RIFAMPICIN LÀ GÌ , CÔNG DỤNG, CÁCH PHỐI HỢP , TƯƠNG TÁC, CHÚ Ý SỬ DỤNG


Kháng sinh điều trị lao

 

CÁC THUỐC TRONG NHÓM

RIFAMPICIN nang 150 mg; 300 mg; 250 mg; 450 mg; hỗn dịch uống 100 mg/5mL; siro 2% chai 100 mL; lọ 600 mg bột đông khô pha tiêm; siro 100 mg/5 mL x 120 mL; dịch truyền 600 mg/20 mL
R-cin hỗn dịch uống 100 mg/5mL
Rifacin nang 300 mg
Rifampicin nang 150 mg; 300 mg
Rifadin bột đông khô pha tiêm 600 mg
Rifampicin thuốc mỡ 1 %; 3 %
Co- Barcine nang 250 mg; 450 mg
Rifadin siro 2 % chai 100 mL; lọ 600 mg bột đông khô pha tiêm
Canarif nang 450 mg
Rimpin nang 150 mg; 300 mg
Rifadin nang 150 mg; 300 mg; siro 100 mg/5 mL x 120 mL; dịch truyền
600 mg/20 mL
CHÚ Ý KHI CHỈ ĐỊNH THUỐC

Cân nhắc nguy cơ/ lợi ích: mức độ 3

Thời kỳ cho con bú: Rifampicin qua được sữa mẹ.
Thời kỳ mang thai: Rifampicin gây dị tật thần kinh ở loài gặm nhấm, nhưng hình như không gây quái thai cho phôi người. Khi dùng thuốc này trong thai nghén, nên thêm vitamin K vào những tuần cuối thai kỳ cho mẹ và khi đẻ cho trẻ sơ sinh.
Suy gan: Rifampicin vốn có độc tính với gan thấp. Chính việc phối hợp với các thuốc chống lao khác (INH, ethambutol) đã làm tăng độc tính này và thường kèm theo phản ứng tiêu tế bào.
Loạn chuyển hoá porphyrin: Rifampicin gây các đợt kịch phát rối loạn chuyển hoá porphyrin ở những người có tố bẩm về chứng này.
Các trường hợp khác: Quá mẫn cảm với rifamycin.

Cần theo dõi: mức độ 1

Trẻ em: Rifampicin liều cao có thể đẩy bilirubin ra khỏi vị trí liên kết với albumin- huyết tương. Do đó, khi xác định liều dùng cho trẻ rất nhỏ phải lưu ý đến gan chưa trưởng thành.
Suy thận: Giảm liều lượng, do thuốc chậm đào thải.
TƯƠNG TÁC THUỐC

Cân nhắc nguy cơ/ lợi ích: mức độ 3

Amprenavir
Phân tích: Rifampicin làm giảm nồng độ amprenavir trong huyết tương, nên làm giảm tác dụng dược lý. Cơ chế là rifampicin gây cảm ứng enzym làm tăng chuyển hoá của amprenavir thông qua CYP3A4.
Xử lý: Tránh kết hợp rifampicin với amprenavir.
Buspiron
Phân tích: Rifampicin làm giảm nồng độ buspiron trong huyết tương, nên làm giảm tác dụng dược lý. Cơ chế là rifampicin làm tăng sự chuyển hoá của buspiron thông qua CYP3A4.
Xử lý: Với người bệnh dùng buspiron, phải theo dõi chặt chẽ khi bắt đầu dùng rifampicin, khi ngừng hoặc khi thay đổi liều dùng thuốc này. Hiệu chỉnh liều buspiron nếu cần.
Các thuốc ức chế HMG CoA reductase (các statin)
Phân tích: Khi kết hợp với rifampicin hay các thuốc nhóm rifampicin nói chung, tác dụng dược lý của các thuốc ức chế HMG CoA reductase bị giảm đi, do rifampicin cảm ứng chuyển hoá các thuốc trên ở gan và ở ruột, thông qua CYP3A4.
Xử lý: Theo dõi đáp ứng của người bệnh với các statin. Nếu nghi ngờ có tương tác thuốc, thay thế loại statin đang dùng bằng pravastatin, là loại thích hợp hơn cả do ít có tương tác với rifampicin.
Delavirdin
Phân tích: Rifampicin làm tăng chuyển hoá của thuốc kháng virus delavirdin ở gan (cảm ứng CYP3A4) làm giảm nồng độ của thuốc này trong huyết tương.
Xử lý: Không dùng đồng thời delavirdin với rifampicin.
Doxycyclin
Phân tích: Khi kết hợp với rifampicin, chuyển hoá của doxycyclin ở gan tăng, nên nồng độ của nó giảm trong huyết tương, kéo theo hiệu quả điều trị giảm.
Xử lý: Theo dõi đáp ứng với thuốc ở người bệnh và khi cần, nên tăng liều doxycyclin.
Estrogen hoặc thuốc ngừa thai estrogen-progestogen; progestogen
Phân tích: Tăng chuyển hoá progestogen ở gan, do cảm ứng enzym, nên có nguy cơ thụ thai.
Xử lý: Tránh dùng thuốc ngừa thai liều thấp, nên dùng thuốc ngừa thai liều cao, hoặc dùng biện pháp ngừa thai khác nếu phải điều trị bằng rifampicin dài ngày. Cần nhớ, cảm ứng enzym không phải là một hiện tượng tức thời.
Haloperidol
Phân tích: Rifampicin có thể làm tăng chuyển hoá của haloperidol nên nồng độ thuốc trong huyết tương giảm, kèm theo giảm hiệu quả điều trị.
Xử lý: Với người bệnh đang dùng haloperidol, nếu dùng thêm rifampicin hoặc ngừng dùng thuốc này, phải theo dõi chặt chẽ đáp ứng với thuốc. Hiệu chỉnh liều haloperidol nếu cần.
Indinavir
Phân tích: Cảm ứng mạnh cytochrom P450, kèm theo tăng chuyển hoá indinavir. Từ đó, giảm nồng độ dạng hoạt động của indinavir và như vậy giảm hiệu quả điều trị.
Xử lý: Cần theo dõi nồng độ rifampicin trong huyết tương, và khi cần, phải tăng liều dùng.
Lamotrigin

