SULFAMID KHÁNG KHUẨN LÀ GÌ , CÔNG DỤNG, CÁCH PHỐI HỢP , TƯƠNG TÁC, CHÚ Ý SỬ DỤNG

Thuốc kháng khuẩn - Trong số đó có những thuốc ít hoặc không được hấp thu
ở ống tiêu hoá, và được sử dụng để điều trị nhiễm khuẩn đường ruột

CÁC THUỐC TRONG NHÓM

SULFACETAMID (NATRI) dung dịch nhỏ mắt; dung dịch nhỏ mũi
Meko-sulfableu dung dịch nhỏ mắt
Sulfableu dung dịch nhỏ mắt
Sunfarin dung dịch nhỏ mũi
Sulfadiazin bạc kem bôi da
Silvirin kem bôi da
SULFAGUANIDIN viên nén 500 mg
Ganidan viên nén 500 mg
Guanidine viên nén 500 mg
Sulfaguanidin viên nén 0,5 g
SULFAMETHOXAZOL phối hợp với trimethoprim viên nén 480 mg; viên nén 960 mg
Biseptol viên nén 480 mg
Cotrim fort viên nén 960 mg
Co- trimoxazol viên nén 480 mg; 960 mg
Trimazol viên nén 480 mg
Trimexazol viên nén 480 mg
CHÚ Ý KHI CHỈ ĐỊNH THUỐC

Chống chỉ định: mức độ 4

Thời kỳ mang thai: Chống chỉ định dùng sulfamid cho người mang thai, vì nguy cơ gây quái thai và do gan thai nhi chưa trưởng thành vào cuối thai kỳ.
Các trường hợp khác: Quá mẫn với thuốc này.

Cân nhắc nguy cơ/ lợi ích: mức độ 3

Thời kỳ cho con bú: Sulfamid qua được sữa mẹ và có thể đẩy bilirubin khỏi các vị trí liên kết với protein của huyết tương.
Thiếu hụt G6PD: Sulfamid gây thiếu máu tan máu ở người bệnh thiếu hụt G6PD.
Trẻ em: Sulfamid có thể đẩy bilirubin khỏi các vị trí liên kết với protein của huyết tương. Tăng nguy cơ vàng da nhân não ở trẻ đẻ non và trẻ mới sinh, do gan và hàng rào máu - não chưa trưởng thành. Bilirubin có tính độc, sẽ gắn vào những nhân não xám trung tâm.
Suy gan: Sulfamid bị bất hoạt bằng cách acetyl hoá ở gan. Phải giảm liều lượng ở người suy gan.
Suy thận: Sulfamid có thể là nguyên nhân của viêm cầu thận hay viêm kẽ. Ngoài ra khi suy thận, những dẫn chất acetyl hoá do chậm đào thải sẽ gây ra tích luỹ và nguy cơ kết tinh, dẫn đến sỏi thận, có thể tránh nhờ tăng lượng nước tiểu và kiềm hoá nước tiểu.

Thận trọng: mức độ 2

Sỏi thận: Nguy cơ kết tinh và làm bệnh sỏi thận nặng lên. Khuyên nên tăng lượng nước tiểu bằng cách uống nhiều nước và giữ nước tiểu kiềm.
TƯƠNG TÁC THUỐC

