QUINIDIN HOẶC DẪN CHẤT LÀ GÌ , CÔNG DỤNG, CÁCH PHỐI HỢP , TƯƠNG TÁC, CHÚ Ý SỬ DỤNG

Alcaloid của quinquina, được dùng do các tính chất chống loạn nhịp
(nhóm 1a theo Vaughan - Williams)

CÁC THUỐC TRONG NHÓM

HYDROQUINIDIN viên nén 150 mg
Hydroquinidine viên nén 150 mg
QUINIDIN viên nén 250 mg
Quinidurule viên nén 250 mg
CHÚ Ý KHI CHỈ ĐỊNH THUỐC

Chống chỉ định: mức độ 4

Rối loạn dẫn truyền trong thất (ngoài trường hợp cấp cứu cơn ác tính) là một chống chỉ định dùng quinidin; mọi bloc nhánh; quá mẫn với quinidin; bloc nhĩ-thất không có máy hỗ trợ; mọi bệnh của tâm nhĩ; ngộ độc digitalis; cơn xoắn đỉnh với kéo dài khoảng QT.

Cân nhắc nguy cơ/lợi ích: mức độ 3

Thời kỳ cho con bú: Do thận trọng vì thiếu các cứ liệu.
Suy tim: Các tai biến về nhịp chủ yếu do quinidin (ngoại tâm thu thất; nhịp nhanh, thậm chí rung thất) không phụ thuộc vào liều dùng và gây ra những cơn ngất nặng. Cần thận trọng như với mọi thuốc chống loạn nhịp, ở người suy tim.
Nhược cơ: Quinidin làm nặng thêm bloc thần kinh-cơ đã có sẵn ở người bệnh bị nhược cơ, bằng cách làm thay đổi đáp ứng của màng với các kích thích và làm nặng thêm nhược cơ.
Bloc nhánh.

Thận trọng: mức độ 2

Thời kỳ mang thai: Quinidin, do có tác dụng oxy hoá có thể gây thiếu máu tan máu ở người dễ mắc và nhất là trẻ sơ sinh. Không nên dùng ở phụ nữ sắp đến kỳ sinh đẻ.

Cần theo dõi: mức độ 1

Suy gan: Quinidin được chuyển hoá mạnh ở gan thành các dẫn chất mất hoạt tính. Suy gan làm cho độc tính của thuốc thể hiện rõ.
Suy thận: Suy thận ít ảnh hưởng đến nồng độ của quinidin, là chất được bài tiết dưới dạng chuyển hoá mất hoạt tính, nhưng có thể gây tăng kali trong máu, làm tăng tác dụng và độc tính của thuốc.
TƯƠNG TÁC THUỐC

