TACROLIMUS LÀ GÌ , CÔNG DỤNG, CÁCH PHỐI HỢP , TƯƠNG TÁC, CHÚ Ý SỬ DỤNG


Chất ức chế miễn dịch mạnh, dùng sau ghép cơ quan

CÁC THUỐC TRONG NHÓM

TACROLIMUS nang 1 mg; 5 mg
Prograf nang 0,5 mg; 1 mg; 5 mg
CHÚ Ý KHI CHỈ ĐỊNH THUỐC

Chống chỉ định: mức độ 4

Thời kỳ cho con bú: Do không có thông tin.
Thời kỳ mang thai: Gây quái thai ở súc vật.
Các trường hợp khác: Quá mẫn với các macrolid hay với thuốc này.

Thận trọng khi dùng: mức độ 2

Suy tim/ suy gan/ suy thận: Vì các tác dụng phụ.
TƯƠNG TÁC THUỐC

Phối hợp nguy hiểm: mức độ 4

Ciclosporin
Phân tích: Theo một số công trình nghiên cứu, có tăng nồng độ ciclosporin hay tacrolimus trong huyết tương do ức chế chuyển hoá của chúng ở ruột hay ở gan. Có thể thuốc nọ làm chậm chuyển hoá thuốc kia. Ngoài ra có tác dụng hiệp đồng độc với thận của hai thuốc.
Xử lý: Cấm phối hợp hai thuốc này, nếu không sẽ xuất hiện những dấu hiệu quan trọng độc với thận. Khuyến nghị nên đợi ít nhất 24 giờ sau liều ciclosporin cuối cùng mới dùng liều tacrolimus đầu tiên.

Cân nhắc nguy cơ/ lợi ích: mức độ 3

Macrolid
Phân tích: Tăng nồng độ tacrolimus và creatinin trong huyết thanh khi phối hợp tacrolimus với erythromycin, clarithromycin, josamycin (và triacetyloleandomycin), có thể do ức chế chuyển hoá tacrolimus ở gan và ruột. Tương tác dược động học về chuyển hoá thuốc.
Xử lý: Nên giảm liều lượng của tacrolimus và theo dõi chức năng thận qua định lượng creatinin trong máu. Theo dõi nồng độ tacrolimus trong huyết tương trong khi điều trị và sau khi ngừng thuốc.
Mycophenolat mofetil
Phân tích: Dùng cùng với tacrolimus, nồng độ mycophenolat trong huyết tương tăng, làm tăng nguy cơ xuất hiện các tác dụng phụ. Cơ chế chưa rõ.
Xử lý: Theo dõi nồng độ mycophenolat trong huyết tương, hiệu chỉnh liều dùng thuốc này nếu cần.
Ritonavir
Phân tích: Ritonavir có ái lực mạnh với isoenzym 3A4 của cytochrom P450, nên có nguy cơ cạnh tranh quan trọng giữa ritonavir với các thuốc bị isoenzym này chuyển hoá. Sự cạnh tranh này làm các thuốc đó giảm chuyển hoá, và tăng nồng độ trong huyết tương một cách đáng kể. Có nguy cơ tăng độc tính với thận của hai thuốc này. Có nguy cơ ức chế miễn dịch quá mức, dẫn đến nhiễm khuẩn nghiêm trọng. Có nguy cơ thiếu máu, giảm tiểu cầu do tacrolimus. Tương tác dược động học về chuyển hoá thuốc.
Xử lý: Theo dõi điều trị thông qua định lượng thuốc ức chế miễn dịch, có khi phải giảm liều lượng thuốc ức chế miễn dịch tùy theo nồng độ của nó trong huyết tương.
Thuốc kháng acid uống hoặc than hoạt
Phân tích: Có thể làm giảm nồng độ tacrolimus, do tính không bền vững của tacrolimus trong môi trường kiềm hoặc do hiện tượng hấp phụ, và điều này xảy ra trong vòng hai giờ. Tương tác dược động học về hấp thu thuốc, được mô tả với thuốc có muối nhôm (hydroxyd hay oxyd). Sự kiềm hoá cũng xảy ra khi dùng thuốc có muối calci và magnesi.
Xử lý: Nên tránh phối hợp thuốc này.

