RIFABUTIN LÀ GÌ , CÔNG DỤNG, CÁCH PHỐI HỢP , TƯƠNG TÁC, CHÚ Ý SỬ DỤNG


Rifabutin là kháng sinh thuộc nhóm rifamycin, đặc biệt tác dụng trên Mycobacterium không điển hình, như Mycobacterium avium complex. Dùng làm thuốc điều trị lao
trong các trường hợp lao kháng rifampicin, và thuốc dự phòng cho các người
bệnh AIDS, tránh lây nhiễm Mycobacterium không điển hình

 

CÁC THUỐC TRONG NHÓM

RIFABUTIN nang 150 mg
Ansatipine nang 150 mg
CHÚ Ý KHI CHỈ ĐỊNH THUỐC

Chống chỉ định: mức độ 4

Suy thận: Giảm đào thải chất này.
Suy gan: Chống chỉ định dùng các rifamycin khi suy gan, hay tắc đường dẫn mật.
Các trường hợp khác: Quá mẫn với các rifamycin, đặc biệt với rifampicin.

Cân nhắc nguy cơ/ lợi ích: mức độ 3

Thời kỳ mang thai, cho con bú: thận trọng, vì là thuốc mới, chưa có dữ liệu trong y văn.
Loạn chuyển hoá porphyrin: Rifamycin gây ra từng đợt kịch phát loạn chuyển hoá porphyrin ở những người bệnh có tố bẩm.
TƯƠNG TÁC THUỐC

Cân nhắc nguy cơ/ lợi ích : mức độ 3

Amprenavir
Phân tích: Trong nhóm rifamycin, thì rifampin làm giảm nồng độ amprenavir trong huyết tương, làm giảm tác dụng dược lý của thuốc. Cơ chế do rifampin làm tăng sự chuyển hoá của amprenavir thông qua CYP3A4. Ngược lại, amprenavir lại làm tăng nồng độ một số rifamycin trong huyết tương (như rifabutin), làm tăng các tác dụng phụ. Cơ chế do amprenavir làm giảm sự chuyển hoá của rifabutin (CYP3A4).
Xử lý: Tránh dùng đồng thời amprenavir với rifampin. Nếu dùng đồng thời amprenavir với rifabutin, phải theo dõi cẩn thận người bệnh để phát hiện những tác dụng phụ, và giảm liều rifabutin nếu cần.
Benzodiazepin