Phối hợp nguy hiểm: mức độ 4

Amiodaron; bepridil; bretylium; vincamin
Phân tích: Tăng nguy cơ xoắn đỉnh, bởi tác dụng hiệp đồng. Giảm kali máu, nhịp tim chậm và khoảng QT dài có sẵn (chỉ thấy trên điện tâm đồ) là các yếu tố thuận lợi cho xuất hiện xoắn đỉnh.
Xử lý: Chống chỉ định và không được kê đơn phối hợp có thể gây tử vong này.
Benzamid
Phân tích: Tăng nguy cơ xoắn đỉnh, bởi hiệp đồng các tác dụng điện - sinh lý. Chú ý, chỉ mới được mô tả với sultoprid (Barnetil â) trong họ các benzamid. Giảm kali máu, nhịp tim chậm và khoảng QT dài sẵn có (chỉ thấy trên điện tâm đồ) là các yếu tố thuận lợi cho xuất hiện xoắn đỉnh.
Xử lý: Chống chỉ định và không được kê đơn phối hợp sultoprid và quinidin có thể gây tử vong này.
Disopyramid
Phân tích: Phối hợp hai thuốc chống loạn nhịp cùng nhóm. Phối hợp không hợp lý.
Xử lý: Chống chỉ định và không được kê đơn phối hợp có thể gây tử vong này.
Flecainid hoặc thuốc tương tự
Phân tích: Phối hợp hai thuốc chống loạn nhịp, một thuộc nhóm 1c, thuốc kia thuộc nhóm 1a (ức chế dẫn truyền trong thất). Khi phối hợp, cần theo dõi điện tâm đồ đều đặn, do có nguy cơ tăng các tác dụng không mong muốn với tim.
Xử lý: Phối hợp giữa hai thuốc chống loạn nhịp này là việc của bác sĩ chuyên khoa và chỉ thực hiện kèm với theo dõi điện tâm đồ.
Kháng histamin kháng H1 không an thần
Phân tích: Tương tác chỉ mới được mô tả với astemizol (Hismanal â), một kháng histamin kháng H1, được coi là không an thần: tăng nguy cơ xuất hiện xoắn đỉnh.
Xử lý: Chống chỉ định phối hợp. Nên chọn một kháng histamin không an thần khác không gây xoắn đỉnh(cetiridin, loratadin).
Macrolid
Phân tích: Tăng nguy cơ xoắn đỉnh bởi tác dụng hiệp đồng, đã được mô tả duy nhất với erythromycin tiêm tĩnh mạch. Hạ kali máu, nhịp tim chậm và khoảng QT dài có sẵn (chỉ nhìn thấy trên điện tâm đồ) là các yếu tố thuận lợi cho xuất hiện xoắn đỉnh. Trong nhóm macrolid chỉ có erythromycin, đặc biệt là dạng tiêm tĩnh mạch, có thể dẫn đến các rối loạn nhịp tim (kéo dài quãng QT, ngoại tâm thu thất, xoắn đỉnh, bloc nhĩ-thất).
Xử lý: Chống chỉ định và không được kê đơn phối hợp có thể gây tử vong này. Ngay khi dùng một mình, erythromycin tĩnh mạch cũng có thể dẫn đến rối loạn nhịp tim. Không nên tiêm cả liều ngay một lúc mà truyền tĩnh mạch liên tục hay gián đoạn, thời gian cho mỗi lần truyền phải ít nhất 60 phút.
Phenothiazin (thioridazin)
Phân tích: Do hiệp đồng tác dụng kéo dài khoảng QT khi kết hợp với quinidin, nguy cơ loạn nhịp nặng có thể gây tử vong tăng, kể cả xoắn đỉnh.
Xử lý: Chống chỉ định thioridazin ở những bệnh nhân điều trị với thuốc chống loạn nhịp, cụ thể là quinidin và nhiều thuốc khác.
Ritonavir

Phân tích: Ritonavir có ái lực mạnh với isoenzym 3A4 của các cytochrom P450, nên cạnh tranh chuyển hoá với các thuốc bị chuyển hoá mạnh bởi các cytochrom P450. Như vậy có sự tăng nồng độ trong huyết tương của các thuốc này và nguy cơ tăng độc tính của chúng. Nguy cơ loạn nhịp tim. Tương tác dược động học về chuyển hoá thuốc.
Xử lý: Không kê đơn phối hợp này. Chú ý đến thay thế thuốc.
Sparfloxacin
Phân tích: Tăng nguy cơ xoắn đỉnh.
Xử lý: Nên tránh phối hợp. Chọn một fluoroquinolon khác hoặc một thuốc khác, tùy theo mục tiêu điều trị. Nếu phối hợp tuyệt đối cần, thì bắt buộc phải theo dõi lâm sàng và điện tâm đồ, đặc biệt chú ý đến người dễ mắc nguy cơ và có khoảng QT kéo dài.

 

Ziprasidone
Phân tích: Do tác dụng hiệp đồng trong kéo dài khoảng QT khi phối hợp với quinidin, nguy cơ loạn nhịp nặng có thể gây tử vong, bao gồm cả xoắn đỉnh tăng lên.
Xử lý: Chống chỉ định ziprasidone ở người bệnh điều trị với thuốc chống loạn nhịp, trong đó có quinidin.

