QUININ HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ LÀ GÌ , CÔNG DỤNG, CÁCH PHỐI HỢP , TƯƠNG TÁC, CHÚ Ý SỬ DỤNG


Alcaloid của quinquina, được dùng vì các tính chất chống sốt rét và hạ sốt

CÁC THUỐC TRONG NHÓM

MEFLOQUIN viên nén 250 mg
Lariam viên nén 250 mg
QUININ ETYLCARBONAT gói thuốc bột
Euquimol gói thuốc bột
Mequinol gói thuốc bột
QUININ HYDROCHLORID ống tiêm 25 %; 0,5 g
Quinoserum ống tiêm 0,5 g
Quinin dihydrochlorid ống tiêm 25 %
QUININ SULFAT nang 250 mg; viên bao
Analgin quinin viên bao
Quinin sulfat nang 250 mg
Mekoquinin nang
CHÚ Ý KHI CHỈ ĐỊNH THUỐC

Chống chỉ định: mức độ 4 

Rối loạn dẫn truyền tâm thất, quá mẫn cảm với thuốc.

Cân nhắc nguy cơ/lợi ích: mức độ 3

Thiếu hụt glucose 6 phosphat deshydrogenase (G6PD): Quinin gây thiếu máu tan máu ở người thiếu G6PD hồng cầu.
Nhược cơ: Nguy cơ nặng thêm chứng nhược cơ, do tăng chẹn thần kinh- cơ.

Thận trọng: mức độ 2

Thời kỳ cho con bú: Ít qua được sữa mẹ.

Thời kỳ có thai: Với liều cao (mục đích làm xảy thai), có nguy cơ đối với sự phát triển của thai. Đã có thông báo giảm tiểu cầu ở thai nhi và người mẹ, khi dùng vào cuối thai kỳ. Các dị dạng về mắt và tai đã gặp có lẽ không liên quan đến quinin (không có tương quan về tần số với các vùng có sốt rét).
Bệnh về máu: Nguy cơ ban xuất huyết, giảm tiểu cầu.

Cần theo dõi : mức độ 1

Suy hô hấp; hen: Đặc biệt trong bệnh hen.
TƯƠNG TÁC THUỐC

Phối hợp nguy hiểm: mức độ 4

Kháng histamin kháng H1 không an thần
Phân tích: Nguy cơ xuất hiện các rối loạn nhịp thất và đặc biệt xoắn đỉnh, do cộng thêm các tác dụng điện sinh lý. Tương tác dược lực học.
Xử lý: Không kê đơn phối hợp này. Tìm cách thay thế thuốc.
Natri valproat hay dẫn chất
Phân tích: Giảm nửa đời của valproat, kèm nguy cơ xuất hiện co giật khi phối hợp với mefloquin (Lariam).
Xử lý: Chống chỉ định phối hợp này. Thay đổi cách điều trị.

Cân nhắc nguy cơ/ lợi ích: mức độ 3

Digoxin
Phân tích: Quinin làm tăng nồng độ của digoxin trong huyết thanh, do đó độc tính của thuốc tăng. Cơ chế là quinin làm giảm độ thanh lọc của digoxin qua mật.
Xử lý: Theo dõi sự tăng nồng độ digoxin trong huyết thanh và sự xuất hiện các dấu hiệu nhiễm độc digoxin ở người bệnh. Có thể phải giảm liều digoxin nếu cần thiết.
Succinylcholin
Phân tích: Quinin làm tăng thời gian phong bế thần kinh-cơ do succinylcholin gây ra. Cơ chế là quinin làm giảm hoạt độ cholinesterase trong huyết tương, làm cho tốc độ chuyển hoá succinylcholin giảm.
Xử lý: Phải rất thận trọng khi dùng phối hợp thuốc này.
Thuốc gây thư doãi cơ không khử cực
Phân tích: Quinin làm tăng tác dụng của các thuốc gây thư doãi cơ không khử cực, có thể do hiệp đồng các tác dụng dược lý.
Xử lý: Cần theo dõi liên tục chức năng thần kinh-cơ khi dùng phối hợp thuốc này, và dùng biện pháp hỗ trợ hô hấp bằng máy tự động nếu cần.
Vàng
Phân tích: Nguy cơ tăng tổn hại các dòng tế bào máu (suy tủy).
Xử lý: Cần theo dõi về huyết học ở những người bệnh có nguy cơ khi phối hợp.