 

Thuốc lợi tiểu giữ kali; kali
Phân tích: Nguy cơ tăng kali máu có thể gây tử vong, do hiệp đồng các tác dụng tăng kali máu của hai thuốc (đặc biệt trong trường hợp suy thận. Cần cẩn thận với người bệnh cao tuổi). Tương tác dược lực.
Xử lý: Nếu không thể tránh được phối hợp thuốc này, phải theo dõi đều đặn kali máu.
Vaccin sống giảm độc lực
Phân tích: Nguy cơ phát triển nhiễm khuẩn tương ứng với vaccin do tacrolimus ức chế miễn dịch.
Xử lý: Hai thuốc phải dùng cách nhau từ 3 tháng đến một năm; khoảng cách này dài ngắn tuỳ thuộc vào mức độ ức chế miễn dịch.

Tương tác cần thận trọng: mức độ 2

Barbituric
Phân tích: Kéo dài tác dụng của thuốc, chỉ thấy với pentobarbital, khi điều trị dài ngày với tacrolimus, do cơ chế còn chưa rõ. Có thể do tacrolimus ức chế chuyển hoá pentobarbital.
Xử lý: Cần giảm liều lượng của tacrolimus và theo dõi chức năng thận thông qua định lượng creatinin máu. Theo dõi nồng độ tacrolimus trong huyết tương trong và sau khi ngừng điều trị.

Benzodiazepin
Phân tích: Tăng nồng độ tacrolimus trong huyết tương, thấy riêng với midazolam (Hypnovel*) in vitro. Tương tác dược động học về chuyển hoá thuốc.
Xử lý: Nên giảm liều lượng tacrolimus và theo dõi chức năng thận thông qua định lượng creatinin máu. Theo dõi nồng độ tacrolimus trong huyết tương trong và sau khi ngừng điều trị.
Danazol
Phân tích: Tăng nồng độ tacrolimus trong huyết thanh, kèm theo run và tăng nồng độ creatinin trong huyết thanh; có thể do ức chế chuyển hoá tacrolimus. Tương tác dược động về chuyển hoá thuốc.
Xử lý: Cần giảm liều tacrolimus và theo dõi chức năng thận thông qua định lượng creatinin máu. Theo dõi nồng độ tacrolimus trong huyết tương trong và sau khi ngừng điều trị.
Dihydropyridin
Phân tích: Có khả năng ức chế chuyển hoá tacrolimus ở gan làm nồng độ thuốc trong huyết tương tăng (tương tác dược động về chuyển hoá thuốc). Tương tác này đã được mô tả với nicardipin và nifedipin, tuy nhiên cũng vẫn phải quan tâm xét đến khi dùng các dihydropyridin khác.
Xử lý: Cần giảm liều tacrolimus và theo dõi chức năng thận thông qua định lượng creatinin máu. Theo dõi nồng độ tacrolimus trong huyết tương trong và sau khi ngừng điều trị.
Diltiazem; verapamil
Phân tích: Có khả năng ức chế chuyển hoá tacrolimus ở gan (tương tác dược động học về chuyển hoá thuốc).
Xử lý: Cần giảm liều tacrolimus và theo dõi chức năng thận thông qua định lượng creatinin máu. Theo dõi nồng độ tacrolimus trong huyết tương trong và sau khi ngừng điều trị.


Doxorubicin hoặc dẫn chất; vincristin hoặc thuốc tương tự
Phân tích: Tăng nồng độ thuốc chống ung thư trong nội bào và tăng tác dụng của nó, do ức chế glycoprotein G. Glycoprotein G lúc thường làm cho tế bào có khả năng kháng lại điều trị, có tác dụng như một bơm, phụ thuộc ATP, có thể loại thuốc ra ngoài tế bào. Tác dụng này đã được quan sát in vitro, và chưa được khai thác trên lâm sàng.
Xử lý: Tương tác này hình như chưa mang lại lợi ích trước mắt trên lâm sàng, nhưng cần phải tính tới khi kháng thuốc.
Griseofulvin
Phân tích: Giảm nồng độ tacrolimus trong huyết thanh do kích thích dị hoá bằng enzym.
Xử lý: Nếu cần phối hợp, phải theo dõi chặt chẽ nồng độ tacrolimus trong huyết thanh, và hiệu chỉnh liều lượng cho thích hợp lúc bắt đầu và sau khi ngừng điều trị với griseofulvin.
Omeprazol
Phân tích: Có thể nồng độ tacrolimus trong huyết tương tăng, do ức chế chuyển hoá thông qua các cytochrom P450. Tương tác dược động học về chuyển hoá thuốc.
Xử lý: Cần giảm liều tacrolimus và theo dõi chức năng thận thông qua định lượng creatinin máu. Theo dõi nồng độ tacrolimus trong huyết tương trong và sau khi ngừng điều trị.
Phenytoin
Phân tích: Tăng nồng độ phenytoin trong huyết tương, do đẩy phenytoin khỏi vị trí liên kết với albumin huyết tương. Tương tác dược động về phân bố thuốc.

