SPARFLOXACIN LÀ GÌ , CÔNG DỤNG, CÁCH PHỐI HỢP , TƯƠNG TÁC, CHÚ Ý SỬ DỤNG


Kháng sinh thuộc nhóm fluoroquinolon

CÁC THUỐC TRONG NHÓM

MOXIFLOXACIN
Avelox viên bao phin 400 mg
GREPAFLOXACIN
Raxar
SPARFLOXACIN viên nén 200 mg; viên nén bao phim 200 mg
Flospar viên nén bọc 200 mg
Genspar viên nén bọc 200 mg
Omniflox viên nén bọc 200 mg
Sparbact viên nén bọc 200 mg
Spardac viên nén bọc 200 mg
Spartin viên nén bọc 200 mg
CHÚ Ý KHI CHỈ ĐỊNH THUỐC

Cân nhắc nguy cơ/ lợi ích: mức độ 3

Thời kỳ cho con bú: Các quinolon qua được sữa mẹ.
Thiếu hụt G6PD: Các quinolon gây các cơn tan máu cấp tính trong trường hợp thiếu hụt G6PD trong hồng cầu.
Trẻ nhỏ - trẻ còn bú: Tác dụng trên sụn nối.
Thời kỳ mang thai: Không được dùng các quinolon cho người mang thai. Vì không chứng minh được các quinolon chỉ có tác dụng hạn chế trên ADN của vi khuẩn, nên cần tránh dùng trong khi mang thai.
Các trường hợp khác: Quá mẫn với nhóm thuốc này. Phơi nắng hay chiếu tia tử ngoại: Độc tính nặng với ánh sáng. Tiền sử bệnh về gân.

Cần theo dõi: mức độ 1

Động kinh: Acid nalidixic có thể gây các cơn co giật.
Suy gan: Do chậm bất hoạt thuốc.
Suy thận: Do các quinolon đào thải chủ yếu qua thận.
TƯƠNG TÁC THUỐC

Phối hợp nguy hiểm: mức độ 4

Amiodaron
Phân tích: Tăng nguy cơ xoắn đỉnh.
Xử lý: Cấm phối hợp hai thuốc này. Cần chọn một thuốc chống loạn nhịp tim khác, hay một fluoroquinolon khác.
Benzamid; bretylium;  disopyramid; halofantrin; pentamidin; procainamid; quinidin hoặc dẫn chất; sotalol; vincamin;
Phân tích: Tăng nguy cơ xoắn đỉnh.
Xử lý: Nên tránh phối hợp thuốc. Nên chọn một fluoroquinolon khác, hoặc một thuốc khác, tuỳ mục tiêu điều trị. Nếu phối hợp thuốc thật sự cần thiết, thì bắt buộc phải theo dõi lâm sàng và điện tâm đồ, đặc biệt ở người có yếu tố bẩm sinh với khoảng QT dài.
Bepridil
Phân tích: Kết hợp với một số quinolon như sparfloxacin, grepafloxacin, nguy cơ có loạn nhịp nặng có thể gây tử vong, kể cả xoắn đỉnh sẽ tăng. Cơ chế chưa rõ.
Xử lý: Sparfloxacin chống chỉ định ở người bệnh điều trị với những thuốc kéo dài khoảng QT, như bepridil. Tương tự, grepafloxacin cũng chống chỉ định trong trường hợp này, trừ khi có theo dõi chức năng tim liên tục (trong bệnh viện). Các quinolon khác không kéo dài khoảng QT hay không bị CYP3A4 chuyển hoá có thể dùng để thay thế.
Cisaprid
Phân tích: Các tác dụng phụ về tim mạch của cisaprid tăng và tác dụng dược lý của sparfloxacin cũng tăng khi kết hợp hai thuốc này. Cơ chế: Tốc độ hấp thu sparfloxacin tăng khi kết hợp hai thuốc.
Xử lý: Chống chỉ định sparfloxacin với người bệnh đang dùng các thuốc có tác dụng kéo dài khoảng QT, hoặc các thuốc đã biết trước là có thể gây xoắn đỉnh như cisaprid. Nguy cơ gây các tác dụng phụ về tim mạch đặc biệt cần lưu ý ở người bệnh có bệnh tim từ trước, có khoảng QT kéo dài, có loạn nhịp hay mất cân bằng điện giải.
Phenothiazin
Phân tích: Việc phối hợp với sparfloxacin, grepafloxacin làm tăng nguy cơ loạn nhịp đe doạ tính mạng bao gồm xoắn đỉnh. Cơ chế còn chưa rõ.
Xử lý: Chống chỉ định sparfloxacin, grepafloxacin ở người bệnh đang dùng
các thuốc kéo dài khoảng QT hoặc không bị chuyển hoá bởi isoenzym CYP3A4.
Thuốc chống trầm cảm ba vòng
Phân tích: Việc phối hợp với sparfloxacin hay một vài quinolon khác (grepafloxacin) làm tăng nguy cơ loạn nhịp nặng, kể cả xoắn đỉnh có thể dẫn đến tử vong. Cơ chế còn chưa rõ.