Tương tác cần thận trọng: mức độ 2

Amphotericin B
Phân tích: Phối hợp amphotericin B tiêm với các thuốc khác độc với tủy đòi hỏi hết sức thận trọng. Nguy cơ thiếu máu hay các rối loạn khác về huyết học.
Xử lý: Trong điều kiện cần phối hợp, nên theo dõi chặt chẽ huyết đồ và nếu cần, tiến hành giảm liều.
Phenicol
Phân tích: Nguy cơ làm tổn hại thêm các dòng tế bào máu (suy tủy).
Xử lý: Phối hợp cần được theo dõi về huyết đồ ở người bệnh có nguy cơ.


Thuốc chống đông máu
Phân tích: Quinin có thể làm hạ prothrombin máu, có thể tăng thêm tác dụng chống đông máu của heparin và nhiều thuốc khác như warfarin. Quinin còn ức chế sinh tổng hợp các yếu tố đông máu ở gan.
Xử lý: Có thể bổ sung vitamin K cho người bệnh. Tăng cường theo dõi sinh học và nếu cần, điều chỉnh liều dùng của thuốc chống đông máu trong và sau khi điều trị bằng quinin. Báo cho y tá về nguy cơ đối với dạng thuốc tiêm.
Rifampicin
Phân tích: Tăng chuyển hoá ở gan do cảm ứng enzym kéo theo giảm hoạt tính của quinin (và thuốc tương tự). Điều chỉnh liều dùng. Theo dõi cẩn thận các nồng độ trong huyết tương nếu cần và hãy cảnh giác khi ngừng điều trị.
Xử lý: Lưu ý nguy cơ này để điều chỉnh liều dùng của hai thuốc, nếu cần phối hợp.

Tương tác cần theo dõi: mức độ 1

Thuốc chẹn beta
Phân tích: Vì nguy cơ nhịp tim chậm (đã có thông báo với mefloquin).
Xử lý: Nếu cần phối hợp, nên cân nhắc tương quan nguy cơ/lợi ích ở người bị tăng huyết áp hay đau thắt ngực. Nếu dùng thuốc chẹn beta lần đầu, nên chọn một thuốc chẹn beta có hoạt tính cường giao cảm nội tại. Việc dùng mefloquin thường là tạm thời. Báo cho người bệnh về nguy cơ, đặc biệt là người bệnh cao tuổi. Phải theo dõi đều đặn người bệnh.