Phân tích: Khi kết hợp với rifabutin, hay nói chung với các thuốc nhóm rifamycin, tác dụng dược lý của nhiều benzodiazepin bị giảm, do sự chuyển hoá oxy hoá thông qua xúc tác cytochrom P450 của các benzodiazepin tăng.
Xử lý: Theo dõi đáp ứng với liệu pháp benzodiazepin ở người bệnh khi bắt đầu và khi ngừng dùng rifamycin. Hiệu chỉnh liều nếu cần. Nếu điều kiện cho phép, chọn loại thuốc benzodiazepin không bị oxy hoá (như temazepam) để thay thế.
Buspiron
Phân tích: Dùng kết hợp với rifamycin, nồng độ buspiron trong huyết tương sẽ giảm, kéo theo giảm tác dụng dược lý, do rifamycin gây cảm ứng sự chuyển hoá của buspiron thông qua CYP3A4.
Xử lý: ở người bệnh điều trị với buspiron, phải theo dõi chặt chẽ người bệnh khi bắt đầu dùng thêm, khi ngừng dùng, và khi thay đổi liều dùng rifamycin. Hiệu chỉnh liều của buspiron khi cần.
Các dẫn chất quinin
Phân tích: Khi kết hợp với rifamycin, sự chuyển hoá của các dẫn chất của quinin tăng, kéo theo giảm tác dụng điều trị. Cơ chế: các rifamycin là những chất cảm ứng mạnh các enzym của microsom gan, làm tăng sư thanh lọc quinin và dẫn chất. Cảm ứng enzym có thể tồn tại nhiều ngày sau khi ngừng rifamycin.
Xử lý: ở người bệnh đã được hiệu quả ổn định trong điều trị bằng các dẫn chất quinin, khi thêm rifamycin, thì có thể phải tăng liều các dẫn chất quinin mới giữ được hiệu quả điều trị mong muốn. Khi ngừng rifamycin, có thể hiện độc tính của dẫn chất quinin. Theo dõi nồng độ quinin trong huyết thanh và điện tâm đồ.
Corticosteroid
Phân tích: Khi kết hợp với rifabuin, hay nói chung với các thuốc nhóm rifamycin, tác dụng dược lý của các corticoid có thể giảm và không kiểm soát được bệnh. Điều này xảy ra sau khi dùng rifabutin được vài ngày. Cơ chế: là do rifamycin làm tăng chuyển hoá corticosteroid ở gan. Các nghiên cứu dược động học đã cho thấy sự thanh lọc prednisolon tăng lên rõ rệt.
Xử lý: Tránh kết hợp thuốc này. Nếu bắt buộc phải dùng kết hợp thuốc, phải tăng liều corticosteroid sau khi dùng thêm rifamycin.
Delavirdin
Phân tích: Rifamycin ảnh hưởng lên dược động học của thuốc kháng virus. delavirdin làm tăng cường sự chuyển hoá ở gan (gây cảm ứng CYP3A4), nên nồng độ delavirdin ở huyết tương bị giảm đi.
Xử lý: Không dùng đồng thời delavirdin với rifamycin.
Doxycyclin
Phân tích: Rifamycin làm tăng sự chuyển hoá doxycyclin ở gan, làm giảm nồng độ trong huyết tương, kéo theo làm giảm hiệu quả điều trị.
Xử lý: Theo dõi đáp ứng của người bệnh với thuốc. Nếu cần, tăng liều doxycyclin.
Estrogen hoặc thuốc ngừa thai estroprogestogen
Phân tích: Tăng chuyển hoá các estroprogestogen ở gan, do cảm ứng enzym, nên có nguy cơ thụ thai.
Xử lý: Tránh dùng thuốc ngừa thai liều lượng thấp và nếu cần chọn các thuốc ngừa thai liều lượng cao, hay tốt hơn nên dùng một biện pháp ngừa thai khác, nếu điều trị với rifabutin dài ngày. Cần nhớ, cảm ứng enzym không bao giờ là phản ứng tức thì.
Haloperidol
Phân tích: Rifamycin có thể làm giảm nồng độ haloperidol trong huyết tương và làm giảm hiệu quả điều trị của thuốc này. Cơ chế có thể do đã cảm ứng enzym gây tăng cường sự chuyển hoá của haloperidol.
Xử lý: Với người bệnh đang dùng haloperidol, nếu dùng thêm, ngừng dùng rifamycin, thì phải theo dõi chặt chẽ đáp ứng của họ với thuốc. Hiệu chỉnh liều của haloperidol khi cần.
Hydantoin
Phân tích: Rifamycin gây cảm ứng enzym ở microsom gan chịu trách nhiệm chuyển hoá hydantoin, nên nồng độ hydantoin trong huyết thanh giảm, kéo theo giảm tác dụng dược lý.
Xử lý: Theo dõi thường xuyên nồng độ hydantoin trong huyết thanh và theo dõi người bệnh về các dấu hiệu giảm hiệu quả của thuốc khi dùng thêm rifamycin, theo dõi sự xuất hiện độc tính của hydantoin khi ngừng dùng rifamycin. Nếu cần, phải hiệu chỉnh liều hydantoin.
Lamotrigin
Phân tích: Rifamycin có thể gây cảm ứng hệ enzym gan xúc tác cho quá trình liên hợp lamotrigin với acid glucuronic, làm nồng độ thuốc trong huyết tương bị giảm, làm giảm tác dụng dược lý.
Xử lý: Nếu cần, phải hiệu chỉnh liều lượng lamotrigin khi bắt đầu dùng, khi ngừng dùng hay khi thay đổi liều dùng rifamycin. Cũng cần chú ý đến đáp ứng lâm sàng của người bệnh để hiệu chỉnh liều.
Morphin
Phân tích: Khi kết hợp với rifamycin, tác dụng giảm đau của morphin có thể giảm đi. Cơ chế chưa rõ.
Xử lý: Theo dõi đáp ứng của người bệnh với morphin. Nếu cần, dùng một thuốc giảm đau khác để thay thế morphin.
Ondansetron
Phân tích: Khi dùng cùng với rifamycin, nồng độ ondansetron trong huyết tương có thể bị giảm đi, làm giảm tác dụng chống nôn của thuốc. Có thể là rifamycin đã gây cảm ứng CYP3A4 ở gan có chức năng xúc tác sự chuyển hoá của ondansetron.
Xử lý: Nếu nghi ngờ có tương tác thuốc, thay ondansetron bằng một thuốc chống nôn khác.