Xử lý: Chống chỉ định sparfloxacin, grefloxacin ở người bệnh dùng các thuốc kéo dài khoảng QT, như các thuốc chống trầm cảm ba vòng. Những quinolon không có tác dụng kéo dài khoảng QT hoặc không bị chuyển hoá bởi isoenzym CYP3A4 có thể dùng để thay thế sparfloxacin, grepafloxacin.
Thuốc kháng histamin kháng H1 không an thần
Phân tích: Tương tác này mới chỉ được mô tả với một kháng histamin H1 là astemizol (Hismanal). Tăng nguy cơ xoắn đỉnh.
Xử lý: Cần tránh phối hợp thuốc. Nên chọn một fluoroquinolon khác, hoặc là một kháng histamin không an thần khác không gây xoắn đỉnh (cetirizin, loratadin).
Ziprasidon    
Phân tích: Dùng kết hợp với sparfloxacin, moxifloxacin thì nguy cơ loạn nhịp đe doạ tính mạng bao gồm cả xoắn đỉnh. Có thể là do hiệp đồng các tác dụng kéo dài khoảng QT.
Xử lý: Chống chỉ định dùng ziprasidon ở người bệnh đang dùng sparfloxacin hay moxifloxacin.

Cân nhắc nguy cơ/ lợi ích: mức độ 3

Amphotericin B; corticoid - khoáng; glucocorticoid; thuốc lợi tiểu thải kali; thuốc nhuận tràng kích thích; tetracosactid
Phân tích: Phối hợp thuốc này làm tăng nguy cơ xoắn đỉnh. Hạ kali máu, nhịp tim chậm và khoảng QT dài đã có từ trước (chỉ nhận thấy trên điện tâm đồ) là những yếu tố tạo điều kiện xuất hiện xoắn đỉnh.
Xử lý: Nên tránh phối hợp thuốc. Nên dùng những thuốc không gây xoắn đỉnh. Nếu cần phối hợp thuốc, phải theo dõi liên tục khoảng QT và kiểm tra đều đặn kali máu. Khuyên người bệnh gặp lại bác sĩ khi thấy mệt mỏi, yếu cơ, chuột rút.
Furosemid
Phân tích: Chỉ thấy tương tác này khi phối hợp với sparfloxacin (Zagam *): Tăng nguy cơ xoắn đỉnh do hiệp đồng các tác dụng điện sinh lý. Hạ kali  máu, nhịp tim chậm và khoảng QT dài đã có từ trước (chỉ nhận thấy trên điện tâm đồ) là những yếu tố tạo điều kiện xuất hiện xoắn đỉnh.
Xử lý: Nên tránh phối hợp thuốc này. Nên dùng các thuốc không gây xoắn đỉnh. Nếu cần phối hợp thuốc, phải theo dõi liên tục khoảng QT và kiểm tra đều đặn kali máu. Khuyên người bệnh gặp lại bác sĩ khi thấy mệt mỏi, yếu cơ, chuột rút.
Macrolid
Phân tích: Chỉ thấy tương tác này khi phối hợp với sparfloxacin (Zagam*). Tăng nguy cơ xoắn đỉnh do hiệp đồng các tác dụng điện sinh lý khi dùng cùng với erythromycin tiêm tĩnh mạch (chưa có tài liệu nói tới các macrolid khác). Hạ kali máu, nhịp tim chậm và khoảng QT dài đã có từ trước (chỉ nhận thấy trên điện tâm đồ) là những yếu tố tạo điều kiện cho xoắn đỉnh.
Xử lý: Nên tránh phối hợp này. Nên dùng các thuốc không gây xoắn đỉnh. Nếu cần phối hợp thuốc này, phải theo dõi liên tục khoảng QT và phải kiểm tra đều đặn kali máu. Khuyên người bệnh gặp lại bác sĩ khi thấy mệt mỏi, yếu cơ, chuột rút.