EBOOK TƯƠNG TÁC THUỐC - BỘ Y TẾ

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SÁCH ĐỂ SỬ DỤNG CHO TỐT
KHÁI NIỆM VỀ TƯƠNG TÁC THUỐC
ACAMPROSAT
ACETORPHAN
ACICLOVIR
ACID ASCORBIC
ACID CHENODESOXYCHOLIC HOẶC DẪN CHẤT
ACID CROMOGLYCIC HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
ACID FOLIC HOẶC DẪN CHẤT
ACID FUSIDIC
ACID HOÁ NƯỚC TIỂU ( CÁC CHẤT)
ACTINOMYCIN D
ALOPURIOL HOẶC DẪN CHẤT
ALPROSTADIL
AMANTADIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
AMINEPTIN
AMINOGLYCOSID (NHÓM KHÁNG SINH)
AMIOGLYCOSID ĐƯỜNG UỐNG
AMIODARON
AMPHETAMIN HOẶC DẪN CHẤT
AMPHOTERICIN B
ANTIMON (Hợp chất)
APOMORPHIN
ASPARAGINASE
AZATHIOPRIN
BEPRIDIL
BETAHISTIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
BIGUANID
BIPHOSPHONAT
BRETYLIUM
BROMOCRIPTIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
BUSPIRON
BUTYROPHENON (dẫn chất)
CÁC THUỐC LOẠI CURA
CAFEIN
CALCI (muối)
CALCITONIN
CARBAMAT HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CARBAMAZEPIN
CARMUSTIN
BENZOYL PEROXYD
BENZYL BENZOAT
BENZOFURAN (dẫn chất)
BENZODIAZEPIN (dẫn chất)
BENZIMIDAZOL (dẫn chất)
BENZAMID (dẫn chất)
BARBITURIC (dẫn chất)
BACLOFEN
CEPHALOSPORIN CÓ NHÂN THIOMETHYLTETRAZOL
CEPHALOSPORIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CHOLESTYRAMIN
CHOLINERGIC
CICLOSPORIN
CIMETIDIN
CISAPRID
CISPLATIN HOẶC DẪN CHẤT
CITALOPRAM
CLONIDIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CLORHEXIDIN
CLOZAPIN
COLCHICIN HOẶC DẪN CHẤT
CORTICOID - KHOÁNG
CAROTENOID
CYCLOPHOSPHAMID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CYCLOSERIN
DANAZOL
DANTROLEN
DAPSON
DEFEROXAMIN
DESMOPRESSIN
DEXTRAN
DEXTROPROPOXYPHEN
DIACERHEIN
DIAZOXID
DIDANOSIN
DIHYDROPYRIDIN (dẫn chất)
DILTIAZEM
DIPYRIDAMOL
DISOPYRAMID
DISULFIRAM
DOXAPRAM
DOXORUBICIN HOẶC DẪN CHẤT
Độc tố CLOSTRIDIUM BOTULINUM
DỤNG CỤ TRÁNH THAI
ERGOTAMIN HOẶC DẪN CHẤT
ESTROGEN HOẶC THUỐC NGỪA THAI ESTROPROGESTOGEN
ETHAMBUTOL
ETHOSUXIMID
ETRETINAT (dẫn chất)
EUCALYPTOL
FENOVERIN
FIBRAT
FINASTERID
FLAVOXAT
FLECAINID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
FLOCTAFENIN
FLUCYTOSIN
FLUMAZENIL
FLUOR (Dẫn chất)
FLUORO-5-URACIL
FLUOXETIN
FLUVOXAMIN
FOSCARNET
FOSFOMYCIN
FUROSEMID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
FUSAFUNGIN
GANCICLOVIR
GLUCAGON
GLUCOCORTICOID
GLUTETHIMID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
GLYCOSID TRỢ TIM
GONADOTROPHIN NHAU THAI
GONADOTROPHIN CÓ HOẠT TÍNH FSH