Xử lý: Cần theo dõi nồng độ phenytoin trong huyết tương trong thời gian điều trị với tacrolimus và khi ngừng dùng thuốc này.
Primidon hoặc dẫn chất
Phân tích: Giảm nồng độ tacrolimus trong huyết thanh do kích thích dị hoá bằng enzym.
Xử lý: Nếu cần phối hợp thuốc, phải theo dõi nồng độ tacrolimus trong huyết thanh, và hiệu chỉnh liều lượng cho thích hợp lúc bắt đầu điều trị và sau khi ngừng điều trị với primidon hay dẫn chất.
Rifampicin
Phân tích: Giảm nồng độ tacrolimus trong huyết tương, do cảm ứng enzym trên cytochrom P450. Tương tác dược động về chuyển hoá thuốc.
Xử lý: Cần tăng liều tacrolimus. Theo dõi nồng độ tacrolimus trong huyết tương trong khi điều trị và sau khi ngừng thuốc.
Thuốc chống nấm dẫn xuất imidazol
Phân tích: Tăng nồng độ tacrolimus trong huyết tương do ức chế chuyển hoá tacrolimus ở gan và/ hoặc ở ruột. Tương tác này đã được mô tả với clotrimazol, fluconazol, miconazol và ketoconazol. Với chuyển hoá ở ruột, sinh khả dụng của tacrolimus tăng, nhưng loại tương tác này sẽ không xảy ra khi chất chống nấm được dùng theo đường tĩnh mạch. Ngoài ra, đối với fluconazol tương tác này phụ thuộc liều lượng.
Xử lý: Cần giảm liều tacrolimus và theo dõi chức năng thận thông qua định lượng creatinin trong máu. Theo dõi nồng độ tacrolimus trong huyết tương trong khi điều trị và sau khi ngừng thuốc.


Tương tác cần theo dõi: mức độ 1
Aminosid tiêm hoặc dùng tại chỗ
Phân tích: Tăng nguy cơ độc với thận khi phối hợp hai chất có độc tính tiềm tàng với thận. Hiệp đồng các tác dụng không mong muốn.
Xử lý: Loại phối hợp này thường gặp ở bệnh viện; mặc dầu cách dùng một lần độc nhất trong ngày sẽ hạn chế độc tính với tai và với thận, nhưng khi cần phối hợp thuốc, vẫn nên hiệu chỉnh liều lượng cho thích hợp theo độ thanh lọc creatinin (công thức Cockroft và Gault). Theo dõi đặc biệt ở người bệnh cao tuổi.
Amphotericin B
Phân tích: Tăng creatinin niệu. Hiệp đồng các tác dụng độc với thận.
Xử lý: Phải lưu ý tương tác này, khi cần phối hợp hai thuốc. Phải theo dõi chặt chẽ độ thanh lọc creatinin và ion đồ.
Các globulin miễn dịch kháng lympho bào
Phân tích: Phối hợp hai chất ức chế miễn dịch, có thể dẫn tới phát triển u limpho bào giả. Dùng liều cao, có nguy cơ độc với thận.
Xử lý: Phải tính tới nguy cơ này trong trạng thái sinh lý bệnh của người bệnh.