Phối hợp nguy hiểm: mức độ 4

Acid ascorbic
Phân tích: Nguy cơ kết tủa ở đường tiết niệu khi dùng vitamin C liều cao (vượt quá 2g). Tương tác lý hoá học về lý thuyết; còn phải chứng minh trong thực tế.
Xử lý: Trong một vài hoàn cảnh điều trị, theo dõi pH nước tiểu là có ích. Đo pH bằng giấy chỉ thị để kiểm tra tính acid hay tính kiềm của nước tiểu. Tất cả phụ thuộc vào mục đích điều trị. Nếu mong muốn nước tiểu có tính kiềm, nên tránh dùng đồng thời với vitamin C. Thông báo để người bệnh biết, không tự dùng vitamin C liều cao khi điều trị bằng sulfamid.
Probenecid
Phân tích: ức chế bài tiết sulfamid qua thận do probenecid. Có thể sử dụng phối hợp thuốc này để giảm liều lượng sulfamid, nhưng sulfamid có độc tính nên biện pháp này trở nên nguy hiểm, khi vô ý phối hợp.
Xử lý: Sử dụng probenecid để làm chậm đào thải nhiều loại thuốc đã được và có thể được thực hiện để giảm liều lượng. Cần phải rất cảnh giác về những nguy cơ tiềm tàng, tăng độc tính của thuốc phối hợp. Phải xem xét bối cảnh sinh lý bệnh học cụ thể.
Thuốc acid hoá nước tiểu
Phân tích: Qua phản ứng hoá - lý, có thể giải thích được nguy cơ kết tinh sulfamid tại ống thận, gây tổn thương thực thể ở thận. Kết tủa này lại càng rõ ràng khi pH vào khoảng 5. Tương tác này nói riêng đã được thông báo trong y văn khi phối hợp với methenamin.
Xử lý: Tránh phối hợp thuốc. Nếu bắt buộc phối hợp phải theo dõi pH nước tiểu bằng giấy chỉ thị.

Cân nhắc nguy cơ/ lợi ích: mức độ 3

Cyclosporin

Phân tích: Việc kết hợp cyclosporin với các sulfamid kháng khuẩn làm giảm tác dụng của cyclosporin, đồng thời làm tăng nguy cơ độc với thận của sulfamid dùng đường uống. Cơ chế còn chưa rõ.
Xử lý: Nếu không thể tránh được kết hợp thuốc này, phải thường xuyên kiểm tra nồng độ cyclosporin trong huyết tương, và hiệu chỉnh liều dùng cyclosporin nếu cần, đồng thời kiểm tra nồng độ creatinin trong huyết thanh.
Methenamin
Phân tích: Trong nước tiểu acid, methenamin giáng hoá thành formol gây nguy cơ kết tủa với các sulfamid ít hoà tan, dẫn đến tinh thể niệu và sỏi thận.
Xử lý: Tốt nhất, thay đổi thuốc.
Methotrexat
Phân tích: Tăng tác dụng độc với máu của methotrexat do đẩy chất này khỏi các vị trí liên kết với protein huyết tương.
Xử lý: Nếu cần, định lượng nồng độ methotrexat trong huyết thanh. Hiệu chỉnh liều trong khi và lúc ngừng dùng sulfamid kháng khuẩn.
Penicilin
Phân tích: Tác dụng kìm khuẩn của sulfamid kháng khuẩn có thể đối kháng với tác dụng diệt khuẩn của penicilin. Tác dụng diệt khuẩn này thể hiện ở các vi khuẩn trong giai đoạn phát triển theo hàm mũ. Tính đối kháng này có thể có hại trong điều trị viêm màng não, khi cần can thiệp nhanh và mạnh.
Xử lý: Tính tới nguy cơ này tuỳ theo tình hình sinh lý bệnh cụ thể, có thể phối hợp thuốc tuỳ theo từng loại thuốc và loại vi khuẩn gây bệnh (có lưu ý tới nồng độ tối thiểu ức chế-MIC).
Phenytoin
Phân tích: Tương tác dược động học: Tăng nồng độ phenytoin trong huyết tương do ức chế enzym và do đẩy khỏi những liên kết với protein huyết tương, có thể gây ra những dấu hiệu quá liều.
Xử lý: Chọn một thuốc khác không thuộc nhóm sulfamid. Nếu cần phối hợp, phải quản lý chặt chẽ liều lượng phenytoin.

