TETRACYCLIN LÀ GÌ , CÔNG DỤNG, CÁCH PHỐI HỢP , TƯƠNG TÁC, CHÚ Ý SỬ DỤNG


Các kháng sinh kìm khuẩn hoạt phổ rộng

CÁC THUỐC TRONG NHÓM

DOXYCYCLIN nang 50 mg; 100 mg; viên nén 100 mg; dung dịch tiêm 100 mg/5 ml
Apo-Doxy nang 100 mg
Doxat nang 100 mg
Doxi nang 100 mg
Doxycyclin Domesco nang 100 mg
Lyka Lydox nang 100 mg
Medomycin nang 100 mg
Unidox nang 100 mg
TETRACYCLIN viên nén bọc đường 250 mg; 500 mg
Polycyclin
CHÚ Ý KHI CHỈ ĐỊNH THUỐC

Chống chỉ định: mức độ 4

Thời kỳ cho con bú: Các tetracyclin rất ưa lipid, qua được sữa mẹ, nên cần tránh dùng, ngay cả khi chúng tạo với calci trong sữa các phức chất ít được hấp thu.
Trẻ em: Các tetracyclin có thể làm cho răng vàng nâu, vì đọng lại dưới dạng muối phức chất ở những vùng ngấm khoáng của răng sữa cũng như răng vĩnh viễn. Vì vậy, cần tránh dùng cho trẻ em dưới chín tuổi.
Thời kỳ mang thai: Các tetracyclin có thể làm cho răng của trẻ nhỏ có màu vàng nâu nếu người mẹ dùng thuốc này trong thai kỳ (tạo một muối phức calci ở vùng ngấm khoáng của răng), và làm chậm cốt hoá tạm thời do gắn vào xương.

Cân nhắc nguy cơ/ lợi ích: mức độ 3

Các trường hợp khác: Quá mẫn với các cyclin. Tránh ánh nắng và tia tử ngoại

Thận trọng: mức độ 2

Cường tuyến giáp: Tránh điều trị lâu dài với các tetracyclin ở người có rối loạn chức năng tuyến giáp.
Nhược cơ: Nguy cơ làm nặng thêm những triệu chứng nhược cơ nghiêm trọng.

Cần theo dõi: mức độ 1

Suy gan: ở người bệnh suy gan, các tetracyclin có thể tích luỹ và gây thoái hoá mỡ ở gan.
Suy thận: Tetracyclin đào thải qua thận, trừ clortetracyclin và doxycyclin đào thải theo đường mật - tiêu hoá là chủ yếu. Tất cả các trường hợp loạn chức năng thận đều làm tăng nguy cơ gây biến chứng gan do chậm đào thải.
TƯƠNG TÁC THUỐC

Phối hợp nguy hiểm: mức độ 4

Digoxin
Phân tích: Việc sử dụng đồng thời tetracyclin với digoxin có thể gây tăng nồng độ digoxin trong máu ở một số ít người bệnh (khoảng 10%). Tác dụng độc có thể xảy ra và kéo dài nhiều tháng sau khi ngừng tetracyclin. Cơ chế: ở khoảng 10% số người bệnh, một lượng lớn digoxin được vi khuẩn ruột chuyển hoá thành sản phẩm khử không có hoạt tính. Tetracyclin tác động trên vi khuẩn ruột nên ngăn cản sự chuyển hoá này, làm cho có nhiều digoxin được hấp thu hơn và nồng độ digoxin trong huyết thanh tăng.
Xử : Theo dõi người bệnh về sự tăng nồng độ digoxin và những dấu hiệu độc tính. Có thể cần phải giảm liều digoxin, hoặc dùng chế phẩm nang có tác dụng giảm thiểu sự tạo thành sản phẩm khử do làm tăng sinh khả dụng.
Etretinat hoặc dẫn chất
Phân tích: Phối hợp hai thuốc có thể làm xuất hiện nhức đầu, chóng mặt, rối loạn thị giác do tăng áp lực nội sọ (hiệp đồng tác dụng tăng áp lực nội sọ của mỗi thuốc).
Xử lý: Chống chỉ định phối hợp thuốc này, và phải tìm một liệu pháp dùng kháng sinh khác (xem với một số macrolid)
Methoxyfluran
Phân tích: Dùng cùng với tetracyclin, thì độc tính với thận tăng lên. Cơ chế: có thể do tetracyclin kích thích sự biến đổi sinh học methoxyfluran thành các chất chuyển hoá độc và ức chế sự bài tiết các chất chuyển hoá đó qua thận.
Xử lý: Không phối hợp hai thuốc này và chọn các thuốc thay thế.