GRISEOFULVIN
GUANETHIDIN
HALOFANTRIN
HEPARIN HOẶC CÁC DẠNG PHÂN TỬ THẤP
HEPARIN TỔNG HỢP
HEPTAMINOL
HISTAMIN HOẶC DẪN CHẤT
HORMON CHỐNG LỢI TIỂU HOẶC DẪN CHẤT
HORMON TĂNG TRƯỞNG HOẶC DẪN CHẤT
HORMON TUYẾN GIÁP
HUYẾT THANH KHÁC LOẠI ĐẶC HIỆU
HYDROXYQUINOLEIN (Dẫn chất)
IDOXURIDIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
IDROCILAMID
IMMUNOGLOBULIN KHÁNG TẾ BÀO LYMPHO
IMMUNOGLOBULIN NGƯỜI
INDINAVIR
INDOMETACIN HOẶC DẪN CHẤT
INSULIN
INTERFERON ALPHA TÁI TỔ HỢP
INTERLEUKIN 2 TÁI TỔ HỢP
ISONIAZID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
KALI (muối)
KHÁNG SINH POLYPEPTID
LAMIVUDIN
LANSOPRAZOL
LEVODOPA
LIDOCAIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
LINCOSAMID
LIPID (nhũ dịch tiêm truyền)
LITHI (muối)
LOPERAMID
LỢI TIỂU GIỮ KALI
LỢI TIỂU THẢI KALI
LỢI TIỂU THẨM THẤU
LƯU HUỲNH
MACROLID
MAGNESI (muối)
MEDIFOXAMIN
MELPHALAN
MERCAPTOPURIN
METHADON
METHENAMIN
METHOTREXAT
METHYLDOPA
METHYSERGID
MEXILETIN
MIANSERIN
MIFEPRISTON
MODAFINIL
MOLSIDOMIN
MUROMONAB CD3
NAFTIDROFURYL
NATRI VALPROAT HOẶC DẪN CHẤT
NELFINAVIR
NHỰA TRAO ĐỔI CATION
NICORANDIL
NICOTIN
NILUTAMID
NIRIDAZOL
NITROFURAN
NITROIMIDAZOL HOẶC DẪN CHẤT
NITROXOLIN
OCTREOTÍD HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
OMEPRAZOL
OXAFLOZAN
OXITRIPTAN
OXYTOCIN
PAPAVERIN HOẶC DẪN CHẤT
PARACETAMOL
PAROXETIN
PENICILAMIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
PENICILIN
PENTAGASTRIN
PENTAMIDIN
PENTOSTATIN
PENTOXYFYLIN
PHENAZON
PHENICOL
PHENOTHIAZIN
PHENYTOIN
PHOSPHO HOẶC PHOSPHAT
PINAVERIUM BROMID
PIPERAZIN
PIRIBEDIL
PRALIDOXIM
PRAZIQUANTEL
PRIMIDON
PROBENECID
PROCARBAZIN
PROGABID
PROGESTOGEN HOẶC DẪN CHẤT
PROPAFENON
PROSTAGLANDIN CHỐNG LOÉT
PROSTAGLANDIN TRONG PHỤ KHOA
PROTAMIN
PYRANTEL HOẶC DẪN CHẤT
PYRAZINAMID
PYRAZOL HOẶC DẪN CHẤT
PYRETHRIN HOẶC DẪN CHẤT
PYRIDOXIN
PYRIMETHAMIN
QUINIDIN HOẶC DẪN CHẤT
QUININ HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
QUINOLON
RANITIDIN
RIFABUTIN
RIFAMPICIN
RITONAVIR
RƯỢU
SALICYLAT (dẫn chất)
SAQUINAVIR
SERMORELIN
SOTALOL
SPARFLOXACIN
SULFAMID CHỐNG TIỂU ĐƯỜNG
SUCRALFAT
SUCCINIMID
STEROID GÂY ĐỒNG HOÁ, ALKYL HOÁ Ở C17
SULFAMID KHÁNG KHUẨN
SULFASALAZIN
SUMATRIPTAN
SYNERGISTIN
TACRIN
TACROLIMUS
TAMOXIFEN
TEICOPLANIN
TERBINAFIN
TETRACOSACTID
TETRACYCLIN
THEOPHYLIN HOẶC DẪN CHẤT
THIOTEPA
THUỐC AN THẦN KINH CÁC LOẠI
THUỐC BẢO VỆ CHỐNG ÁNH SÁNG
THUỐC CẢM ỨNG GÂY RỤNG TRỨNG LOẠI CLOMIFEN
Thuốc cầm máu