EBOOK TƯƠNG TÁC THUỐC - BỘ Y TẾ

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SÁCH ĐỂ SỬ DỤNG CHO TỐT
KHÁI NIỆM VỀ TƯƠNG TÁC THUỐC
ACAMPROSAT
ACETORPHAN
ACICLOVIR
ACID ASCORBIC
ACID CHENODESOXYCHOLIC HOẶC DẪN CHẤT
ACID CROMOGLYCIC HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
ACID FOLIC HOẶC DẪN CHẤT
ACID FUSIDIC
ACID HOÁ NƯỚC TIỂU ( CÁC CHẤT)
ACTINOMYCIN D
ALOPURIOL HOẶC DẪN CHẤT
ALPROSTADIL
AMANTADIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
AMINEPTIN
AMINOGLYCOSID (NHÓM KHÁNG SINH)
AMIOGLYCOSID ĐƯỜNG UỐNG
AMIODARON
AMPHETAMIN HOẶC DẪN CHẤT
AMPHOTERICIN B
ANTIMON (Hợp chất)
APOMORPHIN
ASPARAGINASE
AZATHIOPRIN
BEPRIDIL
BETAHISTIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
BIGUANID
BIPHOSPHONAT
BRETYLIUM
BROMOCRIPTIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
BUSPIRON
BUTYROPHENON (dẫn chất)
CÁC THUỐC LOẠI CURA
CAFEIN
CALCI (muối)
CALCITONIN
CARBAMAT HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CARBAMAZEPIN
CARMUSTIN
BENZOYL PEROXYD
BENZYL BENZOAT
BENZOFURAN (dẫn chất)
BENZODIAZEPIN (dẫn chất)
BENZIMIDAZOL (dẫn chất)
BENZAMID (dẫn chất)
BARBITURIC (dẫn chất)
BACLOFEN
CEPHALOSPORIN CÓ NHÂN THIOMETHYLTETRAZOL
CEPHALOSPORIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CHOLESTYRAMIN
CHOLINERGIC
CICLOSPORIN
CIMETIDIN
CISAPRID
CISPLATIN HOẶC DẪN CHẤT
CITALOPRAM
CLONIDIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CLORHEXIDIN
CLOZAPIN
COLCHICIN HOẶC DẪN CHẤT
CORTICOID - KHOÁNG
CAROTENOID
CYCLOPHOSPHAMID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CYCLOSERIN
DANAZOL
DANTROLEN
DAPSON
DEFEROXAMIN
DESMOPRESSIN
DEXTRAN
DEXTROPROPOXYPHEN
DIACERHEIN
DIAZOXID
DIDANOSIN
DIHYDROPYRIDIN (dẫn chất)
DILTIAZEM
DIPYRIDAMOL
DISOPYRAMID
DISULFIRAM
DOXAPRAM
DOXORUBICIN HOẶC DẪN CHẤT
Độc tố CLOSTRIDIUM BOTULINUM
DỤNG CỤ TRÁNH THAI
ERGOTAMIN HOẶC DẪN CHẤT
ESTROGEN HOẶC THUỐC NGỪA THAI ESTROPROGESTOGEN
ETHAMBUTOL
ETHOSUXIMID
ETRETINAT (dẫn chất)
EUCALYPTOL
FENOVERIN
FIBRAT
FINASTERID
FLAVOXAT
FLECAINID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
FLOCTAFENIN
FLUCYTOSIN
FLUMAZENIL
FLUOR (Dẫn chất)
FLUORO-5-URACIL
FLUOXETIN
FLUVOXAMIN
FOSCARNET
FOSFOMYCIN
FUROSEMID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
FUSAFUNGIN
GANCICLOVIR
GLUCAGON
GLUCOCORTICOID
GLUTETHIMID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
GLYCOSID TRỢ TIM
GONADOTROPHIN NHAU THAI
GONADOTROPHIN CÓ HOẠT TÍNH FSH