Phân tích: Dùng kết hợp với rifampicin, nồng độ lamotrigin trong huyết tương bị giảm, làm tác dụng dược lý giảm đi. Cơ chế có thể do rifampicin cảm ứng hệ enzym ở gan chịu trách nhiệm liên hợp với acid glucuronic của lamotrigin.
Xử lý: Nếu cần, phải hiệu chỉnh liều dùng lamotrigin khi bắt đầu dùng, khi ngừng hoặc khi thay đổi liều của rifampicin. Hiệu chỉnh liều dựa theo đáp ứng lâm sàng của người bệnh với thuốc.
Methadon
Phân tích: Tương tác kiểu dược động học về chuyển hoá thuốc, kèm theo giảm nồng độ methadon trong huyết tương, và nguy cơ xuất hiện hội chứng cai nghiện.
Xử lý: Điều chỉnh số lần dùng methadon cho thích hợp, từ 2 đến 3 lần trong ngày thay cho 1 lần trong ngày.
Mifepriston
Phân tích: Nguy cơ giảm hiệu quả điều trị vì tăng chuyển hoá mifepriston do cảm ứng enzym.
Xử lý: Cần nhớ cảm ứng enzym là một quá trình chậm xuất hiện và cũng chậm hết. Có thể cần tăng liều.
Morphin
Phân tích: Khi kết hợp với rifampicin, tác dụng giảm đau của morphin có thể giảm đi. Cơ chế chưa rõ.
Xử lý: Theo dõi đáp ứng của người bệnh với morphin. Nếu cần, thay thế morphin bằng một thuốc giảm đau khác.
Nelfinavir
Phân tích: Rifampicin làm giảm nồng độ nelfinavir trong huyết thanh, do đó làm giảm tác dụng dược lý của thuốc này. Có thể là rifampicin đã làm tăng chuyển hoá của nelfinavir thông qua cảm ứng cytochrom P4503A4.
Xử lý: Không dùng đồng thời rifampicin với nelfinavir.
Nifedipin
Phân tích: Rifampicin làm giảm tác dụng dược lý của nifedipin, do làm tăng chuyển hoá ở ruột (thông qua cytochrom P450 3A4).
Xử lý: Theo dõi huyết áp hoặc triệu chứng đau thắt ngực ở người bệnh và hiệu chỉnh liều nifedipin cho phù hợp. Có thể thay nifedipin bằng một thuốc chống tăng huyết áp khác.
Ondansetron
Phân tích: Nồng độ ondansetron trong huyết tương có thể giảm khi dùng cùng rifampicin, nên tác dụng chống nôn của thuốc cũng giảm. Cơ chế có thể là rifampicin đã cảm ứng CYP3A4 trong chuyển hoá của ondansetron.
Xử lý: Nếu nghi ngờ có tương tác thuốc, thay ondansetron bằng một thuốc chống nôn khác.
Propafenon
Phân tích: Rifampicin gây cảm ứng hệ enzym của microsom gan chịu trách nhiệm chuyển hoá propafenon, làm tăng sự thanh lọc và làm giảm nồng độ propafenon trong huyết tương, kéo theo giảm hiệu quả điều trị của thuốc này.
Xử lý: Với người bệnh đã ổn định trong điều trị với propafenon, không nên dùng rifampicin mà thay bằng một thuốc kháng khuẩn khác. Nếu không thể thay được, phải theo dõi nồng độ propafenon trong huyết tương và theo dõi hiệu quả điều trị xem có giảm không. Nếu cần thì hiệu chỉnh liều propafenon.
Repaglinid
Phân tích: Rifampicin làm tăng chuyển hoá của repaglinid thông qua CYP 3A4, làm giảm nồng độ thuốc trong huyết tương, kéo theo là giảm tác dụng dược lý của thuốc này.
Xử lý: Người bệnh đang dùng repaglinid, phải theo dõi glucose máu khi bắt đầu dùng hoặc khi ngừng dùng rifampicin. Hiệu chỉnh liều repaglinid nếu cần.
Saquinavir
Phân tích: Cảm ứng enzym làm tăng chuyển hoá saquinavir, gây giảm nồng độ dạng hoạt động của saquinavir trong huyết tương và giảm hiệu quả điều trị.
Xử lý: Nên tìm liệu pháp khác thay cho các liệu pháp này, khi phải dùng đồng thời saquinavir. Nếu không được, phải tăng liều saquinavir để không giảm hoạt tính kháng virus.
Thuốc chống trầm cảm ba vòng
Phân tích: Rifampicin làm giảm nồng độ các thuốc chống trầm cảm ba vòng trong huyết tương, làm giảm tác dụng dược lý. Cơ chế do cảm ứng, làm cho chuyển hoá thuốc chống trầm cảm ba vòng ở gan tăng lên.
Xử lý: Theo dõi thường xuyên nồng độ thuốc chống trầm cảm ba vòng khi bắt đầu dùng, khi ngừng hoặc khi thay đổi liều của rifampicin. Hiệu chỉnh liều thuốc chống trầm cảm nếu cần.