Tương tác cần thận trọng: mức độ 2

Didanosid
Phân tích: Tăng pH ở dạ dày, do có chất kháng acid trong viên nén didanosid, có thể làm giảm hấp thu theo đường tiêu hoá.
Xử lý: Tương tác này có thể gây thất bại trong điều trị bằng kháng sinh trị liệu nếu hai thuốc được dùng đồng thời. Khuyên người bệnh nên dùng hai thuốc này cách nhau 2 giờ.
Sắt

Phân tích: Các quinolon nói chung và các fluoroquinolon nói riêng, khi uống sẽ tạo phức với các cation hoá trị 2 và 3 như nhôm, magnesi, calci, sắt và kẽm v.v... Tôn trọng triệt để khoảng cách trên 2 giờ giữa các lần uống hai thuốc.
Xử lý: Phải lưu ý đến tương tác và khuyên người bệnh tôn trọng khoảng cách giữa uống hai thuốc ít nhất 2 giờ.
Sucralfat
Phân tích: Dùng quinolon cùng sucralfat, tác dụng dược lý của các quinolon, như sparfloxacin sẽ giảm, do sự hấp thu ở ống tiêu hoá giảm.
Xử lý: Nếu không tránh được kết hợp hai thuốc này, thì dùng sucralfat ít nhất 6 giờ kể từ lúc dùng quinolon.
Theophylin hoặc các dẫn chất
Phân tích: Tăng nửa đời của theophylin, có thể do ức chế cạnh tranh ở vị trí liên kết với cytochrom P450 (đặc biệt với ciprofloxacin, enoxacin, norfloxacin, pefloxacin). Tăng nồng độ trong huyết thanh và độc tính với thần kinh của xanthin.
Xử lý: Theo dõi lâm sàng, và nếu cần, hiệu chỉnh liều lượng theo nồng độ theophylin trong huyết thanh trong khi dùng và khi ngừng dùng các quinolon nói trên. Cũng có thể thay đổi chiến lược điều trị với kháng sinh theo nguy cơ quá liều theophylin.
Thuốc kháng acid uống hoặc than hoạt tính
Phân tích: Các quinolon nói chung và các fluoroquinolon nói riêng khi uống sẽ tạo phức với các cation hoá trị 2 hay 3, như nhôm, magnesi, calci, sắt và kẽm v.v... làm giảm hấp thu thuốc.
Xử lý: Cần cách nhau ít nhất 2 giờ giữa lần uống thuốc kháng acid với lần uống thuốc này. Nhớ là thuốc kháng acid thường được uống 1 giờ 30 phút sau bữa ăn, và ăn là nguyên nhân của tăng tiết dịch vị.