Cân nhắc nguy cơ/lợi ích: mức độ 3

Corticoid khoáng; pentamidin        
Phân tích: Nguy cơ xoắn đỉnh khi có phối hợp này do hiệp đồng các tác dụng điện - sinh lý. Hạ kali máu, nhịp tim chậm và khoảng QT dài đã có (chỉ nhìn thấy trên điện tâm đồ) là các yếu tố thuận lợi cho xuất hiện xoắn đỉnh.
Xử lý: Không nên phối hợp. Dùng các thuốc không dẫn đến xoắn đỉnh. Nếu cần phối hợp, nên theo dõi liên tục (monitoring) khoảng QT và tiến hành kiểm tra đều đặn kali máu. Phải chú ý các dấu hiệu lâm sàng có thể báo hiệu hạ kali máu như: mệt mỏi, yếu cơ, co cứng cơ.
Didanosin
Phân tích: Các muối magnesi dùng làm tá dược trong các dạng thuốc uống didanosin làm gia tăng nồng độ quinidin trong huyết tương và nguy cơ quá liều.
Xử lý: Nếu không tránh được phối hợp này, điều chỉnh kế hoạch dùng thuốc hoặc xem lại việc điều trị.
Dihydropyridin
Phân tích: Dihydropyridin làm giảm lực co cơ (gây nhịp tim chậm) nên có thể dẫn đến nhịp tim chậm quá mức khi phối hợp với quinidin.
Xử lý: Không nên dùng quinidin trong vòng 48 giờ trước hay trong vòng 24 giờ sau khi dùng thuốc chẹn calci có các tính chất giảm lực co cơ. Trường hợp có phối hợp, phải theo dõi điện tâm đồ.
Halofantrin; sotalol         
Phân tích: Khi phối hợp thuốc, có nguy cơ xuất hiện xoắn đỉnh, nhất là khi có hạ kali máu. Hạ kali máu, nhịp tim chậm và khoảng QT dài (đã có trên điện tâm đồ) là các yếu tố thuận lợi cho xuất hiện xoắn đỉnh.
Xử lý: Nên tránh phối hợp này. Dùng các thuốc không dẫn đến xoắn đỉnh. Nếu cần phối hợp, nên theo dõi liên tục (monitoring) khoảng QT và kiểm tra đều đặn kali máu. Chú ý các dấu hiệu lâm sàng có thể báo hiệu hạ kali máu như mệt mỏi, yếu cơ, co cứng cơ.
Magnesi
Phân tích: Các chế phẩm kháng acid sản xuất từ magnesi hydroxyd có thể, do tác dụng kiềm hoá nước tiểu, làm tăng nồng độ quinidin trong huyết tương và dẫn đến quá liều.
Xử lý: Lưu ý nguy cơ này tuỳ theo liều lượng của các thuốc. Nếu cần, xem xét một chiến lược điều trị khác. Có thể theo dõi pH nước tiểu bằng các băng giấy thử.

Propafenon
Phân tích: Dùng phối hợp với quinidin, nồng độ propafenon trong huyết thanh tăng lên, làm tăng tác dụng dược lý của propafenon. Cơ chế có thể
do quinidin ức chế sự hydroxyl hoá propafenon ở gan qua xúc tác của cytochrom P450.
Xử lý: Nếu phải kết hợp hai thuốc, cần theo dõi chức năng tim. Có thể phải giảm liều propafenon.

Succinylcholin
Phân tích: Phối hợp với quinidin, tác dụng phong bế thần kinh cơ của succinylcholin được kéo dài, do quinidin làm giảm hoạt độ của cholinesterase trong huyết tương, vì vậy tốc độ chuyển hoá của succinylcholin sẽ chậm lại.
Xử lý: Phải thận trọng khi phối hợp hai thuốc này.
Thuốc chống nấm azol-itraconazol
Phân tích: Khi kết hợp với itraconazol, nồng độ quinidin trong huyết tương tăng, làm tăng tác dụng dược lý và độc tính của thuốc này. Cơ chế có thể do itraconazol đã ức chế sự chuyển hoá của quinidin (cytochrom P450 3A4).
Xử lý: Khi bắt buộc phải phối hợp quinidin với itraconazol phải theo dõi chặt chẽ nồng độ quinidin trong huyết tương và đáp ứng của người bệnh với quinidin trên lâm sàng khi bắt đầu điều trị, khi ngừng hoặc khi thay đổi liều lượng itraconazol. Hiệu chỉnh liều quinidin nếu cần.
Thuốc uống kháng acid hoặc than hoạt
Phân tích: Một số thuốc kháng acid (như loại có chứa natri bicarbonat) có tính chất kiềm hoá nước tiểu. Trong trường hợp này, việc đào thải quinidin bị chậm lại, nên làm tăng hiệu quả. Trong môi trường kiềm, quinidin được bài tiết dưới dạng không ion hoá và được tái hấp thu. Như vậy, trong trường hợp này, tùy theo pH, có nguy cơ tăng nồng độ quinidin trong huyết tương và quá liều.
Xử lý: Trong một số trường hợp trị liệu, cần theo dõi pH nước tiểu. Có thể đo pH này bằng các băng giấy thử để kiểm tra tính acid hoặc kiềm của nước tiểu. Trong trường hợp nước tiểu kiềm, theo dõi điện tâm đồ và nồng độ quinidin trong huyết thanh, điều chỉnh liều dùng tùy theo kết quả xét nghiệm, trong khi và khi ngừng điều trị bằng thuốc làm kiềm nước tiểu. Các thuốc kháng acid, có thể làm thay đổi pH nước tiểu thành kiềm nhưng tương tác ít hơn, do sự kiềm hoá thường không đủ. Dù sao vẫn cần theo dõi phối hợp.