Sulfonylurea

Phân tích: Việc dùng kết hợp sulfonylurea chống tiểu đường với sulfamid kháng khuẩn có thể làm tăng nửa đời của sulfonylurea hạ glucose máu
có thể xảy ra. Cơ chế có thể do các sulfamid cản trở chuyển hoá các sulfonylurea ở gan.
Xử lý: Theo dõi glucose máu. Có thể cần phải giảm liều sulfonylurea. Glyburid không có tương tác này và có thể dùng để thay thế loại sulfonylurea đang dùng.

Tương tác cần thận trọng: mức độ 2

Didanosin
Phân tích: Hiệp đồng các tác dụng không mong muốn: tăng nguy cơ viêm tuỵ do thuốc.
Xử lý: Theo dõi lâm sàng, và nếu cần, trước cảm giác đau đường tiêu hoá, phải xét nghiệm sinh học chức năng tuyến tuỵ (xác định amylase máu và amylase trong nước tiểu).
Thuốc uống chống đông máu kháng vitamin K
Phân tích: Do liên kết mạnh với protein huyết tương, thuốc phối hợp có thể đẩy các thuốc kháng vitamin K, đặc biệt là warfarin (Coumadine) khỏi các liên kết với protein huyết tương. Có nguy cơ chảy máu. Cơ chế còn chưa rõ, cũng có thể do giảm tổng hợp vitamin K ở ruột do sulfamid gây ra.
Xử lý: Theo dõi tỉ lệ prothrombin hay tỉ lệ chuẩn hóa quốc tế -INR, và hiệu chỉnh liều lượng cho thích hợp lúc bắt đầu, lúc đang điều trị và trong 8 ngày sau khi ngừng điều trị.
Zidovudin
Phân tích: Có thể phối hợp thuốc. Tăng độc tính với máu do hiệp đồng tác dụng ức chế dihydrofolat reductase (chỉ với trimethoprim).
Xử lý: Tăng cường theo dõi người bệnh về huyết học, và xem xét tình hình sinh lý bệnh học cụ thể.