Tương tác cần thận trọng: mức độ 2

Amineptin; carmustin hoặc dẫn chất; dantrolen; doxorubicin hoặc dẫn chất; fluvoxamin; griseofulvin; isoniazid hoặc thuốc tương tự; macrolid; mercaptopurin; methotrexat; progabid; natri valproat hoặc dẫn chất; vàng
Phân tích: Phối hợp thuốc có tiềm năng độc với gan (hiệp đồng các tác dụng phụ).
Xử lý: Khi phối hợp hai thuốc độc với gan, phải theo dõi chặt chẽ chức năng gan (ASAT, ALAT, phosphatase kiềm, bilirubin) hoặc hoãn dùng nếu có thể một trong hai thứ thuốc. Cần xác định chắc chắn người bệnh không thường xuyên uống rượu, và không có tiền sử viêm gan virus. Các triệu chứng chính trên lâm sàng không đặc hiệu: buồn nôn, sốt, vàng da... Khi thấy đồng thời phát ban ngoài da, ngứa, hạch to, nhiều khả năng nguyên nhân do thuốc. Dựa theo các xét nghiệm sinh học, cần phân biệt rõ nguy cơ xuất hiện viêm gan tiêu tế bào không hồi phục với nguy cơ viêm gan ứ mật hồi phục được sau khi ngừng thuốc.
Carbamazepin
Phân tích: Tăng chuyển hoá ở gan do cảm ứng enzym, kéo theo giảm hoạt tính carbamazepin.
Xử lý: Phải lưu ý đến nguy cơ này để điều chỉnh liều của hai thuốc, nếu cần phối hợp thuốc. Phải theo dõi chặt chẽ nếu cần nồng độ thuốc trong huyết tương và phải thận trọng khi ngừng điều trị. Phải nghĩ đến giảm tỉnh táo ở người lái xe và người vận hành máy. Khuyên người bệnh không uống rượu và các chế phẩm có rượu.
Ciclosporin
Phân tích: Giảm nồng độ ciclosporin trong huyết thanh do cảm ứng enzym làm thuốc tăng dị hoá. Do vậy, nồng độ ciclosporin có thể giảm xuống còn một nửa, thậm chí còn một phần ba.
Xử lý: Nếu cần phối hợp thuốc này, phải theo dõi chặt chẽ nồng độ ciclosporin trong huyết thanh, và hiệu chỉnh liều lượng cho thích hợp lúc bắt đầu và khi ngừng điều trị với rifampicin. Cần lưu ý là nồng độ ciclosporin biến động mạnh tùy theo cơ thể người bệnh nên việc theo dõi phải đều đặn, thường xuyên.
Corticoid - khoáng; glucocorticoid
Phân tích: Tăng cường dị hoá thuốc này do các thuốc cảm ứng enzym. Cảm ứng enzym chỉ biểu hiện sau khi bắt đầu dùng thuốc 10 đến 12 ngày.
Xử lý: Cảm ứng enzym không phải là một hiện tượng tức thì. Điều trị bằng một thuốc cảm ứng enzym dài hay trung hạn phải tính tới nguy cơ giảm hiệu quả điều trị. Hiệu chỉnh liều lượng cho thích hợp trong khi dùng và sau khi ngừng thuốc cảm ứng enzym.
Dihydropyridin
Phân tích: Do rifampicin có tính chất cảm ứng enzym, nên làm giảm nồng độ dihydropyridin trong huyết tương.
Xử lý: Cần theo dõi lâm sàng (huyết áp), và hiệu chỉnh liều lượng cho thích hợp khi bắt đầu kết hợp với thuốc thứ hai.
Disopyramid
Phân tích: Do cảm ứng enzym, có sự giảm nồng độ disopyramid trong huyết thanh tới nồng độ không còn hiệu lực.
Xử lý: Theo dõi điện tâm đồ, các biểu hiện lâm sàng, và nồng độ thuốc
chống loạn nhịp tim trong huyết thanh và khi cần điều chỉnh liều lượng cho thích hợp.
Glycosid trợ tim
Phân tích: Tăng chuyển hoá ở gan do cảm ứng enzym, kéo theo giảm hoạt tính của digitalis bị chuyển hoá (tức là digitalin, không phải digoxin, ít bị chuyển hoá ở gan).
Xử lý: Tính tới nguy cơ này để hiệu chỉnh liều lượng của digitalin (digoxin được đào thải qua thận) nếu cần phối hợp thuốc. Hiệu chỉnh liều lượng trong và sau khi điều trị.
Hormon tuyến giáp
Phân tích: Tăng chuyển hoá của thuốc phối hợp với thuốc cảm ứng enzym. Cảm ứng enzym chỉ thể hiện sau khi điều trị 10 đến 12 ngày.
Xử lý: Cảm ứng enzym không phải là hiện tượng tức thì. Điều trị bằng thuốc cảm ứng enzym dài hay trung hạn đòi hỏi phải tính đến nguy cơ giảm hiệu quả điều trị. Hiệu chỉnh liều lượng thích hợp trong và sau khi ngừng dùng chất cảm ứng enzym.
Interleukin 2 tái tổ hợp