GRISEOFULVIN
GUANETHIDIN
HALOFANTRIN
HEPARIN HOẶC CÁC DẠNG PHÂN TỬ THẤP
HEPARIN TỔNG HỢP
HEPTAMINOL
HISTAMIN HOẶC DẪN CHẤT
HORMON CHỐNG LỢI TIỂU HOẶC DẪN CHẤT
HORMON TĂNG TRƯỞNG HOẶC DẪN CHẤT
HORMON TUYẾN GIÁP
HUYẾT THANH KHÁC LOẠI ĐẶC HIỆU
HYDROXYQUINOLEIN (Dẫn chất)
IDOXURIDIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
IDROCILAMID
IMMUNOGLOBULIN KHÁNG TẾ BÀO LYMPHO
IMMUNOGLOBULIN NGƯỜI
INDINAVIR
INDOMETACIN HOẶC DẪN CHẤT
INSULIN
INTERFERON ALPHA TÁI TỔ HỢP
INTERLEUKIN 2 TÁI TỔ HỢP
ISONIAZID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
KALI (muối)
KHÁNG SINH POLYPEPTID
LAMIVUDIN
LANSOPRAZOL
LEVODOPA
LIDOCAIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
LINCOSAMID
LIPID (nhũ dịch tiêm truyền)
LITHI (muối)
LOPERAMID
LỢI TIỂU GIỮ KALI
LỢI TIỂU THẢI KALI
LỢI TIỂU THẨM THẤU
LƯU HUỲNH
MACROLID
MAGNESI (muối)
MEDIFOXAMIN
MELPHALAN
MERCAPTOPURIN
METHADON
METHENAMIN
METHOTREXAT
METHYLDOPA
METHYSERGID
MEXILETIN
MIANSERIN
MIFEPRISTON
MODAFINIL
MOLSIDOMIN
MUROMONAB CD3
NAFTIDROFURYL
NATRI VALPROAT HOẶC DẪN CHẤT
NELFINAVIR
NHỰA TRAO ĐỔI CATION
NICORANDIL
NICOTIN
NILUTAMID
NIRIDAZOL
NITROFURAN
NITROIMIDAZOL HOẶC DẪN CHẤT
NITROXOLIN
OCTREOTÍD HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
OMEPRAZOL
OXAFLOZAN
OXITRIPTAN
OXYTOCIN
PAPAVERIN HOẶC DẪN CHẤT
PARACETAMOL
PAROXETIN
PENICILAMIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
PENICILIN
PENTAGASTRIN
PENTAMIDIN
PENTOSTATIN
PENTOXYFYLIN
PHENAZON
PHENICOL
PHENOTHIAZIN
PHENYTOIN
PHOSPHO HOẶC PHOSPHAT
PINAVERIUM BROMID
PIPERAZIN
PIRIBEDIL
PRALIDOXIM
PRAZIQUANTEL
PRIMIDON
PROBENECID
PROCARBAZIN
PROGABID
PROGESTOGEN HOẶC DẪN CHẤT
PROPAFENON
PROSTAGLANDIN CHỐNG LOÉT
PROSTAGLANDIN TRONG PHỤ KHOA
PROTAMIN
PYRANTEL HOẶC DẪN CHẤT
PYRAZINAMID
PYRAZOL HOẶC DẪN CHẤT
PYRETHRIN HOẶC DẪN CHẤT
PYRIDOXIN
PYRIMETHAMIN
QUINIDIN HOẶC DẪN CHẤT
QUININ HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
QUINOLON
RANITIDIN
RIFABUTIN
RIFAMPICIN
RITONAVIR
RƯỢU
SALICYLAT (dẫn chất)
SAQUINAVIR
SERMORELIN
SOTALOL
SPARFLOXACIN
SULFAMID CHỐNG TIỂU ĐƯỜNG
SUCRALFAT
SUCCINIMID
STEROID GÂY ĐỒNG HOÁ, ALKYL HOÁ Ở C17
SULFAMID KHÁNG KHUẨN
SULFASALAZIN
SUMATRIPTAN
SYNERGISTIN
TACRIN
TACROLIMUS
TAMOXIFEN
TEICOPLANIN
TERBINAFIN
TETRACOSACTID
TETRACYCLIN
THEOPHYLIN HOẶC DẪN CHẤT
THIOTEPA
THUỐC AN THẦN KINH CÁC LOẠI
THUỐC BẢO VỆ CHỐNG ÁNH SÁNG
THUỐC CẢM ỨNG GÂY RỤNG TRỨNG LOẠI CLOMIFEN
Thuốc cầm máu