EBOOK TƯƠNG TÁC THUỐC - BỘ Y TẾ

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SÁCH ĐỂ SỬ DỤNG CHO TỐT
KHÁI NIỆM VỀ TƯƠNG TÁC THUỐC
ACAMPROSAT
ACETORPHAN
ACICLOVIR
ACID ASCORBIC
ACID CHENODESOXYCHOLIC HOẶC DẪN CHẤT
ACID CROMOGLYCIC HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
ACID FOLIC HOẶC DẪN CHẤT
ACID FUSIDIC
ACID HOÁ NƯỚC TIỂU ( CÁC CHẤT)
ACTINOMYCIN D
ALOPURIOL HOẶC DẪN CHẤT
ALPROSTADIL
AMANTADIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
AMINEPTIN
AMINOGLYCOSID (NHÓM KHÁNG SINH)
AMIOGLYCOSID ĐƯỜNG UỐNG
AMIODARON
AMPHETAMIN HOẶC DẪN CHẤT
AMPHOTERICIN B
ANTIMON (Hợp chất)
APOMORPHIN
ASPARAGINASE
AZATHIOPRIN
BEPRIDIL
BETAHISTIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
BIGUANID
BIPHOSPHONAT
BRETYLIUM
BROMOCRIPTIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
BUSPIRON
BUTYROPHENON (dẫn chất)
CÁC THUỐC LOẠI CURA
CAFEIN
CALCI (muối)
CALCITONIN
CARBAMAT HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CARBAMAZEPIN
CARMUSTIN
BENZOYL PEROXYD
BENZYL BENZOAT
BENZOFURAN (dẫn chất)
BENZODIAZEPIN (dẫn chất)
BENZIMIDAZOL (dẫn chất)
BENZAMID (dẫn chất)
BARBITURIC (dẫn chất)
BACLOFEN
CEPHALOSPORIN CÓ NHÂN THIOMETHYLTETRAZOL
CEPHALOSPORIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CHOLESTYRAMIN
CHOLINERGIC
CICLOSPORIN
CIMETIDIN
CISAPRID
CISPLATIN HOẶC DẪN CHẤT
CITALOPRAM
CLONIDIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CLORHEXIDIN
CLOZAPIN
COLCHICIN HOẶC DẪN CHẤT
CORTICOID - KHOÁNG
CAROTENOID
CYCLOPHOSPHAMID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CYCLOSERIN
DANAZOL
DANTROLEN
DAPSON
DEFEROXAMIN
DESMOPRESSIN
DEXTRAN
DEXTROPROPOXYPHEN
DIACERHEIN
DIAZOXID
DIDANOSIN
DIHYDROPYRIDIN (dẫn chất)
DILTIAZEM
DIPYRIDAMOL
DISOPYRAMID
DISULFIRAM
DOXAPRAM
DOXORUBICIN HOẶC DẪN CHẤT
Độc tố CLOSTRIDIUM BOTULINUM
DỤNG CỤ TRÁNH THAI
ERGOTAMIN HOẶC DẪN CHẤT
ESTROGEN HOẶC THUỐC NGỪA THAI ESTROPROGESTOGEN
ETHAMBUTOL
ETHOSUXIMID
ETRETINAT (dẫn chất)
EUCALYPTOL
FENOVERIN
FIBRAT
FINASTERID
FLAVOXAT
FLECAINID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
FLOCTAFENIN
FLUCYTOSIN
FLUMAZENIL
FLUOR (Dẫn chất)
FLUORO-5-URACIL
FLUOXETIN
FLUVOXAMIN
FOSCARNET
FOSFOMYCIN
FUROSEMID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
FUSAFUNGIN
GANCICLOVIR
GLUCAGON
GLUCOCORTICOID
GLUTETHIMID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
GLYCOSID TRỢ TIM
GONADOTROPHIN NHAU THAI
GONADOTROPHIN CÓ HOẠT TÍNH FSH