Phân tích: Mục tiêu chủ yếu là điều trị ung thư tuyến thận. Interleukin cũng độc với gan. Như vậy, ở đây phối hợp hai thuốc có tiềm năng độc với gan.
Xử lý: Điều trị này chỉ được thực hiện ở cơ sở chuyên khoa. Dùng interleukin đòi hỏi phải theo dõi liên tục. Trong trường hợp này, mọi việc đều tuỳ thuộc vào tình trạng chung của người bệnh. Khi phối hợp hai thuốc độc với gan, cần theo dõi chặt chẽ chức năng gan (ASAT, ALAT, phosphatase kiềm, bilirubin), hoặc nếu có thể, hoãn dùng một trong hai thuốc.


Mexiletin
Phân tích: Giảm nồng độ mexiletin trong huyết tương do cảm ứng enzym.
Xử lý: Hiệu chỉnh liều lượng của mexiletin theo lâm sàng và điện tâm đồ.
Niridazol
Phân tích: Phối hợp hai thuốc độc với gan. Ngoài ra, niridazol còn độc với thần kinh. Nguy cơ xuất hiện co giật, rối loạn tâm thần và độc với gan khi phối hợp hai thuốc.
Xử lý: Phối hợp hai thuốc độc với gan, theo dõi chặt chẽ chức năng gan (ASAT, ALAT, phosphatase kiềm, bilirubin) hoặc nếu có thể hoãn dùng một trong hai thuốc. Xác định chắc chắn người bệnh không thường xuyên uống rượu, và không có tiền sử viêm gan virus. Các triệu chứng lâm sàng chính không đặc hiệu: buồn nôn, sốt, vàng da... Khi thấy đồng thời phát ban ngoài da, ngứa và hạch to, có thể nguyên nhân do thuốc. Cần phân biệt rõ, theo kết quả thử sinh học, nguy cơ xuất hiện viêm gan tiêu tế bào không hồi phục được với nguy cơ viêm gan ứ mật hồi phục được sau khi ngừng thuốc.
Paracetamol
Phân tích: Dùng dài ngày paracetamol, với liều vượt quá 6 gam/ ngày (tuỳ theo thể trọng) sẽ độc với gan (viêm gan tiêu tế bào). Khi phối hợp với một thuốc khác độc với gan, nguy cơ này tăng lên.
Xử lý: Khi phối hợp hai thuốc độc với gan, theo dõi chặt chẽ chức năng gan (ASAT, ALAT, phosphatase kiềm, bilirubin) hoặc hoãn dùng một trong hai thuốc nếu có thể. Xác định chắc chắn người bệnh không thường xuyên uống rượu và không có tiền sử viêm gan virus. Trên lâm sàng các triệu chứng chính không đặc hiệu: buồn nôn, sốt, vàng da... Khi thấy đồng thời phát ban ngoài da, ngứa và hạch to, có thể do thuốc. Cần phân biệt rõ, theo kết quả thử sinh học, nguy cơ xuất hiện viêm gan tiêu tế bào không hồi phục với nguy cơ viêm gan ứ mật hồi phục được sau khi ngừng điều trị.
Phenytoin
Phân tích: Tăng chuyển hoá ở gan do cảm ứng enzym, kéo theo giảm hoạt tính của thuốc này.
Xử lý: Nếu cần, theo dõi cẩn thận nồng độ phenytoin trong huyết tương, và cần thận trọng lúc ngừng thuốc. Hiệu chỉnh liều lượng thích hợp theo kết quả định lượng thuốc trong huyết tương.
Pyrazinamid
Phân tích: Là phối hợp kinh điển, tuy nhiên là phối hợp hai thuốc điều trị lao độc với gan.
Xử lý: Phải theo dõi hiệu quả kháng khuẩn khi phối hợp thuốc, nhưng cũng phải theo dõi chặt chẽ chức năng gan (ASAT, ALAT, phosphatase kiềm, bilirubin) hoặc nếu có thể, hoãn một trong hai thuốc. Xác định chắc chắn người bệnh không thường xuyên uống rượu, và không có tiền sử viêm gan virus. Các triệu chứng lâm sàng chính không đặc hiệu: buồn nôn, sốt, vàng da... Nếu xuất hiện đồng thời phát ban ngoài da, ngứa và hạch to, thì có thể do thuốc.
Quinidin hoặc dẫn chất
Phân tích: Tăng chuyển hoá ở gan, kéo theo giảm hoạt tính của quinidin (hay các dẫn chất).
Xử lý: Tính tới nguy cơ này để hiệu chỉnh liều lượng hai thuốc cho thích hợp, nếu cần phối hợp, phải theo dõi chặt chẽ nồng độ thuốc trong huyết tương và phải cảnh giác khi ngừng điều trị. Cần nghĩ tới giảm tỉnh táo ở người lái xe, người đứng máy. Khuyên không uống rượu và các chế phẩm có rượu.