Cân nhắc nguy cơ/ lợi ích: mức độ 3

Cephalosporin có nhân thiomethyltetrazol; cephalosporin hoặc thuốc tương tự; penicillin
Phân tích: Tác dụng kìm khuẩn của các tetracyclin có thể đối kháng với tác dụng diệt khuẩn của các cephalosporin và các penicilin. Tác dụng diệt khuẩn này thể hiện trên những vi khuẩn ở giai đoạn phát triển theo hàm mũ. Tương tác này có thể có hại trong điều trị viêm màng não mà ta cần can thiệp nhanh và mạnh
Xử lý: Phải tính tới nguy cơ này trong tình hình sinh lý bệnh học cụ thể. Phối hợp này có thể thực hiện tùy theo thuốc dùng và mầm gây bệnh (chú ý tới nồng độ tối thiểu ức chế-MIC).
Thuốc kiềm hoá nước tiểu
Phân tích: Phối hợp tetracyclin với các thuốc kiềm hoá nước tiểu làm tăng sự đào thải tetracyclin và hạ thấp nồng độ thuốc trong huyết thanh. Do đó hiệu quả điều trị có thể giảm. Một số báo cáo khác lại mâu thuẫn. Cơ chế: có thể do sự tái hấp thu tetracyclin qua các tiểu quản thận bị giảm khi nước tiểu mang tính kiềm. Đồng thời khi pH dịch vị tăng cũng làm cho tetracyclin khó hấp thu.
Xử lý: Dùng hai loại thuốc trên cách nhau 3 đến 4 giờ. Tuy nhiên, nếu pH nước tiểu tăng cao do các thuốc kiềm hoá nước tiểu thì sẽ không có hiệu quả để giảm thiểu tương tác. Có thể cần phải tăng liều tetracyclin.
Vitamin A

Phân tích: Tăng nguy cơ tăng áp lực nội sọ lành tính (nhức đầu, giảm thị lực) giống nguy cơ chính khi tương tác với các retinoid.
Xử lý: Chưa thấy có thống kê về nguy cơ đối với vitamin A, nhưng do giống nhau về mặt dược lý, cần phải rất thận trọng.

Tương tác cần thận trọng: mức độ 2

Barbituric; carbamazepin; gluthetimid hoặc thuốc tương tự; phenytoin; primidon hoặc dẫn chất
Phân tích: Tăng dị hoá doxycyclin ở gan do cảm ứng enzym. Mặc dầu hiện tượng này chưa được xác lập với các tetracyclin không đào thải qua nước tiểu, nhưng vẫn cần thận trọng.
Xử lý: Tương tác này đòi hỏi phải điều trị nhiều ngày mới có thể có được cảm ứng enzym. Nguy cơ thất bại trong điều trị sẽ xảy ra nếu nồng độ tối thiểu ức chế của kháng sinh không đủ đối với vi khuẩn đang xét. Cần chú ý đến nguy cơ này và khi cần, chọn một phác đồ dùng kháng sinh khác.
Calci; sắt; magnesi; kẽm
Phân tích: Tương tác lý hoá. Tạo phức giữa các cation với các tetracyclin, kéo theo giảm hấp thu tetracyclin và có nguy cơ thất bại trong điều trị (Fe, Al, Ca, Zn)
Xử lý: Nguy cơ này lớn hơn với các tetracyclin thế hệ 1 (terramycin...), giảm hấp thu tới 75%. Với các tetracyclin thế hệ 2 giảm hấp thu khoảng 20% và có thể không có ý nghĩa lâm sàng.
Cholestyramin
Phân tích: Giảm hấp thu các tetracyclin theo đường tiêu hoá.
Xử lý: Nếu hai thuốc này được kê đơn, khuyên nên dùng tetracyclin hai giờ trước, hoặc bốn giờ sau khi dùng cholestyramin.
Didanosin
Phân tích: Citrat trong thành phần tá dược của thuốc didanosin dạng uống, làm giảm hấp thu thuốc phối hợp, làm giảm hiệu quả của chúng.
Xử lý: Dùng thuốc phối hợp hai giờ trước khi dùng didanosin hoặc sáu giờ sau.
Estrogen hoặc thuốc ngừa thai estroprogestogen