Tương tác cần thận trọng: mức độ 2

Amphotericin B
Phân tích: Nguy cơ xoắn đỉnh khi phối hợp với amphotericin B bằng đường tiêm. Hạ kali máu, nhịp tim chậm và khoảng QT dài có sẵn (chỉ thấy trên điện tâm đồ) là các yếu tố thuận lợi cho xuất hiện xoắn đỉnh.
Xử lý: Nếu cần phối hợp amphotericin tiêm với quinidin, nên đề phòng hạ kali máu bằng tăng cường theo dõi người bệnh và kiểm tra điện tâm đồ. Trường hợp xuất hiện xoắn đỉnh, không dùng thuốc chống loạn nhịp (quinidin). Khuyên người bệnh tự theo dõi , nếu thấy mỏi mệt, yếu cơ, ngay cả chuột rút thì phải gặp lại bác sĩ điều trị.
Barbituric; carbamazepin; phenytoin; primidon hoặc dẫn chất; rifampicin    
Phân tích: Tăng chuyển hoá quinidin ở gan, do cảm ứng enzym, kéo theo giảm hoạt tính của quinidin (và các dẫn chất). Điều chỉnh liều dùng. Nếu cần, theo dõi thận trọng nồng độ trong huyết tương và vẫn phải cảnh giác khi ngừng điều trị.
Xử lý: Lưu ý nguy cơ này để điều chỉnh liều dùng của hai thuốc nếu phối hợp này tỏ ra cần thiết. Chú ý đến giảm tỉnh táo ở người lái xe và vận hành máy. Khuyên không uống rượu.
Dextropropoxyphen