Progestogen hoặc dẫn chất
Phân tích: Tăng chuyển hoá các thuốc ngừa thai progestogen ở gan, do cảm ứng enzym, nên có nguy cơ thụ thai.
Xử lý: Tránh dùng thuốc ngừa thai liều lượng thấp, và nên dùng thuốc ngừa thai liều lượng cao, hoặc khuyên nên dùng một biện pháp ngừa thai khác, nếu việc điều trị với chất cảm ứng enzym kéo dài. Cần nhớ, cảm ứng enzym không bao giờ là phản ứng tức thì.
Propafenon
Phân tích: Rifamycin gây cảm ứng hệ enzym ở microsom gan chịu trách nhiệm chuyển hoá propafenon, làm tăng sự thanh lọc và làm giảm nồng độ của propafenon trong huyết tương, kéo theo giảm hiệu quả điều trị.
Xử lý: Với người bệnh đã đạt ổn định trong điều trị với propafenon, không nên dùng rifamycin, mà thay bằng một thuốc kháng khuẩn khác. Nếu không thể thay thế được, phải theo dõi nồng độ propafenon trong huyết tương, và theo dõi người bệnh xem hiệu quả điều trị có giảm đi không. Nếu cần, phải hiệu chỉnh liều propafenon.
Repaglinid
Phân tích: Rifamycin gây cảm ứng làm tăng chuyển hoá của repaglinid thông qua cytochrom P450, làm tăng nồng độ của thuốc trong huyết tương, kéo theo là giảm tác dụng dược lý.
Xử lý: Với người bệnh đang dùng repaglinid, phải theo dõi chặt chẽ nồng độ glucose máu khi bắt đầu dùng thêm, khi ngừng dùng rifamycin. Hiệu chỉnh liều repaglinid khi cần.
Ritonavir
Phân tích: Rifabutin là chất cảm ứng enzym mạnh, nên làm tăng rất mạnh chuyển hoá ritonavir thông qua isoenzym 3A4 của cytochrom P450. Do đó nồng độ dạng hoạt động của ritonavir giảm trong huyết tương và hiệu quả điều trị của ritonavir bị giảm. Đây là tương tác dược động học ở khâu chuyển hoá thuốc. Ngoài ra còn thấy nồng độ rifabutin và chất chuyển hoá hoạt động của nó tăng rõ rệt (diện tích dưới đường cong-AUC của chất chuyển hoá hoạt động của rifabutin tăng 35 lần), kèm với giảm hiệu quả của ritonavir và tăng độc tính của rifabutin (nguy cơ đau cơ, đau khớp và giảm bạch cầu trung tính).
Xử lý: Nếu cần phối hợp thuốc, phải theo dõi đều đặn trên lâm sàng.
Saquinavir
Phân tích: Các chất cảm ứng enzym làm tăng chuyển hoá của saquinavir nên nồng độ trong huyết tương của dạng hoạt động của saquinavir giảm, và hiệu quả điều trị của chất này cũng giảm theo.

Xử lý: Nên chọn giải pháp khác thay cho liệu pháp dùng đồng thời saquinavir. Nếu không thể có cách giải quyết khác nên tăng liều saquinavir để hiệu lực kháng virus không bị giảm.
Sulfonyl urea
Phân tích: Rifamycin làm tăng sự thanh lọc của nhiều thuốc sulffonylurê, kéo theo làm giảm nửa đời của thuốc trong máu, giảm nồng độ thuốc trong huyết thanh, có thể dẫn đến tăng glucose máu. Cơ chế có thể do rifamycin làm tăng sự chuyển hoá của một số sulfonylurea ở gan.
Xử lý: Theo dõi chặt chẽ glucose máu khi kết hợp thuốc. Khi cần phải tăng liều dùng sulffonylurea.