EBOOK TƯƠNG TÁC THUỐC - BỘ Y TẾ

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SÁCH ĐỂ SỬ DỤNG CHO TỐT
KHÁI NIỆM VỀ TƯƠNG TÁC THUỐC
ACAMPROSAT
ACETORPHAN
ACICLOVIR
ACID ASCORBIC
ACID CHENODESOXYCHOLIC HOẶC DẪN CHẤT
ACID CROMOGLYCIC HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
ACID FOLIC HOẶC DẪN CHẤT
ACID FUSIDIC
ACID HOÁ NƯỚC TIỂU ( CÁC CHẤT)
ACTINOMYCIN D
ALOPURIOL HOẶC DẪN CHẤT
ALPROSTADIL
AMANTADIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
AMINEPTIN
AMINOGLYCOSID (NHÓM KHÁNG SINH)
AMIOGLYCOSID ĐƯỜNG UỐNG
AMIODARON
AMPHETAMIN HOẶC DẪN CHẤT
AMPHOTERICIN B
ANTIMON (Hợp chất)
APOMORPHIN
ASPARAGINASE
AZATHIOPRIN
BEPRIDIL
BETAHISTIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
BIGUANID
BIPHOSPHONAT
BRETYLIUM
BROMOCRIPTIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
BUSPIRON
BUTYROPHENON (dẫn chất)
CÁC THUỐC LOẠI CURA
CAFEIN
CALCI (muối)
CALCITONIN
CARBAMAT HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CARBAMAZEPIN
CARMUSTIN
BENZOYL PEROXYD
BENZYL BENZOAT
BENZOFURAN (dẫn chất)
BENZODIAZEPIN (dẫn chất)
BENZIMIDAZOL (dẫn chất)
BENZAMID (dẫn chất)
BARBITURIC (dẫn chất)
BACLOFEN
CEPHALOSPORIN CÓ NHÂN THIOMETHYLTETRAZOL
CEPHALOSPORIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CHOLESTYRAMIN
CHOLINERGIC
CICLOSPORIN
CIMETIDIN
CISAPRID
CISPLATIN HOẶC DẪN CHẤT
CITALOPRAM
CLONIDIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CLORHEXIDIN
CLOZAPIN
COLCHICIN HOẶC DẪN CHẤT
CORTICOID - KHOÁNG
CAROTENOID
CYCLOPHOSPHAMID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CYCLOSERIN
DANAZOL
DANTROLEN
DAPSON
DEFEROXAMIN
DESMOPRESSIN
DEXTRAN
DEXTROPROPOXYPHEN
DIACERHEIN
DIAZOXID
DIDANOSIN
DIHYDROPYRIDIN (dẫn chất)
DILTIAZEM
DIPYRIDAMOL
DISOPYRAMID
DISULFIRAM
DOXAPRAM
DOXORUBICIN HOẶC DẪN CHẤT
Độc tố CLOSTRIDIUM BOTULINUM
DỤNG CỤ TRÁNH THAI
ERGOTAMIN HOẶC DẪN CHẤT
ESTROGEN HOẶC THUỐC NGỪA THAI ESTROPROGESTOGEN
ETHAMBUTOL
ETHOSUXIMID
ETRETINAT (dẫn chất)
EUCALYPTOL
FENOVERIN
FIBRAT
FINASTERID
FLAVOXAT
FLECAINID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
FLOCTAFENIN
FLUCYTOSIN
FLUMAZENIL
FLUOR (Dẫn chất)
FLUORO-5-URACIL
FLUOXETIN
FLUVOXAMIN
FOSCARNET
FOSFOMYCIN
FUROSEMID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
FUSAFUNGIN
GANCICLOVIR
GLUCAGON
GLUCOCORTICOID
GLUTETHIMID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
GLYCOSID TRỢ TIM
GONADOTROPHIN NHAU THAI
GONADOTROPHIN CÓ HOẠT TÍNH FSH
GRISEOFULVIN
GUANETHIDIN
HALOFANTRIN
HEPARIN HOẶC CÁC DẠNG PHÂN TỬ THẤP
HEPARIN TỔNG HỢP
HEPTAMINOL
HISTAMIN HOẶC DẪN CHẤT
HORMON CHỐNG LỢI TIỂU HOẶC DẪN CHẤT
HORMON TĂNG TRƯỞNG HOẶC DẪN CHẤT
HORMON TUYẾN GIÁP