Quinin hoặc thuốc tương tự

Phân tích: Tăng chuyển hoá ở gan do cảm ứng enzym, kéo theo giảm hoạt tính của quinin (hay thuốc tương tự).
Xử lý: Lưu ý nguy cơ này để hiệu chỉnh liều lượng hai thuốc cho thích hợp, nếu cần phối hợp thuốc. Theo dõi cẩn thận, nếu cần hiệu chỉnh nồng độ quinin trong huyết tương và cần cảnh giác khi ngừng điều trị.
Sulfamid chống tiểu đường
Phân tích: Tương tác này được mô tả với tolbutamid: giảm nồng độ tolbutamid trong huyết tương do cảm ứng enzym cytochrom P450. Tương tác dược động học về chuyển hoá thuốc.
Xử lý: Nên tăng liều tolbutamid. Theo dõi glucose máu trong và sau khi ngừng thuốc.
Tacrolimus
Phân tích: Giảm nồng độ tacrolimus trong huyết tương do cảm ứng enzym trên cytochrom P450. Tương tác dược động học về chuyển hoá thuốc.
Xử lý: Nên tăng liều tacrolimus. Theo dõi nồng độ tacrolimus trong huyết tương trong và sau khi điều trị.
Tamoxifen
Phân tích: Khi kết hợp với rifampicin, nồng độ tamoxifen có thể giảm, làm giảm tác dụng kháng estrogen. Cơ chế là do rifampicin làm tăng chuyển hoá của tamoxifen do gây cảm ứng CYP3A4.
Xử lý: Theo dõi đáp ứng lâm sàng của người bệnh. Có thể phải tăng liều tamoxifen khi kết hợp với rifampicin.
Tetracosactid
Phân tích: Tăng dị hoá các adrenocorticoid do cảm ứng enzym. Cảm ứng enzym chỉ biểu hiện sau 10 đến 12 ngày, kể từ khi bắt đầu điều trị.
Xử lý: Cảm ứng enzym không phải là hiện tượng tức thì. Khi điều trị cùng với một thuốc cảm ứng enzym dài hoặc trung hạn, phải tính tới nguy cơ giảm hiệu quả điều trị. Hiệu chỉnh liều lượng thích hợp trong khi điều trị và sau khi ngừng dùng chất cảm ứng enzym.
Theophylin hoặc dẫn chất
Phân tích: Phối hợp theophylin hoặc dẫn chất với một chất cảm ứng enzym. Sau 10 đến 12 ngày, chất cảm ứng enzym thúc đẩy chuyển hoá theophylin ở gan làm giảm hoạt tính và giảm nồng độ chất này trong huyết tương.
Xử lý: Theo dõi người bệnh về mặt lâm sàng. Khi cần, hiệu chỉnh liều lượng theo nồng độ theophylin trong máu trong và sau khi ngừng điều trị với chất cảm ứng enzym.
Thuốc chống nấm dẫn xuất imidazol
Phân tích: Giảm nồng độ fluconazol, itraconazol, ketoconazol trong huyết tương do cảm ứng enzym (giảm hiệu quả điều trị).
Xử lý: Có nguy cơ thất bại trong điều trị, nếu phối hợp các chất cảm ứng enzym kéo dài ít nhất trong 10 ngày. Trong trường hợp này, hiệu chỉnh liều lượng cho thích hợp, và nếu cần định lượng dẫn chất imidazol chống nấm trong huyết tương.
Thuốc uống chống đông máu kháng vitamin K
Phân tích: Rifampicin cảm ứng enzym làm tăng nhanh dị hoá thuốc chống đông máu ở gan. Cảm ứng enzym không phải là hiện tượng tức thì, và điều trị với chất cảm ứng enzym phải ít nhất 10 ngày mới thể hiện tác dụng.
Xử lý: Phải tính tới hiệu ứng này để điều chỉnh liều lưọng thích hợp. Việc theo dõi sinh học (tỉ lệ prothrombin và tỉ lệ chuẩn hóa quốc tế - INR) phải thường xuyên hơn khi bắt đầu điều trị với thuốc chống đông máu cũng như trong và sau khi điều trị với thuốc cảm ứng enzym. Chú ý trình tự thời gian dùng thuốc.
Tocainid
Phân tích: Tác dụng dược lý của tocainid bị giảm khi kết hợp với rifampicin. Cơ chế chưa rõ, nhưng người ta cho rằng rifampicin làm tăng chuyển hoá tocainid ở gan.
Xử lý: Với thông tin hiện có, không có khuyến nghị gì đặc biệt. Theo dõi nồng độ tocainid trong huyết tương và hiệu chỉnh liều lượng cho phù hợp.
Toremifen
Phân tích: Khi kết hợp với rifampicin, nồng độ toremifen trong huyết tương giảm, làm giảm tác dụng kháng estrogen. Cơ chế là do rifampicin làm tăng chuyển hoá toremifen thông qua cảm ứng CYP3A4.
Xử lý: Theo dõi đáp ứng với thuốc ở người bệnh khi dùng kết hợp với rifampicin, và dựa vào đó, hiệu chỉnh liều toremifen khi cần thiết.
Verapamil
Phân tích: Giảm nồng độ verapamil trong huyết thanh, có thể do tác dụng cảm ứng enzym của rifampicin (tương tác dược động học về chuyển hoá thuốc).
Xử lý: Theo dõi lâm sàng về đáp ứng với verapamil, đồng thời theo dõi nồng độ verapamil trong huyết tương. Có nguy cơ thất bại trong điều trị, nên hiệu chỉnh liều lượng cho thích hợp khi cần.
Vitamin nhóm D
Phân tích: Khi điều trị dài ngày, những chất cảm ứng enzym có thể thúc đẩy chuyển hoá vitamin D, làm giảm tác dụng của thuốc và gây rối loạn chuyển hoá calci.
Xử lý: Phải lưu ý đến thời gian điều trị, với lý do trên. Cảm ứng enzym chỉ hình thành dần dần. Như vậy, khi điều trị dài ngày, phải hiệu chỉnh lại liều lượng và nếu cần thì bổ sung thêm vitamin D.
Zidovudin
Phân tích: Giảm nồng độ zidovudin vì tăng chuyển hoá (do cảm ứng enzym).
Xử lý: Nếu thấy giảm đáp ứng với zidovudin khi cùng điều trị với rifampicin, phải hiệu chỉnh liều lượng zidovudin cho thích hợp.