Thuốc chẹn alpha
Thuốc chẹn Alpha - Beta
Thuốc chẹn beta
Thuốc chống đau thắt ngực nitrat
Thuốc uống chống đông máu kháng vitamin K
Thuốc chống hen
Thuốc chống ho không opi
Thuốc chống nấm dẫn xuất imidazol
Thuốc chống nấm khác
Thuốc chống sốt rét
Thuốc chống suy nhược kích thích tâm thần
Thuốc chống tăng huyết áp loại liệt hạch
Thuốc ức chế tiêu fibrin
Thuốc chống trầm cảm ba vòng hoặc thuốc tương tự
Thuốc chống ung thư các loại
Thuốc chống vẩy nến dùng tại chỗ
Thuốc chống viêm không steroid
Thuốc chủ vận của morphin
Thuốc vừa chủ vận vừa đối kháng với morphin
Thuốc cường giao cảm alpha và beta
Thuốc cường thần kinh giao cảm beta
Các thuốc trong nhóm
Thuốc diện hoạt tổng hợp tác dụng ở phổi
Thuốc đối kháng morphin
Thuốc đối kháng thụ thể HT3
Thuốc đối quang có baryt
Thuốc đối quang có iod
Thuốc gây mẫn cảm ánh sáng
Thuốc gây xơ cứng tĩnh mạch
Thuốc giãn mạch chống tăng huyết áp
Thuốc hạ lipid máu các loại
Thuốc kháng acid uống, thuốc bao niêm mạc và hấp phụ
Thuốc kháng cholinergic
Thuốc kháng giáp tổng hợp
Thuốc kháng histamin kháng H1 có tác dụng an thần gây buồn ngủ
Thuốc kháng histamin kháng H1 không an thần
Thuốc kiềm hoá nước tiểu
Thuốc làm tan huyết khối
Thuốc làm thay đổi chất nhầy phế quản
THUỐC GÂY MÊ BARBITURIC
THUỐC GÂY MÊ VÀ TIỀN MÊ
THUỐC GÂY MÊ BAY HƠI CHỨA HALOGEN
THUỐC NHUẬN TRÀNG KÍCH THÍCH
THUỐC NHUẬN TRÀNG LÀM MỀM
THUỐC NHUẬN TRÀNG LÀM TRƠN
THUỐC NHUẬN TRÀNG NHẦY VÀ THẨM THẤU
THUỐC NGỪA THAI DIỆT TINH TRÙNG
THUỐC SÁT KHUẨN DẪN CHẤT AMONI BẬC BỐN
THUỐC SÁT KHUẨN CÓ IOD
THUỐC SÁT KHUẨN MUỐI KIM LOẠI
THUỐC SÁT KHUẨN CÓ THUỶ NGÂN
THUỐC SÁT KHUẨN KHÁC
THUỐC SẮT DÙNG TRONG ĐIỀU TRỊ
THUỐC TĂNG ÔXY NÃO
THUỐC TIÊU LỚP SỪNG
CÁC THUỐC TRỢ ĐẺ, DẪN CHẤT CỦA NẤM CỰA GÀ
THUỐC TRỢ HÔ HẤP
THUỐC TRỢ TIM BUPYRIDINIC
THUỐC TRỪ SÂU CLOR HỮU CƠ
THUỐC ỨC CHẾ ENZYM CHUYỂN DẠNG ANGIOTENSIN
THUỐC ỨC CHẾ HMG-COA REDUCTASE (CÁC STATIN)
THUỐC ỨC CHẾ MAO typ A
THUỐC ỨC CHẾ MAO typ b
THUỐC ỨC CHẾ MAO KHÔNG CHỌN LỌC
THUỐC ỨC CHẾ HỆ THẦN KINH TRUNG ƯƠNG – CÁC LOẠI
TICLOPIDIN
TRH (hormon giải phóng hormon kích thích tuyến giáp, THYROTROPHINE RELEASING HORMONE)
TRIMEBUTIN
TRIMETHOPRIM
VACCIN SỐNG GIẢM ĐỘC LỰC
VANCOMYCIN
Liệu pháp vàng chống thấp khớp
VERAPAMIL
VIDARABIN
VIGABATRIN
VILOXAZIN
VINCAMIN
Vincristin hoặc thuốc tương tự
VITAMIN A
VITAMIN B12
VITAMIN NHÓM B
VITAMIN NHÓM D
Yếu tố tăng trưởng bạch cầu hạt
Yếu tố tăng trưởng hồng cầu
ZALCITABIN
ZIDOVUDIN