GRISEOFULVIN
GUANETHIDIN
HALOFANTRIN
HEPARIN HOẶC CÁC DẠNG PHÂN TỬ THẤP
HEPARIN TỔNG HỢP
HEPTAMINOL
HISTAMIN HOẶC DẪN CHẤT
HORMON CHỐNG LỢI TIỂU HOẶC DẪN CHẤT
HORMON TĂNG TRƯỞNG HOẶC DẪN CHẤT
HORMON TUYẾN GIÁP
HUYẾT THANH KHÁC LOẠI ĐẶC HIỆU
HYDROXYQUINOLEIN (Dẫn chất)
IDOXURIDIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
IDROCILAMID
IMMUNOGLOBULIN KHÁNG TẾ BÀO LYMPHO
IMMUNOGLOBULIN NGƯỜI
INDINAVIR
INDOMETACIN HOẶC DẪN CHẤT
INSULIN
INTERFERON ALPHA TÁI TỔ HỢP
INTERLEUKIN 2 TÁI TỔ HỢP
ISONIAZID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
KALI (muối)
KHÁNG SINH POLYPEPTID
LAMIVUDIN
LANSOPRAZOL
LEVODOPA
LIDOCAIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
LINCOSAMID
LIPID (nhũ dịch tiêm truyền)
LITHI (muối)
LOPERAMID
LỢI TIỂU GIỮ KALI
LỢI TIỂU THẢI KALI
LỢI TIỂU THẨM THẤU
LƯU HUỲNH
MACROLID
MAGNESI (muối)
MEDIFOXAMIN
MELPHALAN
MERCAPTOPURIN
METHADON
METHENAMIN
METHOTREXAT
METHYLDOPA
METHYSERGID
MEXILETIN
MIANSERIN
MIFEPRISTON
MODAFINIL
MOLSIDOMIN
MUROMONAB CD3
NAFTIDROFURYL
NATRI VALPROAT HOẶC DẪN CHẤT
NELFINAVIR
NHỰA TRAO ĐỔI CATION
NICORANDIL
NICOTIN
NILUTAMID
NIRIDAZOL
NITROFURAN
NITROIMIDAZOL HOẶC DẪN CHẤT
NITROXOLIN
OCTREOTÍD HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
OMEPRAZOL
OXAFLOZAN
OXITRIPTAN
OXYTOCIN
PAPAVERIN HOẶC DẪN CHẤT
PARACETAMOL
PAROXETIN
PENICILAMIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
PENICILIN
PENTAGASTRIN
PENTAMIDIN
PENTOSTATIN
PENTOXYFYLIN
PHENAZON
PHENICOL
PHENOTHIAZIN
PHENYTOIN
PHOSPHO HOẶC PHOSPHAT
PINAVERIUM BROMID
PIPERAZIN
PIRIBEDIL
PRALIDOXIM
PRAZIQUANTEL
PRIMIDON
PROBENECID
PROCARBAZIN
PROGABID
PROGESTOGEN HOẶC DẪN CHẤT
PROPAFENON
PROSTAGLANDIN CHỐNG LOÉT
PROSTAGLANDIN TRONG PHỤ KHOA
PROTAMIN
PYRANTEL HOẶC DẪN CHẤT
PYRAZINAMID
PYRAZOL HOẶC DẪN CHẤT
PYRETHRIN HOẶC DẪN CHẤT
PYRIDOXIN
PYRIMETHAMIN
QUINIDIN HOẶC DẪN CHẤT
QUININ HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
QUINOLON
RANITIDIN
RIFABUTIN
RIFAMPICIN
RITONAVIR
RƯỢU
SALICYLAT (dẫn chất)
SAQUINAVIR
SERMORELIN
SOTALOL
SPARFLOXACIN
SULFAMID CHỐNG TIỂU ĐƯỜNG
SUCRALFAT
SUCCINIMID
STEROID GÂY ĐỒNG HOÁ, ALKYL HOÁ Ở C17
SULFAMID KHÁNG KHUẨN
SULFASALAZIN
SUMATRIPTAN
SYNERGISTIN
TACRIN
TACROLIMUS
TAMOXIFEN
TEICOPLANIN
TERBINAFIN
TETRACOSACTID
TETRACYCLIN
THEOPHYLIN HOẶC DẪN CHẤT
THIOTEPA
THUỐC AN THẦN KINH CÁC LOẠI
THUỐC BẢO VỆ CHỐNG ÁNH SÁNG
THUỐC CẢM ỨNG GÂY RỤNG TRỨNG LOẠI CLOMIFEN
Thuốc cầm máu