Tương tác cần theo dõi: mức độ 1

Thuốc chẹn beta
Phân tích: Tăng dị hoá các chất chẹn beta ở gan, do cảm ứng enzym   (acebutolol, alprenolol, betaxolol, labetalol, metoprolol, oxprenolol, propranolol, timolol).
Xử lý: Theo dõi lâm sàng, tránh thất bại trong điều trị bằng cách hiệu chỉnh liều lượng cho thích hợp.

EBOOK TƯƠNG TÁC THUỐC - BỘ Y TẾ

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SÁCH ĐỂ SỬ DỤNG CHO TỐT
KHÁI NIỆM VỀ TƯƠNG TÁC THUỐC
ACAMPROSAT
ACETORPHAN
ACICLOVIR
ACID ASCORBIC
ACID CHENODESOXYCHOLIC HOẶC DẪN CHẤT
ACID CROMOGLYCIC HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
ACID FOLIC HOẶC DẪN CHẤT
ACID FUSIDIC
ACID HOÁ NƯỚC TIỂU ( CÁC CHẤT)
ACTINOMYCIN D
ALOPURIOL HOẶC DẪN CHẤT
ALPROSTADIL
AMANTADIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
AMINEPTIN
AMINOGLYCOSID (NHÓM KHÁNG SINH)
AMIOGLYCOSID ĐƯỜNG UỐNG
AMIODARON
AMPHETAMIN HOẶC DẪN CHẤT
AMPHOTERICIN B
ANTIMON (Hợp chất)
APOMORPHIN
ASPARAGINASE
AZATHIOPRIN
BEPRIDIL
BETAHISTIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
BIGUANID
BIPHOSPHONAT
BRETYLIUM
BROMOCRIPTIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
BUSPIRON
BUTYROPHENON (dẫn chất)
CÁC THUỐC LOẠI CURA
CAFEIN
CALCI (muối)
CALCITONIN
CARBAMAT HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CARBAMAZEPIN
CARMUSTIN
BENZOYL PEROXYD
BENZYL BENZOAT
BENZOFURAN (dẫn chất)
BENZODIAZEPIN (dẫn chất)
BENZIMIDAZOL (dẫn chất)
BENZAMID (dẫn chất)
BARBITURIC (dẫn chất)
BACLOFEN
CEPHALOSPORIN CÓ NHÂN THIOMETHYLTETRAZOL
CEPHALOSPORIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CHOLESTYRAMIN
CHOLINERGIC
CICLOSPORIN
CIMETIDIN
CISAPRID
CISPLATIN HOẶC DẪN CHẤT
CITALOPRAM
CLONIDIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CLORHEXIDIN
CLOZAPIN
COLCHICIN HOẶC DẪN CHẤT
CORTICOID - KHOÁNG
CAROTENOID
CYCLOPHOSPHAMID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CYCLOSERIN
DANAZOL
DANTROLEN
DAPSON
DEFEROXAMIN
DESMOPRESSIN
DEXTRAN
DEXTROPROPOXYPHEN
DIACERHEIN
DIAZOXID
DIDANOSIN
DIHYDROPYRIDIN (dẫn chất)
DILTIAZEM
DIPYRIDAMOL
DISOPYRAMID
DISULFIRAM
DOXAPRAM
DOXORUBICIN HOẶC DẪN CHẤT
Độc tố CLOSTRIDIUM BOTULINUM
DỤNG CỤ TRÁNH THAI
ERGOTAMIN HOẶC DẪN CHẤT
ESTROGEN HOẶC THUỐC NGỪA THAI ESTROPROGESTOGEN
ETHAMBUTOL
ETHOSUXIMID
ETRETINAT (dẫn chất)
EUCALYPTOL
FENOVERIN
FIBRAT
FINASTERID
FLAVOXAT
FLECAINID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
FLOCTAFENIN
FLUCYTOSIN
FLUMAZENIL
FLUOR (Dẫn chất)
FLUORO-5-URACIL
FLUOXETIN
FLUVOXAMIN
FOSCARNET
FOSFOMYCIN
