồng tác dụng, có thể dẫn tới mất bạch cầu hạt. Chỉ với các phenicol dùng đơn độc, có thể mất bạch cầu hạt nặng, thậm chí tử vong (độc tính miễn dịch).
Xử lý: Nếu cần phối hợp thuốc, phải dùng mỗi thuốc với liều lượng thấp. Không có gì báo trước mất bạch cầu hạt với các phenicol. Việc theo dõi chặt chẽ huyết đồ, thực hiện bình thường khi dùng một chất kìm tế bào, vẫn có giá trị. Nhưng người bệnh cần được báo trước là nếu chỉ sốt nhẹ, viêm họng, loét miệng, thì phải ngừng dùng phenicol.
Vàng
Phân tích: Nguy cơ tăng hư hại các dòng tế bào máu (bất sản tủy).
Xử lý: Phối hợp thuốc đòi hỏi phải theo dõi sinh học (huyết học) ở những người bệnh có nguy cơ.
Zidovudin
Phân tích: Phối hợp zidovudin với các chất độc với tủy khác đòi hỏi phải rất thận trọng. Nguy cơ thiếu máu hay các rối loạn khác về máu.
Xử lý: Khi cần phối hợp thuốc, phải theo dõi chặt chẽ huyết đồ, và khi cần phải giảm liều lượng.

EBOOK TƯƠNG TÁC THUỐC - BỘ Y TẾ

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SÁCH ĐỂ SỬ DỤNG CHO TỐT
KHÁI NIỆM VỀ TƯƠNG TÁC THUỐC
ACAMPROSAT
ACETORPHAN
ACICLOVIR
ACID ASCORBIC
ACID CHENODESOXYCHOLIC HOẶC DẪN CHẤT
ACID CROMOGLYCIC HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
ACID FOLIC HOẶC DẪN CHẤT
ACID FUSIDIC
ACID HOÁ NƯỚC TIỂU ( CÁC CHẤT)
ACTINOMYCIN D
ALOPURIOL HOẶC DẪN CHẤT
ALPROSTADIL
AMANTADIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
AMINEPTIN
AMINOGLYCOSID (NHÓM KHÁNG SINH)
AMIOGLYCOSID ĐƯỜNG UỐNG
AMIODARON
AMPHETAMIN HOẶC DẪN CHẤT
AMPHOTERICIN B
ANTIMON (Hợp chất)
APOMORPHIN
ASPARAGINASE
AZATHIOPRIN
BEPRIDIL
BETAHISTIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
BIGUANID
BIPHOSPHONAT
BRETYLIUM
BROMOCRIPTIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
BUSPIRON
BUTYROPHENON (dẫn chất)
CÁC THUỐC LOẠI CURA
CAFEIN
CALCI (muối)
CALCITONIN
CARBAMAT HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CARBAMAZEPIN
CARMUSTIN
BENZOYL PEROXYD
BENZYL BENZOAT
BENZOFURAN (dẫn chất)
BENZODIAZEPIN (dẫn chất)
BENZIMIDAZOL (dẫn chất)
BENZAMID (dẫn chất)
BARBITURIC (dẫn chất)
BACLOFEN
CEPHALOSPORIN CÓ NHÂN THIOMETHYLTETRAZOL
CEPHALOSPORIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CHOLESTYRAMIN
CHOLINERGIC
CICLOSPORIN
CIMETIDIN
CISAPRID
CISPLATIN HOẶC DẪN CHẤT
CITALOPRAM
CLONIDIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CLORHEXIDIN
CLOZAPIN
COLCHICIN HOẶC DẪN CHẤT
CORTICOID - KHOÁNG
CAROTENOID
CYCLOPHOSPHAMID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CYCLOSERIN
DANAZOL
DANTROLEN
DAPSON
DEFEROXAMIN
DESMOPRESSIN
DEXTRAN
DEXTROPROPOXYPHEN
DIACERHEIN
DIAZOXID
DIDANOSIN
DIHYDROPYRIDIN (dẫn chất)
DILTIAZEM
DIPYRIDAMOL
DISOPYRAMID
DISULFIRAM
DOXAPRAM
DOXORUBICIN HOẶC DẪN CHẤT
Độc tố CLOSTRIDIUM BOTULINUM