Phân tích: Liệu pháp kháng sinh làm giảm hệ vi khuẩn đường ruột (giả thuyết), nên có thể làm giảm tái hấp thu các steroid ở chu trình gan - ruột. Có nguy cơ không thường xuyên về giảm tác dụng của estroprogestogen. Chưa có thể đưa ra những điều dự báo.
Xử lý: Nguy cơ này tuỳ thuộc thời gian điều trị và mức độ tổn hại đến hệ vi khuẩn đường ruột. Điều quan trọng là phải xem người phụ nữ dùng các estroprogestogen có bị tiêu chảy không.
Furosemid hoặc thuốc tương tự; thuốc lợi tiểu giữ kali; thuốc lợi tiểu thải kali
Phân tích: Nguy cơ tăng ure máu ở người suy thận, do một cơ chế còn chưa rõ. Chỉ riêng tetracyclin cũng có thể gây tăng ure máu. Ý nghĩa lâm sàng của tương tác này không lớn.
Xử lý: Tăng ure có thể do một thuốc, hoặc cả hai thuốc.
Thuốc kháng acid uống hoặc than hoạt
Phân tích: Thuốc kháng acid làm giảm hấp thu ở đường tiêu hoá nên làm giảm tác dụng của thuốc phối hợp.
Xử lý: Thuốc kháng acid và thuốc phối hợp phải uống cách nhau ít nhất 1 đến 2 giờ. Nhớ rằng các thuốc kháng acid thường được uống sau bữa ăn 1 giờ 30 phút, và ăn là nguyên nhân tăng tiết dịch vị.
Thuốc uống chống đông máu kháng vitamin K
Phân tích: Nguy cơ chảy máu theo một cơ chế chưa rõ. Tương tác này được nói rất ít trong y văn.
Xử lý: Theo dõi thời gian prothrombin và tỉ lệ chuẩn hóa quốc tế (INR), và hiệu chỉnh liều lượng lúc bắt đầu, trong khi điều trị và trong vòng tám ngày kể từ khi ngừng điều trị.