FUROSEMID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
FUSAFUNGIN
GANCICLOVIR
GLUCAGON
GLUCOCORTICOID
GLUTETHIMID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
GLYCOSID TRỢ TIM
GONADOTROPHIN NHAU THAI
GONADOTROPHIN CÓ HOẠT TÍNH FSH
GRISEOFULVIN
GUANETHIDIN
HALOFANTRIN
HEPARIN HOẶC CÁC DẠNG PHÂN TỬ THẤP
HEPARIN TỔNG HỢP
HEPTAMINOL
HISTAMIN HOẶC DẪN CHẤT
HORMON CHỐNG LỢI TIỂU HOẶC DẪN CHẤT
HORMON TĂNG TRƯỞNG HOẶC DẪN CHẤT
HORMON TUYẾN GIÁP
HUYẾT THANH KHÁC LOẠI ĐẶC HIỆU
HYDROXYQUINOLEIN (Dẫn chất)
IDOXURIDIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
IDROCILAMID
IMMUNOGLOBULIN KHÁNG TẾ BÀO LYMPHO
IMMUNOGLOBULIN NGƯỜI
INDINAVIR
INDOMETACIN HOẶC DẪN CHẤT
INSULIN
INTERFERON ALPHA TÁI TỔ HỢP
INTERLEUKIN 2 TÁI TỔ HỢP
ISONIAZID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
KALI (muối)
KHÁNG SINH POLYPEPTID
LAMIVUDIN
LANSOPRAZOL
LEVODOPA
LIDOCAIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
LINCOSAMID
LIPID (nhũ dịch tiêm truyền)
LITHI (muối)
LOPERAMID
LỢI TIỂU GIỮ KALI
LỢI TIỂU THẢI KALI
LỢI TIỂU THẨM THẤU
LƯU HUỲNH
MACROLID
MAGNESI (muối)
MEDIFOXAMIN
MELPHALAN
MERCAPTOPURIN
METHADON
METHENAMIN
METHOTREXAT
METHYLDOPA
METHYSERGID
MEXILETIN
MIANSERIN
MIFEPRISTON
MODAFINIL
MOLSIDOMIN
MUROMONAB CD3
NAFTIDROFURYL
NATRI VALPROAT HOẶC DẪN CHẤT
NELFINAVIR
NHỰA TRAO ĐỔI CATION
NICORANDIL
NICOTIN
NILUTAMID
NIRIDAZOL
NITROFURAN
NITROIMIDAZOL HOẶC DẪN CHẤT
NITROXOLIN
OCTREOTÍD HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
OMEPRAZOL
OXAFLOZAN
OXITRIPTAN
OXYTOCIN
PAPAVERIN HOẶC DẪN CHẤT
PARACETAMOL
PAROXETIN
PENICILAMIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
PENICILIN
PENTAGASTRIN
PENTAMIDIN
PENTOSTATIN
PENTOXYFYLIN
PHENAZON
PHENICOL
PHENOTHIAZIN
PHENYTOIN
PHOSPHO HOẶC PHOSPHAT
PINAVERIUM BROMID
PIPERAZIN
PIRIBEDIL
PRALIDOXIM
PRAZIQUANTEL
PRIMIDON
PROBENECID
PROCARBAZIN
PROGABID
PROGESTOGEN HOẶC DẪN CHẤT
PROPAFENON
PROSTAGLANDIN CHỐNG LOÉT
PROSTAGLANDIN TRONG PHỤ KHOA
PROTAMIN
PYRANTEL HOẶC DẪN CHẤT
PYRAZINAMID
PYRAZOL HOẶC DẪN CHẤT
PYRETHRIN HOẶC DẪN CHẤT
PYRIDOXIN
PYRIMETHAMIN
QUINIDIN HOẶC DẪN CHẤT
QUININ HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
QUINOLON
RANITIDIN
RIFABUTIN
RIFAMPICIN
RITONAVIR
RƯỢU
SALICYLAT (dẫn chất)
SAQUINAVIR
SERMORELIN
SOTALOL
SPARFLOXACIN
SULFAMID CHỐNG TIỂU ĐƯỜNG
SUCRALFAT
SUCCINIMID
STEROID GÂY ĐỒNG HOÁ, ALKYL HOÁ Ở C17
SULFAMID KHÁNG KHUẨN
SULFASALAZIN
SUMATRIPTAN
SYNERGISTIN
TACRIN
TACROLIMUS
TAMOXIFEN
TEICOPLANIN
TERBINAFIN
TETRACOSACTID
TETRACYCLIN
THEOPHYLIN HOẶC DẪN CHẤT
THIOTEPA