DỤNG CỤ TRÁNH THAI
ERGOTAMIN HOẶC DẪN CHẤT
ESTROGEN HOẶC THUỐC NGỪA THAI ESTROPROGESTOGEN
ETHAMBUTOL
ETHOSUXIMID
ETRETINAT (dẫn chất)
EUCALYPTOL
FENOVERIN
FIBRAT
FINASTERID
FLAVOXAT
FLECAINID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
FLOCTAFENIN
FLUCYTOSIN
FLUMAZENIL
FLUOR (Dẫn chất)
FLUORO-5-URACIL
FLUOXETIN
FLUVOXAMIN
FOSCARNET
FOSFOMYCIN
FUROSEMID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
FUSAFUNGIN
GANCICLOVIR
GLUCAGON
GLUCOCORTICOID
GLUTETHIMID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
GLYCOSID TRỢ TIM
GONADOTROPHIN NHAU THAI
GONADOTROPHIN CÓ HOẠT TÍNH FSH
GRISEOFULVIN
GUANETHIDIN
HALOFANTRIN
HEPARIN HOẶC CÁC DẠNG PHÂN TỬ THẤP
HEPARIN TỔNG HỢP
HEPTAMINOL
HISTAMIN HOẶC DẪN CHẤT
HORMON CHỐNG LỢI TIỂU HOẶC DẪN CHẤT
HORMON TĂNG TRƯỞNG HOẶC DẪN CHẤT
HORMON TUYẾN GIÁP
HUYẾT THANH KHÁC LOẠI ĐẶC HIỆU
HYDROXYQUINOLEIN (Dẫn chất)
IDOXURIDIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
IDROCILAMID
IMMUNOGLOBULIN KHÁNG TẾ BÀO LYMPHO
IMMUNOGLOBULIN NGƯỜI
INDINAVIR
INDOMETACIN HOẶC DẪN CHẤT
INSULIN
INTERFERON ALPHA TÁI TỔ HỢP
INTERLEUKIN 2 TÁI TỔ HỢP
ISONIAZID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
KALI (muối)
KHÁNG SINH POLYPEPTID
LAMIVUDIN
LANSOPRAZOL
LEVODOPA
LIDOCAIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
LINCOSAMID
LIPID (nhũ dịch tiêm truyền)
LITHI (muối)
LOPERAMID
LỢI TIỂU GIỮ KALI
LỢI TIỂU THẢI KALI
LỢI TIỂU THẨM THẤU
LƯU HUỲNH
MACROLID
MAGNESI (muối)
MEDIFOXAMIN
MELPHALAN
MERCAPTOPURIN
METHADON
METHENAMIN
METHOTREXAT
METHYLDOPA
METHYSERGID
MEXILETIN
MIANSERIN
MIFEPRISTON
MODAFINIL
MOLSIDOMIN
MUROMONAB CD3
NAFTIDROFURYL
NATRI VALPROAT HOẶC DẪN CHẤT
NELFINAVIR
NHỰA TRAO ĐỔI CATION
NICORANDIL
NICOTIN
NILUTAMID
NIRIDAZOL
NITROFURAN
NITROIMIDAZOL HOẶC DẪN CHẤT
NITROXOLIN
OCTREOTÍD HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
OMEPRAZOL
OXAFLOZAN
OXITRIPTAN
OXYTOCIN
PAPAVERIN HOẶC DẪN CHẤT
PARACETAMOL
PAROXETIN
PENICILAMIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
PENICILIN
PENTAGASTRIN
PENTAMIDIN
PENTOSTATIN
PENTOXYFYLIN
PHENAZON
PHENICOL
PHENOTHIAZIN
PHENYTOIN
PHOSPHO HOẶC PHOSPHAT
PINAVERIUM BROMID
PIPERAZIN
PIRIBEDIL
PRALIDOXIM
PRAZIQUANTEL
PRIMIDON
PROBENECID
PROCARBAZIN
PROGABID
PROGESTOGEN HOẶC DẪN CHẤT
PROPAFENON
PROSTAGLANDIN CHỐNG LOÉT
PROSTAGLANDIN TRONG PHỤ KHOA
PROTAMIN
PYRANTEL HOẶC DẪN CHẤT
PYRAZINAMID
PYRAZOL HOẶC DẪN CHẤT
PYRETHRIN HOẶC DẪN CHẤT
PYRIDOXIN
PYRIMETHAMIN
QUINIDIN HOẶC DẪN CHẤT
QUININ HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
QUINOLON
RANITIDIN
RIFABUTIN
RIFAMPICIN
RITONAVIR
RƯỢU
SALICYLAT (dẫn chất)
SAQUINAVIR
SERMORELIN
SOTALOL
SPARFLOXACIN
SULFAMID CHỐNG TIỂU ĐƯỜNG
SUCRALFAT
SUCCINIMID
STEROID GÂY ĐỒNG HOÁ, ALKYL HOÁ Ở C17