HUYẾT THANH KHÁC LOẠI ĐẶC HIỆU
HYDROXYQUINOLEIN (Dẫn chất)
IDOXURIDIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
IDROCILAMID
IMMUNOGLOBULIN KHÁNG TẾ BÀO LYMPHO
IMMUNOGLOBULIN NGƯỜI
INDINAVIR
INDOMETACIN HOẶC DẪN CHẤT
INSULIN
INTERFERON ALPHA TÁI TỔ HỢP
INTERLEUKIN 2 TÁI TỔ HỢP
ISONIAZID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
KALI (muối)
KHÁNG SINH POLYPEPTID
LAMIVUDIN
LANSOPRAZOL
LEVODOPA
LIDOCAIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
LINCOSAMID
LIPID (nhũ dịch tiêm truyền)
LITHI (muối)
LOPERAMID
LỢI TIỂU GIỮ KALI
LỢI TIỂU THẢI KALI
LỢI TIỂU THẨM THẤU
LƯU HUỲNH
MACROLID
MAGNESI (muối)
MEDIFOXAMIN
MELPHALAN
MERCAPTOPURIN
METHADON
METHENAMIN
METHOTREXAT
METHYLDOPA
METHYSERGID
MEXILETIN
MIANSERIN
MIFEPRISTON
MODAFINIL
MOLSIDOMIN
MUROMONAB CD3
NAFTIDROFURYL
NATRI VALPROAT HOẶC DẪN CHẤT
NELFINAVIR
NHỰA TRAO ĐỔI CATION
NICORANDIL
NICOTIN
NILUTAMID
NIRIDAZOL
NITROFURAN
NITROIMIDAZOL HOẶC DẪN CHẤT
NITROXOLIN
OCTREOTÍD HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
OMEPRAZOL
OXAFLOZAN
OXITRIPTAN
OXYTOCIN
PAPAVERIN HOẶC DẪN CHẤT
PARACETAMOL
PAROXETIN
PENICILAMIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
PENICILIN
PENTAGASTRIN
PENTAMIDIN
PENTOSTATIN
PENTOXYFYLIN
PHENAZON
PHENICOL
PHENOTHIAZIN
PHENYTOIN
PHOSPHO HOẶC PHOSPHAT
PINAVERIUM BROMID
PIPERAZIN
PIRIBEDIL
PRALIDOXIM
PRAZIQUANTEL
PRIMIDON
PROBENECID
PROCARBAZIN
PROGABID
PROGESTOGEN HOẶC DẪN CHẤT
PROPAFENON
PROSTAGLANDIN CHỐNG LOÉT
PROSTAGLANDIN TRONG PHỤ KHOA
PROTAMIN
PYRANTEL HOẶC DẪN CHẤT
PYRAZINAMID
PYRAZOL HOẶC DẪN CHẤT
PYRETHRIN HOẶC DẪN CHẤT
PYRIDOXIN
PYRIMETHAMIN
QUINIDIN HOẶC DẪN CHẤT
QUININ HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
QUINOLON
RANITIDIN
RIFABUTIN
RIFAMPICIN
RITONAVIR
RƯỢU
SALICYLAT (dẫn chất)
SAQUINAVIR
SERMORELIN
SOTALOL
SPARFLOXACIN
SULFAMID CHỐNG TIỂU ĐƯỜNG
SUCRALFAT
SUCCINIMID
STEROID GÂY ĐỒNG HOÁ, ALKYL HOÁ Ở C17
SULFAMID KHÁNG KHUẨN
SULFASALAZIN
SUMATRIPTAN
SYNERGISTIN
TACRIN
TACROLIMUS
TAMOXIFEN
TEICOPLANIN
TERBINAFIN
TETRACOSACTID
TETRACYCLIN
THEOPHYLIN HOẶC DẪN CHẤT
THIOTEPA
THUỐC AN THẦN KINH CÁC LOẠI
THUỐC BẢO VỆ CHỐNG ÁNH SÁNG
THUỐC CẢM ỨNG GÂY RỤNG TRỨNG LOẠI CLOMIFEN
Thuốc cầm máu
Thuốc chẹn alpha
Thuốc chẹn Alpha - Beta
Thuốc chẹn beta
Thuốc chống đau thắt ngực nitrat
Thuốc uống chống đông máu kháng vitamin K
Thuốc chống hen
Thuốc chống ho không opi
Thuốc chống nấm dẫn xuất imidazol
Thuốc chống nấm khác
Thuốc chống sốt rét
Thuốc chống suy nhược kích thích tâm thần
Thuốc chống tăng huyết áp loại liệt hạch
Thuốc ức chế tiêu fibrin
Thuốc chống trầm cảm ba vòng hoặc thuốc tương tự
Thuốc chống ung thư các loại