THUỐC AN THẦN KINH CÁC LOẠI
THUỐC BẢO VỆ CHỐNG ÁNH SÁNG
THUỐC CẢM ỨNG GÂY RỤNG TRỨNG LOẠI CLOMIFEN
Thuốc cầm máu
Thuốc chẹn alpha
Thuốc chẹn Alpha - Beta
Thuốc chẹn beta
Thuốc chống đau thắt ngực nitrat
Thuốc uống chống đông máu kháng vitamin K
Thuốc chống hen
Thuốc chống ho không opi
Thuốc chống nấm dẫn xuất imidazol
Thuốc chống nấm khác
Thuốc chống sốt rét
Thuốc chống suy nhược kích thích tâm thần
Thuốc chống tăng huyết áp loại liệt hạch
Thuốc ức chế tiêu fibrin
Thuốc chống trầm cảm ba vòng hoặc thuốc tương tự
Thuốc chống ung thư các loại
Thuốc chống vẩy nến dùng tại chỗ
Thuốc chống viêm không steroid
Thuốc chủ vận của morphin
Thuốc vừa chủ vận vừa đối kháng với morphin
Thuốc cường giao cảm alpha và beta
Thuốc cường thần kinh giao cảm beta
Các thuốc trong nhóm
Thuốc diện hoạt tổng hợp tác dụng ở phổi
Thuốc đối kháng morphin
Thuốc đối kháng thụ thể HT3
Thuốc đối quang có baryt
Thuốc đối quang có iod
Thuốc gây mẫn cảm ánh sáng
Thuốc gây xơ cứng tĩnh mạch
Thuốc giãn mạch chống tăng huyết áp
Thuốc hạ lipid máu các loại
Thuốc kháng acid uống, thuốc bao niêm mạc và hấp phụ
Thuốc kháng cholinergic
Thuốc kháng giáp tổng hợp
Thuốc kháng histamin kháng H1 có tác dụng an thần gây buồn ngủ
Thuốc kháng histamin kháng H1 không an thần
Thuốc kiềm hoá nước tiểu
Thuốc làm tan huyết khối
Thuốc làm thay đổi chất nhầy phế quản
THUỐC GÂY MÊ BARBITURIC
THUỐC GÂY MÊ VÀ TIỀN MÊ
THUỐC GÂY MÊ BAY HƠI CHỨA HALOGEN
THUỐC NHUẬN TRÀNG KÍCH THÍCH
THUỐC NHUẬN TRÀNG LÀM MỀM
THUỐC NHUẬN TRÀNG LÀM TRƠN
THUỐC NHUẬN TRÀNG NHẦY VÀ THẨM THẤU
THUỐC NGỪA THAI DIỆT TINH TRÙNG
THUỐC SÁT KHUẨN DẪN CHẤT AMONI BẬC BỐN
THUỐC SÁT KHUẨN CÓ IOD
THUỐC SÁT KHUẨN MUỐI KIM LOẠI
THUỐC SÁT KHUẨN CÓ THUỶ NGÂN
THUỐC SÁT KHUẨN KHÁC
THUỐC SẮT DÙNG TRONG ĐIỀU TRỊ
THUỐC TĂNG ÔXY NÃO
THUỐC TIÊU LỚP SỪNG
CÁC THUỐC TRỢ ĐẺ, DẪN CHẤT CỦA NẤM CỰA GÀ
THUỐC TRỢ HÔ HẤP
THUỐC TRỢ TIM BUPYRIDINIC
THUỐC TRỪ SÂU CLOR HỮU CƠ
THUỐC ỨC CHẾ ENZYM CHUYỂN DẠNG ANGIOTENSIN
THUỐC ỨC CHẾ HMG-COA REDUCTASE (CÁC STATIN)
THUỐC ỨC CHẾ MAO typ A
THUỐC ỨC CHẾ MAO typ b
THUỐC ỨC CHẾ MAO KHÔNG CHỌN LỌC
THUỐC ỨC CHẾ HỆ THẦN KINH TRUNG ƯƠNG – CÁC LOẠI
TICLOPIDIN
TRH (hormon giải phóng hormon kích thích tuyến giáp, THYROTROPHINE RELEASING HORMONE)
TRIMEBUTIN
TRIMETHOPRIM
VACCIN SỐNG GIẢM ĐỘC LỰC
VANCOMYCIN
Liệu pháp vàng chống thấp khớp
VERAPAMIL
VIDARABIN
VIGABATRIN
VILOXAZIN
VINCAMIN
Vincristin hoặc thuốc tương tự
VITAMIN A
VITAMIN B12
VITAMIN NHÓM B
VITAMIN NHÓM D
Yếu tố tăng trưởng bạch cầu hạt
Yếu tố tăng trưởng hồng cầu
ZALCITABIN
ZIDOVUDIN