 

Tacrolimus
Phân tích: Tác dụng ức chế miễn dịch của tacrolimus có thể bị giảm vào khoảng 2 ngày sau khi bắt đầu dùng thêm rifamycin. Cơ chế có thể là do rifamycin cảm ứng enzym CYP3A4 ở gan và ruột, xúc tác cho chuyển hoá tacrolimus.
Xử lý: Theo dõi chặt chẽ nồng độ tacrolimus trong máu toàn phần khi bắt đầu dùng hay khi ngừng dùng rifamycin. Hiệu chỉnh liều tacrolimus.
Tamoxifen
Phân tích: Tác dụng kháng estrogen bị giảm đi do nồng độ tamoxifen trong huyết tương bị hạ thấp, do rifamycin làm tăng sự chuyển hoá vì gây cảm ứng CYP3A4.
Xử lý: Theo dõi chặt chẽ đáp ứng với thuốc ở người bệnh. Có thể phải tăng liều tamoxifen khi dùng cùng với rifamycin.
Theophylin
Phân tích: Khi thêm rifamycin, nồng độ theophylin trong huyết tương giảm đi và các triệu chứng hô hấp nặng lên. Cơ chế có thể do rifamycin cảm ứng chuyển hoá theophylin ở gan.
Xử lý: Với người bệnh đang dùng theophylin, khi bắt đầu dùng thêm, hoặc khi thôi dùng rifamycin đều phải theo dõi nồng độ theophylin trong huyết tương, theo dõi đáp ứng của người bệnh và hiệu chỉnh liều dùng khi cần.
Toremifen
Phân tích: Khi dùng đồng thời với rifamycin, tác dụng kháng estrogen của toremifen bị giảm đi, do nồng độ thuốc trong huyết tương hạ thấp. Cơ chế do rifamycin làm tăng cường sự chuyển hoá của toremifen thông qua cảm ứng CYP3A4.
Xử lý: Theo dõi đáp ứng của người bệnh với thuốc. Có thể phải tăng liều dùng toremifen khi dùng đồng thời với rifamycin.
Thuốc chẹn beta
Phân tích: Tác dụng dược lý của một số thuốc chẹn beta bị giảm khi dùng đồng thời với rifamycin, có thể do làm tăng sự chuyển hoá thuốc chẹn beta
ở gan. Phải cần 3 đến 4 tuần lễ ngừng rifamycin, thì tác dụng làm tăng chuyển hoá này mới hết.
Xử lý: Theo dõi chặt chẽ sự đáp ứng với thuốc ở người bệnh (đo huyết áp) nếu các dấu hiệu lâm sàng xấu đi, phải tăng liều thuốc chẹn beta.
Thuốc chống đông máu
Phân tích: Rifamycin gây cảm ứng enzym chịu trách nhiệm chuyển hoá warfarin ở microsom gan, làm giảm tác dụng chống đông máu của thuốc này.
Xử lý: Nếu dùng kết hợp với rifamycin, thì thuốc chống đông máu cần được tăng liều, và phải theo dõi các thông số đông máu một cách chặt chẽ khi ngừng dùng rifamycin, nhằm tránh hạ prothrombin-huyết quá mức và chảy máu.
Thuốc chống trầm cảm ba vòng
Phân tích: Khi dùng đồng thời với rifamycin, nồng độ thuốc chống trầm cảm ba vòng trong huyết tương giảm, dẫn tới giảm tác dụng dược lý. Cơ chế do sự chuyển hoá các thuốc chống trầm cảm ba vòng ở gan tăng.
Xử lý: Theo dõi thường xuyên nồng độ thuốc chống trầm cảm ba vòng khi bắt đầu dùng, khi ngừng dùng hay khi thay đổi liều dùng rifamycin. Nếu cần, hiệu chỉnh liều thuốc chống trầm cảm.


Thuốc ức chế HMG-CoA reductase (các statin)
Phân tích: Khi kết hợp với rifabutin hay nói chung với các thuốc nhóm rifamycin, tác dụng dược lý của các thuốc ức chế HMG-CoA reductase bị giảm đi, do rifamycin gây cảm ứng sự chuyển hoá các thuốc này ở gan và ở ruột thông qua xúc tác của CYP3A4.
Xử lý: Theo dõi đáp ứng của người bệnh với các thuốc statin. Nếu nghi ngờ có tương tác thuốc, thay thế loại statin đang dùng bằng pravastatin, là loại thích hợp hơn, vì có lẽ ít có tương tác với các thuốc nhóm rifamycin.