Thuốc chống vẩy nến dùng tại chỗ
Thuốc chống viêm không steroid
Thuốc chủ vận của morphin
Thuốc vừa chủ vận vừa đối kháng với morphin
Thuốc cường giao cảm alpha và beta
Thuốc cường thần kinh giao cảm beta
Các thuốc trong nhóm
Thuốc diện hoạt tổng hợp tác dụng ở phổi
Thuốc đối kháng morphin
Thuốc đối kháng thụ thể HT3
Thuốc đối quang có baryt
Thuốc đối quang có iod
Thuốc gây mẫn cảm ánh sáng
Thuốc gây xơ cứng tĩnh mạch
Thuốc giãn mạch chống tăng huyết áp
Thuốc hạ lipid máu các loại
Thuốc kháng acid uống, thuốc bao niêm mạc và hấp phụ
Thuốc kháng cholinergic
Thuốc kháng giáp tổng hợp
Thuốc kháng histamin kháng H1 có tác dụng an thần gây buồn ngủ
Thuốc kháng histamin kháng H1 không an thần
Thuốc kiềm hoá nước tiểu
Thuốc làm tan huyết khối
Thuốc làm thay đổi chất nhầy phế quản
THUỐC GÂY MÊ BARBITURIC
THUỐC GÂY MÊ VÀ TIỀN MÊ
THUỐC GÂY MÊ BAY HƠI CHỨA HALOGEN
THUỐC NHUẬN TRÀNG KÍCH THÍCH
THUỐC NHUẬN TRÀNG LÀM MỀM
THUỐC NHUẬN TRÀNG LÀM TRƠN
THUỐC NHUẬN TRÀNG NHẦY VÀ THẨM THẤU
THUỐC NGỪA THAI DIỆT TINH TRÙNG
THUỐC SÁT KHUẨN DẪN CHẤT AMONI BẬC BỐN
THUỐC SÁT KHUẨN CÓ IOD
THUỐC SÁT KHUẨN MUỐI KIM LOẠI
THUỐC SÁT KHUẨN CÓ THUỶ NGÂN
THUỐC SÁT KHUẨN KHÁC
THUỐC SẮT DÙNG TRONG ĐIỀU TRỊ
THUỐC TĂNG ÔXY NÃO
THUỐC TIÊU LỚP SỪNG
CÁC THUỐC TRỢ ĐẺ, DẪN CHẤT CỦA NẤM CỰA GÀ
THUỐC TRỢ HÔ HẤP
THUỐC TRỢ TIM BUPYRIDINIC
THUỐC TRỪ SÂU CLOR HỮU CƠ
THUỐC ỨC CHẾ ENZYM CHUYỂN DẠNG ANGIOTENSIN
THUỐC ỨC CHẾ HMG-COA REDUCTASE (CÁC STATIN)
THUỐC ỨC CHẾ MAO typ A
THUỐC ỨC CHẾ MAO typ b
THUỐC ỨC CHẾ MAO KHÔNG CHỌN LỌC
THUỐC ỨC CHẾ HỆ THẦN KINH TRUNG ƯƠNG – CÁC LOẠI
TICLOPIDIN
TRH (hormon giải phóng hormon kích thích tuyến giáp, THYROTROPHINE RELEASING HORMONE)
TRIMEBUTIN
TRIMETHOPRIM
VACCIN SỐNG GIẢM ĐỘC LỰC
VANCOMYCIN
Liệu pháp vàng chống thấp khớp
VERAPAMIL
VIDARABIN
VIGABATRIN
VILOXAZIN
VINCAMIN
Vincristin hoặc thuốc tương tự
VITAMIN A
VITAMIN B12
VITAMIN NHÓM B
VITAMIN NHÓM D
Yếu tố tăng trưởng bạch cầu hạt
Yếu tố tăng trưởng hồng cầu
ZALCITABIN
ZIDOVUDIN



KEYWORD : Phác Đồ Chữa Bệnh, Bệnh Viện Bạch Mai, Từ Dũ , 115, Bình Dân, Chấn thương chỉnh hình, Chợ Rẫy, Đại học Y Dược, Nhân Dân Gia Định, Hoàn Mỹ, Viện Pasteur, Nhi Đồng Ung bướu, Quân Đội 103, 108,Phụ Sản Trung Ương, Bộ Y Tế,Phòng Khám, Hà Nội, Hải Dương, Thái Bình, Hồ Chí Minh, Sài Gòn, Đà Nẵng, Huế, Vinh, Đồng Nai, Bình Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hiệu Quả Cao, Chữa Tốt, Khỏi Bệnh, Là Gì, Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Ăn Uống, Cách Chữa, Bài Thuốc
Thông Tin Trên Web Là Tài Liệu Lưu Hành Nội Bộ Cho Các Bạn Sinh Viên - Y, Bác Sĩ Tham Khảo : Liên Hệ : Maikhanhdu@gmail.com