SULFAMID KHÁNG KHUẨN
SULFASALAZIN
SUMATRIPTAN
SYNERGISTIN
TACRIN
TACROLIMUS
TAMOXIFEN
TEICOPLANIN
TERBINAFIN
TETRACOSACTID
TETRACYCLIN
THEOPHYLIN HOẶC DẪN CHẤT
THIOTEPA
THUỐC AN THẦN KINH CÁC LOẠI
THUỐC BẢO VỆ CHỐNG ÁNH SÁNG
THUỐC CẢM ỨNG GÂY RỤNG TRỨNG LOẠI CLOMIFEN
Thuốc cầm máu
Thuốc chẹn alpha
Thuốc chẹn Alpha - Beta
Thuốc chẹn beta
Thuốc chống đau thắt ngực nitrat
Thuốc uống chống đông máu kháng vitamin K
Thuốc chống hen
Thuốc chống ho không opi
Thuốc chống nấm dẫn xuất imidazol
Thuốc chống nấm khác
Thuốc chống sốt rét
Thuốc chống suy nhược kích thích tâm thần
Thuốc chống tăng huyết áp loại liệt hạch
Thuốc ức chế tiêu fibrin
Thuốc chống trầm cảm ba vòng hoặc thuốc tương tự
Thuốc chống ung thư các loại
Thuốc chống vẩy nến dùng tại chỗ
Thuốc chống viêm không steroid
Thuốc chủ vận của morphin
Thuốc vừa chủ vận vừa đối kháng với morphin
Thuốc cường giao cảm alpha và beta
Thuốc cường thần kinh giao cảm beta
Các thuốc trong nhóm
Thuốc diện hoạt tổng hợp tác dụng ở phổi
Thuốc đối kháng morphin
Thuốc đối kháng thụ thể HT3
Thuốc đối quang có baryt
Thuốc đối quang có iod
Thuốc gây mẫn cảm ánh sáng
Thuốc gây xơ cứng tĩnh mạch
Thuốc giãn mạch chống tăng huyết áp
Thuốc hạ lipid máu các loại
Thuốc kháng acid uống, thuốc bao niêm mạc và hấp phụ
Thuốc kháng cholinergic
Thuốc kháng giáp tổng hợp
Thuốc kháng histamin kháng H1 có tác dụng an thần gây buồn ngủ
Thuốc kháng histamin kháng H1 không an thần
Thuốc kiềm hoá nước tiểu
Thuốc làm tan huyết khối
Thuốc làm thay đổi chất nhầy phế quản
THUỐC GÂY MÊ BARBITURIC
THUỐC GÂY MÊ VÀ TIỀN MÊ
THUỐC GÂY MÊ BAY HƠI CHỨA HALOGEN
THUỐC NHUẬN TRÀNG KÍCH THÍCH
THUỐC NHUẬN TRÀNG LÀM MỀM
THUỐC NHUẬN TRÀNG LÀM TRƠN
THUỐC NHUẬN TRÀNG NHẦY VÀ THẨM THẤU
THUỐC NGỪA THAI DIỆT TINH TRÙNG
THUỐC SÁT KHUẨN DẪN CHẤT AMONI BẬC BỐN
THUỐC SÁT KHUẨN CÓ IOD
THUỐC SÁT KHUẨN MUỐI KIM LOẠI
THUỐC SÁT KHUẨN CÓ THUỶ NGÂN
THUỐC SÁT KHUẨN KHÁC
THUỐC SẮT DÙNG TRONG ĐIỀU TRỊ
THUỐC TĂNG ÔXY NÃO
THUỐC TIÊU LỚP SỪNG
CÁC THUỐC TRỢ ĐẺ, DẪN CHẤT CỦA NẤM CỰA GÀ
THUỐC TRỢ HÔ HẤP
THUỐC TRỢ TIM BUPYRIDINIC
THUỐC TRỪ SÂU CLOR HỮU CƠ
THUỐC ỨC CHẾ ENZYM CHUYỂN DẠNG ANGIOTENSIN
THUỐC ỨC CHẾ HMG-COA REDUCTASE (CÁC STATIN)
THUỐC ỨC CHẾ MAO typ A
THUỐC ỨC CHẾ MAO typ b
THUỐC ỨC CHẾ MAO KHÔNG CHỌN LỌC
THUỐC ỨC CHẾ HỆ THẦN KINH TRUNG ƯƠNG – CÁC LOẠI
TICLOPIDIN
TRH (hormon giải phóng hormon kích thích tuyến giáp, THYROTROPHINE RELEASING HORMONE)
TRIMEBUTIN
TRIMETHOPRIM
VACCIN SỐNG GIẢM ĐỘC LỰC
VANCOMYCIN
Liệu pháp vàng chống thấp khớp
VERAPAMIL
VIDARABIN
VIGABATRIN
VILOXAZIN
VINCAMIN
Vincristin hoặc thuốc tương tự
VITAMIN A
VITAMIN B12
VITAMIN NHÓM B
VITAMIN NHÓM D
Yếu tố tăng trưởng bạch cầu hạt
Yếu tố tăng trưởng hồng cầu
ZALCITABIN
ZIDOVUDIN