Tương tác cần thận trọng: mức độ 2

Acetaminophen (paracetamol)

Phân tích: Tác dụng điều trị của acetaminophen (paracetamol) như một thuốc hạ sốt, giảm đau bị giảm đi một chút khi dùng phối hợp với rifamycin. Đồng thời rifamycin lại làm tăng độc tính của acetaminophen. Cơ chế do rifamycin cảm ứng các enzym ở microsom gan, đẩy mạnh sự chuyển hoá của acetaminophen thành các chất chuyển hoá độc với gan.
Xử lý: Nguy cơ cao khi dùng acetaminophen quá liều lại kết hợp với rifamycin. Còn nguy cơ khi dùng các liều điều trị thông thường của acetaminophen và rifamycin thì chưa được xác định. Phải theo dõi cẩn thận độc tính với gan ở người bệnh dùng đồng thời acetaminophen với rifamycin.
Amiodaron
Phân tích: Rifamycin làm tăng sự chuyển hoá amiodaron thông qua cảm ứng enzym CYP3A4. Do đó nồng độ amiodaron cũng như chất chuyển hoá có hoạt tính của nó trong huyết thanh sẽ giảm, làm giảm tác dụng dược lý.
Xử lý: Phải theo dõi chặt chẽ nồng độ amiodaron trong huyết thanh khi bắt đầu và khi ngừng dùng rifamycin.
Ciclosporin
Phân tích: Giảm nồng độ ciclosporin trong huyết tương do cảm ứng enzym trên cytochrom P450. Tương tác dược động học về chuyển hoá thuốc.
Xử lý: Nên tăng liều lượng ciclosporin. Phải theo dõi nồng độ ciclosporin trong huyết tương trong khi điều trị và sau khi ngừng thuốc.
Indinavir; nelfinavir
Phân tích: Là chất cảm ứng enzym, rifabutin làm tăng chuyển hoá của nelfinavir, indinavir thông qua isoenzym 3A4 của cytochrom P450, gây giảm nồng độ của dạng hoạt động của các thuốc này trong huyết tương. Đồng thời diện tích dưới đường cong (AUC) và cả nồng độ đỉnh của chúng tăng. Từ đó, giảm hiệu quả điều trị của indinavir và nelfinavir và tăng tác dụng độc của rifabutin (đau cơ, đau khớp, giảm bạch cầu trung tính)
Xử lý: Giảm liều rifabutin còn một nửa.
Macrolid
Phân tích: Tương tác đã được mô tả với clarithromycin, qua đó thấy nguy cơ tăng các tác dụng phụ của rifabutin (viêm màng mạch nho) do tăng nồng độ chất này và các chất chuyển hoá hoạt động.
Xử lý: Phải theo dõi đều đặn trên lâm sàng.
Methadon
Phân tích: Tương tác dược động học về chuyển hoá thuốc kèm theo giảm nồng độ methadon trong huyết tương và nguy cơ xuất hiện hội chứng cai nghiện.
Xử lý: Điều chỉnh số lần dùng methadon, từ 2 đến 3 lần một ngày, thay cho một lần một ngày.
Thuốc chống nấm dẫn xuất imidazol
Phân tích: Giảm nồng độ fluconazol, itraconazol, ketoconazol trong huyết tương do cảm ứng enzym (giảm hiệu quả).
Xử lý: Nguy cơ thất bại trong điều trị nếu phối hợp với chất cảm ứng enzym kéo dài ít nhất 10 ngày. Trong trường hợp này, điều chỉnh liều thích hợp và nếu cần, định lượng nồng độ dẫn chất imidazol chống nấm trong huyết tương.
Zidovudin
Phân tích: Giảm nồng độ zidovudin do tăng chuyển hoá chất này (cảm ứng enzym).
Xử lý: Khi thấy giảm đáp ứng trong điều trị bằng zidovudin sau khi dùng rifabutin, phải hiệu chỉnh liều lượng zidovudin cho thích hợp