Thuốc chẹn alpha
Thuốc chẹn Alpha - Beta
Thuốc chẹn beta
Thuốc chống đau thắt ngực nitrat
Thuốc uống chống đông máu kháng vitamin K
Thuốc chống hen
Thuốc chống ho không opi
Thuốc chống nấm dẫn xuất imidazol
Thuốc chống nấm khác
Thuốc chống sốt rét
Thuốc chống suy nhược kích thích tâm thần
Thuốc chống tăng huyết áp loại liệt hạch
Thuốc ức chế tiêu fibrin
Thuốc chống trầm cảm ba vòng hoặc thuốc tương tự
Thuốc chống ung thư các loại
Thuốc chống vẩy nến dùng tại chỗ
Thuốc chống viêm không steroid
Thuốc chủ vận của morphin
Thuốc vừa chủ vận vừa đối kháng với morphin
Thuốc cường giao cảm alpha và beta
Thuốc cường thần kinh giao cảm beta
Các thuốc trong nhóm
Thuốc diện hoạt tổng hợp tác dụng ở phổi
Thuốc đối kháng morphin
Thuốc đối kháng thụ thể HT3
Thuốc đối quang có baryt
Thuốc đối quang có iod
Thuốc gây mẫn cảm ánh sáng
Thuốc gây xơ cứng tĩnh mạch
Thuốc giãn mạch chống tăng huyết áp
Thuốc hạ lipid máu các loại
Thuốc kháng acid uống, thuốc bao niêm mạc và hấp phụ
Thuốc kháng cholinergic
Thuốc kháng giáp tổng hợp
Thuốc kháng histamin kháng H1 có tác dụng an thần gây buồn ngủ
Thuốc kháng histamin kháng H1 không an thần
Thuốc kiềm hoá nước tiểu
Thuốc làm tan huyết khối
Thuốc làm thay đổi chất nhầy phế quản
THUỐC GÂY MÊ BARBITURIC
THUỐC GÂY MÊ VÀ TIỀN MÊ
THUỐC GÂY MÊ BAY HƠI CHỨA HALOGEN
THUỐC NHUẬN TRÀNG KÍCH THÍCH
THUỐC NHUẬN TRÀNG LÀM MỀM
THUỐC NHUẬN TRÀNG LÀM TRƠN
THUỐC NHUẬN TRÀNG NHẦY VÀ THẨM THẤU
THUỐC NGỪA THAI DIỆT TINH TRÙNG
THUỐC SÁT KHUẨN DẪN CHẤT AMONI BẬC BỐN
THUỐC SÁT KHUẨN CÓ IOD
THUỐC SÁT KHUẨN MUỐI KIM LOẠI
THUỐC SÁT KHUẨN CÓ THUỶ NGÂN
THUỐC SÁT KHUẨN KHÁC
THUỐC SẮT DÙNG TRONG ĐIỀU TRỊ
THUỐC TĂNG ÔXY NÃO
THUỐC TIÊU LỚP SỪNG
CÁC THUỐC TRỢ ĐẺ, DẪN CHẤT CỦA NẤM CỰA GÀ
THUỐC TRỢ HÔ HẤP
THUỐC TRỢ TIM BUPYRIDINIC
THUỐC TRỪ SÂU CLOR HỮU CƠ
THUỐC ỨC CHẾ ENZYM CHUYỂN DẠNG ANGIOTENSIN
THUỐC ỨC CHẾ HMG-COA REDUCTASE (CÁC STATIN)
THUỐC ỨC CHẾ MAO typ A
THUỐC ỨC CHẾ MAO typ b
THUỐC ỨC CHẾ MAO KHÔNG CHỌN LỌC
THUỐC ỨC CHẾ HỆ THẦN KINH TRUNG ƯƠNG – CÁC LOẠI
TICLOPIDIN
TRH (hormon giải phóng hormon kích thích tuyến giáp, THYROTROPHINE RELEASING HORMONE)
TRIMEBUTIN
TRIMETHOPRIM
VACCIN SỐNG GIẢM ĐỘC LỰC
VANCOMYCIN
Liệu pháp vàng chống thấp khớp
VERAPAMIL
VIDARABIN
VIGABATRIN
VILOXAZIN
VINCAMIN
Vincristin hoặc thuốc tương tự
VITAMIN A
VITAMIN B12
VITAMIN NHÓM B
VITAMIN NHÓM D
Yếu tố tăng trưởng bạch cầu hạt
Yếu tố tăng trưởng hồng cầu
ZALCITABIN
ZIDOVUDIN