Thuốc chẹn alpha
Thuốc chẹn Alpha - Beta
Thuốc chẹn beta
Thuốc chống đau thắt ngực nitrat
Thuốc uống chống đông máu kháng vitamin K
Thuốc chống hen
Thuốc chống ho không opi
Thuốc chống nấm dẫn xuất imidazol
Thuốc chống nấm khác
Thuốc chống sốt rét
Thuốc chống suy nhược kích thích tâm thần
Thuốc chống tăng huyết áp loại liệt hạch
Thuốc ức chế tiêu fibrin
Thuốc chống trầm cảm ba vòng hoặc thuốc tương tự
Thuốc chống ung thư các loại
Thuốc chống vẩy nến dùng tại chỗ
Thuốc chống viêm không steroid
Thuốc chủ vận của morphin
Thuốc vừa chủ vận vừa đối kháng với morphin
Thuốc cường giao cảm alpha và beta
Thuốc cường thần kinh giao cảm beta
Các thuốc trong nhóm
Thuốc diện hoạt tổng hợp tác dụng ở phổi
Thuốc đối kháng morphin
Thuốc đối kháng thụ thể HT3
Thuốc đối quang có baryt
Thuốc đối quang có iod
Thuốc gây mẫn cảm ánh sáng
Thuốc gây xơ cứng tĩnh mạch
Thuốc giãn mạch chống tăng huyết áp
Thuốc hạ lipid máu các loại
Thuốc kháng acid uống, thuốc bao niêm mạc và hấp phụ
Thuốc kháng cholinergic
Thuốc kháng giáp tổng hợp
Thuốc kháng histamin kháng H1 có tác dụng an thần gây buồn ngủ
Thuốc kháng histamin kháng H1 không an thần
Thuốc kiềm hoá nước tiểu
Thuốc làm tan huyết khối
Thuốc làm thay đổi chất nhầy phế quản
THUỐC GÂY MÊ BARBITURIC
THUỐC GÂY MÊ VÀ TIỀN MÊ
THUỐC GÂY MÊ BAY HƠI CHỨA HALOGEN
THUỐC NHUẬN TRÀNG KÍCH THÍCH
THUỐC NHUẬN TRÀNG LÀM MỀM
THUỐC NHUẬN TRÀNG LÀM TRƠN
THUỐC NHUẬN TRÀNG NHẦY VÀ THẨM THẤU
THUỐC NGỪA THAI DIỆT TINH TRÙNG
THUỐC SÁT KHUẨN DẪN CHẤT AMONI BẬC BỐN
THUỐC SÁT KHUẨN CÓ IOD
THUỐC SÁT KHUẨN MUỐI KIM LOẠI
THUỐC SÁT KHUẨN CÓ THUỶ NGÂN
THUỐC SÁT KHUẨN KHÁC
THUỐC SẮT DÙNG TRONG ĐIỀU TRỊ
THUỐC TĂNG ÔXY NÃO
THUỐC TIÊU LỚP SỪNG
CÁC THUỐC TRỢ ĐẺ, DẪN CHẤT CỦA NẤM CỰA GÀ
THUỐC TRỢ HÔ HẤP
THUỐC TRỢ TIM BUPYRIDINIC
THUỐC TRỪ SÂU CLOR HỮU CƠ
THUỐC ỨC CHẾ ENZYM CHUYỂN DẠNG ANGIOTENSIN
THUỐC ỨC CHẾ HMG-COA REDUCTASE (CÁC STATIN)
THUỐC ỨC CHẾ MAO typ A
THUỐC ỨC CHẾ MAO typ b
THUỐC ỨC CHẾ MAO KHÔNG CHỌN LỌC
THUỐC ỨC CHẾ HỆ THẦN KINH TRUNG ƯƠNG – CÁC LOẠI
TICLOPIDIN
TRH (hormon giải phóng hormon kích thích tuyến giáp, THYROTROPHINE RELEASING HORMONE)
TRIMEBUTIN
TRIMETHOPRIM
VACCIN SỐNG GIẢM ĐỘC LỰC
VANCOMYCIN
Liệu pháp vàng chống thấp khớp
VERAPAMIL
VIDARABIN
VIGABATRIN
VILOXAZIN
VINCAMIN
Vincristin hoặc thuốc tương tự
VITAMIN A
VITAMIN B12
VITAMIN NHÓM B
VITAMIN NHÓM D
Yếu tố tăng trưởng bạch cầu hạt
Yếu tố tăng trưởng hồng cầu
ZALCITABIN
ZIDOVUDIN