EBOOK TƯƠNG TÁC THUỐC - BỘ Y TẾ

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SÁCH ĐỂ SỬ DỤNG CHO TỐT
KHÁI NIỆM VỀ TƯƠNG TÁC THUỐC
ACAMPROSAT
ACETORPHAN
ACICLOVIR
ACID ASCORBIC
ACID CHENODESOXYCHOLIC HOẶC DẪN CHẤT
ACID CROMOGLYCIC HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
ACID FOLIC HOẶC DẪN CHẤT
ACID FUSIDIC
ACID HOÁ NƯỚC TIỂU ( CÁC CHẤT)
ACTINOMYCIN D
ALOPURIOL HOẶC DẪN CHẤT
ALPROSTADIL
AMANTADIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
AMINEPTIN
AMINOGLYCOSID (NHÓM KHÁNG SINH)
AMIOGLYCOSID ĐƯỜNG UỐNG
AMIODARON
AMPHETAMIN HOẶC DẪN CHẤT
AMPHOTERICIN B
ANTIMON (Hợp chất)
APOMORPHIN
ASPARAGINASE
AZATHIOPRIN
BEPRIDIL
BETAHISTIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
BIGUANID
BIPHOSPHONAT
BRETYLIUM
BROMOCRIPTIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
BUSPIRON
BUTYROPHENON (dẫn chất)
CÁC THUỐC LOẠI CURA
CAFEIN
CALCI (muối)
CALCITONIN
CARBAMAT HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CARBAMAZEPIN
CARMUSTIN
BENZOYL PEROXYD
BENZYL BENZOAT
BENZOFURAN (dẫn chất)
BENZODIAZEPIN (dẫn chất)
BENZIMIDAZOL (dẫn chất)
BENZAMID (dẫn chất)
BARBITURIC (dẫn chất)
BACLOFEN
CEPHALOSPORIN CÓ NHÂN THIOMETHYLTETRAZOL
CEPHALOSPORIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CHOLESTYRAMIN
CHOLINERGIC
CICLOSPORIN
CIMETIDIN
CISAPRID
CISPLATIN HOẶC DẪN CHẤT
CITALOPRAM
CLONIDIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CLORHEXIDIN
CLOZAPIN
COLCHICIN HOẶC DẪN CHẤT
CORTICOID - KHOÁNG
CAROTENOID
CYCLOPHOSPHAMID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CYCLOSERIN
DANAZOL
DANTROLEN
DAPSON
DEFEROXAMIN
DESMOPRESSIN
DEXTRAN
DEXTROPROPOXYPHEN
DIACERHEIN
DIAZOXID
DIDANOSIN
DIHYDROPYRIDIN (dẫn chất)
DILTIAZEM
DIPYRIDAMOL
DISOPYRAMID
DISULFIRAM
DOXAPRAM
DOXORUBICIN HOẶC DẪN CHẤT
Độc tố CLOSTRIDIUM BOTULINUM
DỤNG CỤ TRÁNH THAI
ERGOTAMIN HOẶC DẪN CHẤT
ESTROGEN HOẶC THUỐC NGỪA THAI ESTROPROGESTOGEN
ETHAMBUTOL
ETHOSUXIMID
ETRETINAT (dẫn chất)
EUCALYPTOL
FENOVERIN
FIBRAT
FINASTERID
FLAVOXAT
FLECAINID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
FLOCTAFENIN
FLUCYTOSIN
FLUMAZENIL
FLUOR (Dẫn chất)
FLUORO-5-URACIL
FLUOXETIN
FLUVOXAMIN
FOSCARNET
FOSFOMYCIN
FUROSEMID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
FUSAFUNGIN
GANCICLOVIR
GLUCAGON
GLUCOCORTICOID
GLUTETHIMID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
GLYCOSID TRỢ TIM
GONADOTROPHIN NHAU THAI
GONADOTROPHIN CÓ HOẠT TÍNH FSH