EBOOK TƯƠNG TÁC THUỐC - BỘ Y TẾ

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SÁCH ĐỂ SỬ DỤNG CHO TỐT
KHÁI NIỆM VỀ TƯƠNG TÁC THUỐC
ACAMPROSAT
ACETORPHAN
ACICLOVIR
ACID ASCORBIC
ACID CHENODESOXYCHOLIC HOẶC DẪN CHẤT
ACID CROMOGLYCIC HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
ACID FOLIC HOẶC DẪN CHẤT
ACID FUSIDIC
ACID HOÁ NƯỚC TIỂU ( CÁC CHẤT)
ACTINOMYCIN D
ALOPURIOL HOẶC DẪN CHẤT
ALPROSTADIL
AMANTADIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
AMINEPTIN
AMINOGLYCOSID (NHÓM KHÁNG SINH)
AMIOGLYCOSID ĐƯỜNG UỐNG
AMIODARON
AMPHETAMIN HOẶC DẪN CHẤT
AMPHOTERICIN B
ANTIMON (Hợp chất)
APOMORPHIN
ASPARAGINASE
AZATHIOPRIN
BEPRIDIL
BETAHISTIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
BIGUANID
BIPHOSPHONAT
BRETYLIUM
BROMOCRIPTIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
BUSPIRON
BUTYROPHENON (dẫn chất)
CÁC THUỐC LOẠI CURA
CAFEIN
CALCI (muối)
CALCITONIN
CARBAMAT HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CARBAMAZEPIN
CARMUSTIN
BENZOYL PEROXYD
BENZYL BENZOAT
BENZOFURAN (dẫn chất)
BENZODIAZEPIN (dẫn chất)
BENZIMIDAZOL (dẫn chất)
BENZAMID (dẫn chất)
BARBITURIC (dẫn chất)
BACLOFEN
CEPHALOSPORIN CÓ NHÂN THIOMETHYLTETRAZOL
CEPHALOSPORIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CHOLESTYRAMIN
CHOLINERGIC
CICLOSPORIN
CIMETIDIN
CISAPRID
CISPLATIN HOẶC DẪN CHẤT
CITALOPRAM
CLONIDIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CLORHEXIDIN
CLOZAPIN
COLCHICIN HOẶC DẪN CHẤT
CORTICOID - KHOÁNG
CAROTENOID
CYCLOPHOSPHAMID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CYCLOSERIN
DANAZOL
DANTROLEN
DAPSON
DEFEROXAMIN
DESMOPRESSIN
DEXTRAN
DEXTROPROPOXYPHEN
DIACERHEIN
DIAZOXID
DIDANOSIN
DIHYDROPYRIDIN (dẫn chất)
DILTIAZEM
DIPYRIDAMOL
DISOPYRAMID
DISULFIRAM
DOXAPRAM
DOXORUBICIN HOẶC DẪN CHẤT
Độc tố CLOSTRIDIUM BOTULINUM
DỤNG CỤ TRÁNH THAI
ERGOTAMIN HOẶC DẪN CHẤT
ESTROGEN HOẶC THUỐC NGỪA THAI ESTROPROGESTOGEN
ETHAMBUTOL
ETHOSUXIMID
ETRETINAT (dẫn chất)
EUCALYPTOL
FENOVERIN
FIBRAT
FINASTERID
FLAVOXAT
FLECAINID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
FLOCTAFENIN
FLUCYTOSIN
FLUMAZENIL
FLUOR (Dẫn chất)
FLUORO-5-URACIL
FLUOXETIN
FLUVOXAMIN
FOSCARNET
FOSFOMYCIN
FUROSEMID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
FUSAFUNGIN
GANCICLOVIR
GLUCAGON
GLUCOCORTICOID
GLUTETHIMID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
GLYCOSID TRỢ TIM
GONADOTROPHIN NHAU THAI
GONADOTROPHIN CÓ HOẠT TÍNH FSH