Phân tích: Tác dụng hạ huyết áp nhẹ của dextropropoxyphen làm cho khi phối hợp với các thuốc hạ huyết áp khác sẽ làm tăng tác dụng hạ huyết áp và tăng nguy cơ hạ huyết áp thế đứng.
Xử lý: Cần theo dõi huyết áp trong khi phối hợp (trong và sau khi ngừng một trong hai thuốc). Tuỳ theo loại thuốc, hạ huyết áp có thể nặng hay nhẹ. Lập một chương trình uống thuốc đều đặn. Tăng cường theo dõi khi sử dụng ở người bệnh cao tuổi (nguy cơ bị ngã).
Furosemid hoặc thuốc tương tự
Phân tích: Nguy cơ xuất hiện xoắn đỉnh khi phối hợp một thuốc lợi niệu thải kali với một thuốc chống loạn nhịp nhóm 1 theo Vaughan – Williams, nhất là khi có giảm kali máu, nhịp tim chậm và khoảng QT kéo dài
Xử lý: Nếu cần phối hợp, phải đề phòng giảm kali máu bằng cách bổ sung kali dựa trên tính toán và theo dõi điện tâm đồ. Khi xuất hiện xoắn đỉnh, phải ngừng thuốc chống loạn nhịp.
Glycosid trợ tim
Phân tích: Các tương tác dược động học và dược lực học khi kết hợp với digoxin: 1/Nguy cơ tăng nồng độ digoxin trong huyết tương do giảm thanh lọc ở thận. 2/Khả năng xuất hiện rối loạn tính tự động của tim (nhịp tim chậm) và rối loạn dẫn truyền nhĩ thất.
Xử lý: Phải theo dõi lâm sàng, và nếu cần, thực hiện điện tâm đồ. điều chỉnh liều dùng theo nồng độ digoxin trong máu trong và khi ngừng điều trị quinidin hay hydroquinidin.
Glucocorticoid; tetracosactid   
Phân tích: Nguy cơ xuất hiện xoắn đỉnh khi phối hợp một thuốc hạ kali máu và một thuốc chống loạn nhịp nhóm 1 theo phân loại Vaughan – Williams, nhất là khi có giảm kali máu, nhịp tim chậm và khoảng QT kéo dài.
Xử lý: Nếu cần phối hợp giữa các glucocorticoid và chế phẩm này, dự phòng hạ kali máu bằng việc bù kali có tính toán và làm điện tâm đồ. Nếu xuất hiện cơn xoắn đỉnh, không dùng thuốc chống loạn nhịp. Khuyên người bệnh tự theo dõi, nếu thấy mệt mỏi, yếu cơ, thậm chí co cứng cơ thì phải gặp lại bác sĩ điều trị.
Lidocain hoặc thuốc tương tự; mexiletin
Phân tích: Nguy cơ xuất hiện xoắn đỉnh. Kéo dài khoảng QT ở điện tâm đồ.
Xử lý: Sự phối hợp này phải được theo dõi đặc biệt (điện tâm đồ). Nói chung, phải tránh phối hợp với các thuốc chống loạn nhịp nhóm 1 theo Vaughan- Williams, do việc kéo dài thời hạn dẫn truyền tim.
Kháng histamin kháng H1 an thần
Phân tích: Tăng các tính chất kháng cholinergic, do hiệp đồng các tác dụng không mong muốn. Biểu hiện bằng tăng nguy cơ bí đái, khô miệng và táo bón.
Xử lý: Phải chú ý đến các tác dụng không mong muốn đó. Nếu cần phối hợp, phải báo cho người bệnh biết các tác dụng phụ này. Tránh dùng cho người bị phì đại tuyến tiền liệt và bệnh tăng nhãn áp.
Kháng histamin kháng H2 chống loét dạ dày kiểu cimetidin
Phân tích: Cimetidin là chất ức chế enzym. Đặc biệt, cimetidin ức chế oxydase gan (cytochrom P450) cần cho chuyển hoá một số thuốc (quinidin). Ngoài ra, cimetidin làm giảm lưu lượng máu ở gan. Cho nên, nồng độ trong huyết tương của một số thuốc (quinidin) tăng lên (nguy cơ quá liều). Ngoài ra, khi ức chế chuyển hoá, cimetidin còn ngăn cản cơ chế khử độc.
Xử lý: Quinidin là thuốc có phạm vi điều trị hẹp, khi chuyển hoá của quinidin bị ức chế sẽ dẫn đến nguy cơ quá liều. Do vậy phải thay thuốc chống loét, hoặc là điều chỉnh liều lúc đầu, trong và sau khi điều trị quinidin tùy theo nồng độ quinidin trong máu và/hoặc tuỳ theo các dấu hiện qúa liều xuất hiện. Trong y văn, liều quinidin được đề xuất: giảm 25% liều uống và 35% liều tiêm tĩnh mạch. Các dấu hiệu quá liều quinidin gồm rối loạn tiêu hoá, rối loạn thần kinh giác quan, vật vã, ngừng thở, hạ huyết áp.
Reserpin
Phân tích: Nguy cơ loạn nhịp.
Xử lý: Tương tác này có thể xảy ra theo dược lý học, nhưng không được mô tả về lâm sàng. Phải thận trọng và cần báo cho Trung tâm cảnh giác thuốc nếu thấy bất thường. Tương tác đã thấy với liều dưới mức bình thường. Cần được khẳng định thêm.
Thuốc chẹn beta
Phân tích: Làm mất cơ chế bù của thần kinh giao cảm và làm tăng tác dụng của các thuốc chẹn beta (ngay cả ở dạng thuốc nhỏ mắt), như làm giảm tần số tim và làm giảm dẫn truyền của tim.
Xử lý: Cần theo dõi điện tâm đồ.
Thuốc cholinergic (thuốc cường phó giao cảm)
Phân tích: Tính chất kháng cholinergic của quinidin ngăn cản tác dụng cholinergic mong muốn.
Xử lý: Phải chú ý đến nguy cơ điều trị thất bại hoặc kém hiệu quả nếu mục đích chính của điều trị đòi hỏi phải dùng thuốc cường phó giao cảm.
Thuốc chủ vận morphin
Phân tích: Tăng tác dụng hạ huyết áp và tăng nguy cơ hạ huyết áp thế đứng.
Xử lý: Theo dõi huyết áp trong quá trình phối hợp. Tuỳ theo thuốc dùng, hạ huyết áp có thể ít hoặc nhiều. Điều chỉnh liều dùng của một hay hai thuốc, tuỳ theo trường hợp. Khuyên người bệnh nếu thấy chóng mặt khi bắt đầu điều trị, nên gặp lại bác sĩ để điều chỉnh liều dùng của một hay hai thuốc, nến cần. Xây dựng một kế hoạch dùng thuốc đều đặn. Tăng cường theo dõi ở người bệnh cao tuổi (nguy cơ ngã) và khuyên họ khi ở tư thế nằm hay ngồi chuyển sang tư thế đứng phải từ từ.
Thuốc giãn mạch chống tăng huyết áp
Phân tích: Tăng tác dụng chống tăng huyết áp.
Xử lý: Cần điều chỉnh liều của thuốc giãn mạch chống tăng huyết áp, thiết lập một chương trình uống thuốc và phải nhấn mạnh người bệnh phải tuân thủ điều trị. Khi bắt đầu điều trị, khuyên người bệnh phải đo huyết áp đều đặn cho tới khi đạt được huyết áp ổn định.
Thuốc kiềm hóa nước tiểu
Phân tích: Trong môi trường acid, phần lớn quinidin được bài tiết bởi thận dưới dạng ion hoá. Trong môi trường kiềm, quinidin được bài tiết dưới dạng không ion hoá và bị tái hấp thu. Trong trường hợp sau, như vậy sẽ có nguy cơ tăng nồng độ quinidin trong huyết tương và quá liều, tùy theo pH.
Xử lý: Trong một số trường hợp điều trị, nên theo dõi pH nước tiểu. Có thể dùng các băng giấy thử pH để kiểm tra độ acid hay kiềm của nước tiểu. Nếu nước tiểu kiềm, theo dõi điện tâm đồ và nồng độ quinidin trong huyết thanh, điều chỉnh liều dùng theo kết quả, trong và sau khi điều trị bằng thuốc làm kiềm nước tiểu. Các thuốc kháng acid có thể làm thay đổi pH, do kiềm hoá nước tiểu; trong trường hợp này, tương tác ít hơn do việc kiềm hoá thường không đủ. Dù sao, vẫn phải theo dõi phối hợp.
Thuốc loại cura
Phân tích: Tăng nguy cơ liệt hô hấp do cura các loại.
Xử lý: Khi gây mê, tương tác này có thể giải quyết bằng thông khí tự động. Theo dõi hậu phẫu cẩn thận, tùy theo có kết hợp hai thuốc này không.