GRISEOFULVIN
GUANETHIDIN
HALOFANTRIN
HEPARIN HOẶC CÁC DẠNG PHÂN TỬ THẤP
HEPARIN TỔNG HỢP
HEPTAMINOL
HISTAMIN HOẶC DẪN CHẤT
HORMON CHỐNG LỢI TIỂU HOẶC DẪN CHẤT
HORMON TĂNG TRƯỞNG HOẶC DẪN CHẤT
HORMON TUYẾN GIÁP
HUYẾT THANH KHÁC LOẠI ĐẶC HIỆU
HYDROXYQUINOLEIN (Dẫn chất)
IDOXURIDIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
IDROCILAMID
IMMUNOGLOBULIN KHÁNG TẾ BÀO LYMPHO
IMMUNOGLOBULIN NGƯỜI
INDINAVIR
INDOMETACIN HOẶC DẪN CHẤT
INSULIN
INTERFERON ALPHA TÁI TỔ HỢP
INTERLEUKIN 2 TÁI TỔ HỢP
ISONIAZID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
KALI (muối)
KHÁNG SINH POLYPEPTID
LAMIVUDIN
LANSOPRAZOL
LEVODOPA
LIDOCAIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
LINCOSAMID
LIPID (nhũ dịch tiêm truyền)
LITHI (muối)
LOPERAMID
LỢI TIỂU GIỮ KALI
LỢI TIỂU THẢI KALI
LỢI TIỂU THẨM THẤU
LƯU HUỲNH
MACROLID
MAGNESI (muối)
MEDIFOXAMIN
MELPHALAN
MERCAPTOPURIN
METHADON
METHENAMIN
METHOTREXAT
METHYLDOPA
METHYSERGID
MEXILETIN
MIANSERIN
MIFEPRISTON
MODAFINIL
MOLSIDOMIN
MUROMONAB CD3
NAFTIDROFURYL
NATRI VALPROAT HOẶC DẪN CHẤT
NELFINAVIR
NHỰA TRAO ĐỔI CATION
NICORANDIL
NICOTIN
NILUTAMID
NIRIDAZOL
NITROFURAN
NITROIMIDAZOL HOẶC DẪN CHẤT
NITROXOLIN
OCTREOTÍD HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
OMEPRAZOL
OXAFLOZAN
OXITRIPTAN
OXYTOCIN
PAPAVERIN HOẶC DẪN CHẤT
PARACETAMOL
PAROXETIN
PENICILAMIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
PENICILIN
PENTAGASTRIN
PENTAMIDIN
PENTOSTATIN
PENTOXYFYLIN
PHENAZON
PHENICOL
PHENOTHIAZIN
PHENYTOIN
PHOSPHO HOẶC PHOSPHAT
PINAVERIUM BROMID
PIPERAZIN
PIRIBEDIL
PRALIDOXIM
PRAZIQUANTEL
PRIMIDON
PROBENECID
PROCARBAZIN
PROGABID
PROGESTOGEN HOẶC DẪN CHẤT
PROPAFENON
PROSTAGLANDIN CHỐNG LOÉT
PROSTAGLANDIN TRONG PHỤ KHOA
PROTAMIN
PYRANTEL HOẶC DẪN CHẤT
PYRAZINAMID
PYRAZOL HOẶC DẪN CHẤT
PYRETHRIN HOẶC DẪN CHẤT
PYRIDOXIN
PYRIMETHAMIN
QUINIDIN HOẶC DẪN CHẤT
QUININ HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
QUINOLON
RANITIDIN
RIFABUTIN
RIFAMPICIN
RITONAVIR
RƯỢU
SALICYLAT (dẫn chất)
SAQUINAVIR
SERMORELIN
SOTALOL
SPARFLOXACIN
SULFAMID CHỐNG TIỂU ĐƯỜNG
SUCRALFAT
SUCCINIMID
STEROID GÂY ĐỒNG HOÁ, ALKYL HOÁ Ở C17
SULFAMID KHÁNG KHUẨN
SULFASALAZIN
SUMATRIPTAN
SYNERGISTIN
TACRIN
TACROLIMUS
TAMOXIFEN
TEICOPLANIN
TERBINAFIN
TETRACOSACTID
TETRACYCLIN
THEOPHYLIN HOẶC DẪN CHẤT
THIOTEPA
THUỐC AN THẦN KINH CÁC LOẠI
THUỐC BẢO VỆ CHỐNG ÁNH SÁNG
THUỐC CẢM ỨNG GÂY RỤNG TRỨNG LOẠI CLOMIFEN
Thuốc cầm máu