GRISEOFULVIN
GUANETHIDIN
HALOFANTRIN
HEPARIN HOẶC CÁC DẠNG PHÂN TỬ THẤP
HEPARIN TỔNG HỢP
HEPTAMINOL
HISTAMIN HOẶC DẪN CHẤT
HORMON CHỐNG LỢI TIỂU HOẶC DẪN CHẤT
HORMON TĂNG TRƯỞNG HOẶC DẪN CHẤT
HORMON TUYẾN GIÁP
HUYẾT THANH KHÁC LOẠI ĐẶC HIỆU
HYDROXYQUINOLEIN (Dẫn chất)
IDOXURIDIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
IDROCILAMID
IMMUNOGLOBULIN KHÁNG TẾ BÀO LYMPHO
IMMUNOGLOBULIN NGƯỜI
INDINAVIR
INDOMETACIN HOẶC DẪN CHẤT
INSULIN
INTERFERON ALPHA TÁI TỔ HỢP
INTERLEUKIN 2 TÁI TỔ HỢP
ISONIAZID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
KALI (muối)
KHÁNG SINH POLYPEPTID
LAMIVUDIN
LANSOPRAZOL
LEVODOPA
LIDOCAIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
LINCOSAMID
LIPID (nhũ dịch tiêm truyền)
LITHI (muối)
LOPERAMID
LỢI TIỂU GIỮ KALI
LỢI TIỂU THẢI KALI
LỢI TIỂU THẨM THẤU
LƯU HUỲNH
MACROLID
MAGNESI (muối)
MEDIFOXAMIN
MELPHALAN
MERCAPTOPURIN
METHADON
METHENAMIN
METHOTREXAT
METHYLDOPA
METHYSERGID
MEXILETIN
MIANSERIN
MIFEPRISTON
MODAFINIL
MOLSIDOMIN
MUROMONAB CD3
NAFTIDROFURYL
NATRI VALPROAT HOẶC DẪN CHẤT
NELFINAVIR
NHỰA TRAO ĐỔI CATION
NICORANDIL
NICOTIN
NILUTAMID
NIRIDAZOL
NITROFURAN
NITROIMIDAZOL HOẶC DẪN CHẤT
NITROXOLIN
OCTREOTÍD HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
OMEPRAZOL
OXAFLOZAN
OXITRIPTAN
OXYTOCIN
PAPAVERIN HOẶC DẪN CHẤT
PARACETAMOL
PAROXETIN
PENICILAMIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
PENICILIN
PENTAGASTRIN
PENTAMIDIN
PENTOSTATIN
PENTOXYFYLIN
PHENAZON
PHENICOL
PHENOTHIAZIN
PHENYTOIN
PHOSPHO HOẶC PHOSPHAT
PINAVERIUM BROMID
PIPERAZIN
PIRIBEDIL
PRALIDOXIM
PRAZIQUANTEL
PRIMIDON
PROBENECID
PROCARBAZIN
PROGABID
PROGESTOGEN HOẶC DẪN CHẤT
PROPAFENON
PROSTAGLANDIN CHỐNG LOÉT
PROSTAGLANDIN TRONG PHỤ KHOA
PROTAMIN
PYRANTEL HOẶC DẪN CHẤT
PYRAZINAMID
PYRAZOL HOẶC DẪN CHẤT
PYRETHRIN HOẶC DẪN CHẤT
PYRIDOXIN
PYRIMETHAMIN
QUINIDIN HOẶC DẪN CHẤT
QUININ HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
QUINOLON
RANITIDIN
RIFABUTIN
RIFAMPICIN
RITONAVIR
RƯỢU
SALICYLAT (dẫn chất)
SAQUINAVIR
SERMORELIN
SOTALOL
SPARFLOXACIN
SULFAMID CHỐNG TIỂU ĐƯỜNG
SUCRALFAT
SUCCINIMID
STEROID GÂY ĐỒNG HOÁ, ALKYL HOÁ Ở C17
SULFAMID KHÁNG KHUẨN
SULFASALAZIN
SUMATRIPTAN
SYNERGISTIN
TACRIN
TACROLIMUS
TAMOXIFEN
TEICOPLANIN
TERBINAFIN
TETRACOSACTID
TETRACYCLIN
THEOPHYLIN HOẶC DẪN CHẤT
THIOTEPA
THUỐC AN THẦN KINH CÁC LOẠI
THUỐC BẢO VỆ CHỐNG ÁNH SÁNG
THUỐC CẢM ỨNG GÂY RỤNG TRỨNG LOẠI CLOMIFEN
Thuốc cầm máu