 

Thuốc lợi niệu thải kali
Phân tích: Nguy cơ xuất hiện xoắn đỉnh (rối loạn nhịp thất) khi phối hợp một thuốc lợi niệu thải kali với một thuốc chống loạn nhịp, nhất là khi có giảm kali máu, nhịp tim chậm và khoảng QT kéo dài.
Xử lý: Nếu cần phối hợp, phải đề phòng hạ kali máu bằng cách bổ sung kali dựa trên tính toán và bằng theo dõi điện tâm đồ. Khi xoắn đỉnh xuất hiện, phải ngừng thuốc chống loạn nhịp.
Thuốc nhuận tràng làm trơn
Phân tích: Các thuốc nhuận tràng làm trơn có thể về lâu dài dẫn đến hạ kali máu và như vậy, làm tăng nguy cơ xuất hiện xoắn đỉnh khi phối hợp với quinidin. Hạ kali máu, nhịp tim chậm và khoảng QT dài (điện tâm đồ) là các yếu tố thuận lợi cho sự xuất hiện xoắn đỉnh.
Xử lý: Cần theo dõi sự phối hợp này. Nên ngừng thuốc nhuận tràng hoặc dùng các thuốc không dẫn đến xoắn đỉnh. Khuyên thay thuốc nhuận tràng bằng giải pháp chế độ ăn uống. Nếu không, chú ý đến các dấu hiệu lâm sàng có thể báo trước hạ kali máu như rối loạn nhịp tim, mệt, yếu cơ, co cứng cơ.
Thuốc nhuận tràng làm mềm; thuốc nhuận tràng nhầy và thẩm thấu
Phân tích: Dùng dài hạn thuốc nhuận tràng có thể dẫn đến hạ kali máu. Nguy cơ xuất hiện xoắn đỉnh.
Xử lý: Dù nguy cơ này ít xảy ra, vẫn nên biết để dự phòng.
Thuốc nhuận tràng kích thích