Thuốc chẹn alpha
Thuốc chẹn Alpha - Beta
Thuốc chẹn beta
Thuốc chống đau thắt ngực nitrat
Thuốc uống chống đông máu kháng vitamin K
Thuốc chống hen
Thuốc chống ho không opi
Thuốc chống nấm dẫn xuất imidazol
Thuốc chống nấm khác
Thuốc chống sốt rét
Thuốc chống suy nhược kích thích tâm thần
Thuốc chống tăng huyết áp loại liệt hạch
Thuốc ức chế tiêu fibrin
Thuốc chống trầm cảm ba vòng hoặc thuốc tương tự
Thuốc chống ung thư các loại
Thuốc chống vẩy nến dùng tại chỗ
Thuốc chống viêm không steroid
Thuốc chủ vận của morphin
Thuốc vừa chủ vận vừa đối kháng với morphin
Thuốc cường giao cảm alpha và beta
Thuốc cường thần kinh giao cảm beta
Các thuốc trong nhóm
Thuốc diện hoạt tổng hợp tác dụng ở phổi
Thuốc đối kháng morphin
Thuốc đối kháng thụ thể HT3
Thuốc đối quang có baryt
Thuốc đối quang có iod
Thuốc gây mẫn cảm ánh sáng
Thuốc gây xơ cứng tĩnh mạch
Thuốc giãn mạch chống tăng huyết áp
Thuốc hạ lipid máu các loại
Thuốc kháng acid uống, thuốc bao niêm mạc và hấp phụ
Thuốc kháng cholinergic
Thuốc kháng giáp tổng hợp
Thuốc kháng histamin kháng H1 có tác dụng an thần gây buồn ngủ
Thuốc kháng histamin kháng H1 không an thần
Thuốc kiềm hoá nước tiểu
Thuốc làm tan huyết khối
Thuốc làm thay đổi chất nhầy phế quản
THUỐC GÂY MÊ BARBITURIC
THUỐC GÂY MÊ VÀ TIỀN MÊ
THUỐC GÂY MÊ BAY HƠI CHỨA HALOGEN
THUỐC NHUẬN TRÀNG KÍCH THÍCH
THUỐC NHUẬN TRÀNG LÀM MỀM
THUỐC NHUẬN TRÀNG LÀM TRƠN
THUỐC NHUẬN TRÀNG NHẦY VÀ THẨM THẤU
THUỐC NGỪA THAI DIỆT TINH TRÙNG
THUỐC SÁT KHUẨN DẪN CHẤT AMONI BẬC BỐN
THUỐC SÁT KHUẨN CÓ IOD
THUỐC SÁT KHUẨN MUỐI KIM LOẠI
THUỐC SÁT KHUẨN CÓ THUỶ NGÂN
THUỐC SÁT KHUẨN KHÁC
THUỐC SẮT DÙNG TRONG ĐIỀU TRỊ
THUỐC TĂNG ÔXY NÃO
THUỐC TIÊU LỚP SỪNG
CÁC THUỐC TRỢ ĐẺ, DẪN CHẤT CỦA NẤM CỰA GÀ
THUỐC TRỢ HÔ HẤP
THUỐC TRỢ TIM BUPYRIDINIC
THUỐC TRỪ SÂU CLOR HỮU CƠ
THUỐC ỨC CHẾ ENZYM CHUYỂN DẠNG ANGIOTENSIN
THUỐC ỨC CHẾ HMG-COA REDUCTASE (CÁC STATIN)
THUỐC ỨC CHẾ MAO typ A
THUỐC ỨC CHẾ MAO typ b
THUỐC ỨC CHẾ MAO KHÔNG CHỌN LỌC
THUỐC ỨC CHẾ HỆ THẦN KINH TRUNG ƯƠNG – CÁC LOẠI
TICLOPIDIN
TRH (hormon giải phóng hormon kích thích tuyến giáp, THYROTROPHINE RELEASING HORMONE)
TRIMEBUTIN
TRIMETHOPRIM
VACCIN SỐNG GIẢM ĐỘC LỰC
VANCOMYCIN
Liệu pháp vàng chống thấp khớp
VERAPAMIL
VIDARABIN
VIGABATRIN
VILOXAZIN
VINCAMIN
Vincristin hoặc thuốc tương tự
VITAMIN A
VITAMIN B12
VITAMIN NHÓM B
VITAMIN NHÓM D
Yếu tố tăng trưởng bạch cầu hạt
Yếu tố tăng trưởng hồng cầu
ZALCITABIN
ZIDOVUDIN