Thuốc chẹn alpha
Thuốc chẹn Alpha - Beta
Thuốc chẹn beta
Thuốc chống đau thắt ngực nitrat
Thuốc uống chống đông máu kháng vitamin K
Thuốc chống hen
Thuốc chống ho không opi
Thuốc chống nấm dẫn xuất imidazol
Thuốc chống nấm khác
Thuốc chống sốt rét
Thuốc chống suy nhược kích thích tâm thần
Thuốc chống tăng huyết áp loại liệt hạch
Thuốc ức chế tiêu fibrin
Thuốc chống trầm cảm ba vòng hoặc thuốc tương tự
Thuốc chống ung thư các loại
Thuốc chống vẩy nến dùng tại chỗ
Thuốc chống viêm không steroid
Thuốc chủ vận của morphin
Thuốc vừa chủ vận vừa đối kháng với morphin
Thuốc cường giao cảm alpha và beta
Thuốc cường thần kinh giao cảm beta
Các thuốc trong nhóm
Thuốc diện hoạt tổng hợp tác dụng ở phổi
Thuốc đối kháng morphin
Thuốc đối kháng thụ thể HT3
Thuốc đối quang có baryt
Thuốc đối quang có iod
Thuốc gây mẫn cảm ánh sáng
Thuốc gây xơ cứng tĩnh mạch
Thuốc giãn mạch chống tăng huyết áp
Thuốc hạ lipid máu các loại
Thuốc kháng acid uống, thuốc bao niêm mạc và hấp phụ
Thuốc kháng cholinergic
Thuốc kháng giáp tổng hợp
Thuốc kháng histamin kháng H1 có tác dụng an thần gây buồn ngủ
Thuốc kháng histamin kháng H1 không an thần
Thuốc kiềm hoá nước tiểu
Thuốc làm tan huyết khối
Thuốc làm thay đổi chất nhầy phế quản
THUỐC GÂY MÊ BARBITURIC
THUỐC GÂY MÊ VÀ TIỀN MÊ
THUỐC GÂY MÊ BAY HƠI CHỨA HALOGEN
THUỐC NHUẬN TRÀNG KÍCH THÍCH
THUỐC NHUẬN TRÀNG LÀM MỀM
THUỐC NHUẬN TRÀNG LÀM TRƠN
THUỐC NHUẬN TRÀNG NHẦY VÀ THẨM THẤU
THUỐC NGỪA THAI DIỆT TINH TRÙNG
THUỐC SÁT KHUẨN DẪN CHẤT AMONI BẬC BỐN
THUỐC SÁT KHUẨN CÓ IOD
THUỐC SÁT KHUẨN MUỐI KIM LOẠI
THUỐC SÁT KHUẨN CÓ THUỶ NGÂN
THUỐC SÁT KHUẨN KHÁC
THUỐC SẮT DÙNG TRONG ĐIỀU TRỊ
THUỐC TĂNG ÔXY NÃO
THUỐC TIÊU LỚP SỪNG
CÁC THUỐC TRỢ ĐẺ, DẪN CHẤT CỦA NẤM CỰA GÀ
THUỐC TRỢ HÔ HẤP
THUỐC TRỢ TIM BUPYRIDINIC
THUỐC TRỪ SÂU CLOR HỮU CƠ
THUỐC ỨC CHẾ ENZYM CHUYỂN DẠNG ANGIOTENSIN
THUỐC ỨC CHẾ HMG-COA REDUCTASE (CÁC STATIN)
THUỐC ỨC CHẾ MAO typ A
THUỐC ỨC CHẾ MAO typ b
THUỐC ỨC CHẾ MAO KHÔNG CHỌN LỌC
THUỐC ỨC CHẾ HỆ THẦN KINH TRUNG ƯƠNG – CÁC LOẠI
TICLOPIDIN
TRH (hormon giải phóng hormon kích thích tuyến giáp, THYROTROPHINE RELEASING HORMONE)
TRIMEBUTIN
TRIMETHOPRIM
VACCIN SỐNG GIẢM ĐỘC LỰC
VANCOMYCIN
Liệu pháp vàng chống thấp khớp
VERAPAMIL
VIDARABIN
VIGABATRIN
VILOXAZIN
VINCAMIN
Vincristin hoặc thuốc tương tự
VITAMIN A
VITAMIN B12
VITAMIN NHÓM B
VITAMIN NHÓM D
Yếu tố tăng trưởng bạch cầu hạt
Yếu tố tăng trưởng hồng cầu
ZALCITABIN
ZIDOVUDIN