Phân tích: Nguy cơ xuất hiện xoắn đỉnh khi phối hợp một thuốc gây hạ kali máu với một thuốc chống loạn nhịp nhóm 1 theo Vaughan – Williams. Hạ kali máu, nhịp tim chậm và khoảng QT dài có sẵn (điện tâm đồ) là các yếu tố thuận lợi cho xuất hiện xoắn đỉnh.
Xử lý: Nếu cần phối hợp giữa thuốc nhuận tràng kích thích và thuốc chống loạn nhịp, đề phòng hạ kali máu bằng bù kali có tính toán và thực hiện điện tâm đồ. Nếu xuất hiện xoắn đỉnh, không dùng thuốc chống loạn nhịp. Khuyên người bệnh tự theo dõi, nếu thấy mệt mỏi, yếu cơ, thậm chí co cứng cơ thì phải gặp lại thầy thuốc điều trị. Khuyên họ bù kali bằng thực phẩm (chuối, mận...)
Thuốc uống chống đông máu kháng vitamin K
Phân tích: Có khả năng tăng hiệu lực của các thuốc kháng vitamin K, do giảm tổng hợp ở gan một số yếu tố đông máu, nhưng cũng do tăng ái lực các thụ thể với thuốc kháng vitamin K.
Xử lý: Nếu cần phối hợp, theo dõi tỷ lệ prothrombin và/hoặc tỷ lệ chuẩn hoá quốc tế, lúc bắt đầu, trong và sau khi điều trị bằng quinidin. Điều chỉnh liều dùng tuỳ theo trường hợp.
Verapamil
Phân tích: Tương tác dược động học: verapamil là một chất ức chế một số cytochrom P450 và có thể kéo theo tăng nồng độ quinidin trong huyết thanh với khả năng gây nhiễm độc.
Xử lý: Phải chú ý đến tương tác dược động học này, nên theo dõi cẩn thận nồng độ trong huyết thanh của quinidin, là một thuốc có phạm vi điều trị hẹp.

Tương tác cần theo dõi: mức độ 1

Saquinavir
Phân tích:  Do cạnh tranh ở khâu các cytochrom P450, saquinavircó thể làm giảm chuyển hoá thuốc phối hợp (quinidin), nên làm tăng nồng độ quinidin trong huyết tương và độc tính.
Xử lý: Theo dõi chặt người bệnh về triệu chứng nhiễm độc.
Thuốc kháng cholinergic; thuốc chống trầm cảm ba vòng hoặc thuốc tương tự
Phân tích: Tăng các tính chất kháng cholinergic, do hiệp đồng các tác dụng không mong muốn. Các tác dụng này biểu hiện bằng tăng nguy cơ bí đái, khô miệng và táo bón.
Xử lý: Cần lưu ý đến tác dụng phụ của loại thuốc này. Nếu cần phối hợp, báo cho người bệnh biết các tác dụng phụ đó. Tránh dùng cho người bị bệnh tuyến tiền liệt và bệnh tăng nhãn áp.

EBOOK TƯƠNG TÁC THUỐC - BỘ Y TẾ

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SÁCH ĐỂ SỬ DỤNG CHO TỐT
KHÁI NIỆM VỀ TƯƠNG TÁC THUỐC
ACAMPROSAT
ACETORPHAN
ACICLOVIR
ACID ASCORBIC
ACID CHENODESOXYCHOLIC HOẶC DẪN CHẤT
ACID CROMOGLYCIC HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
ACID FOLIC HOẶC DẪN CHẤT
ACID FUSIDIC
ACID HOÁ NƯỚC TIỂU ( CÁC CHẤT)
ACTINOMYCIN D
ALOPURIOL HOẶC DẪN CHẤT
ALPROSTADIL
AMANTADIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
AMINEPTIN
AMINOGLYCOSID (NHÓM KHÁNG SINH)
AMIOGLYCOSID ĐƯỜNG UỐNG
AMIODARON
AMPHETAMIN HOẶC DẪN CHẤT
AMPHOTERICIN B
ANTIMON (Hợp chất)
APOMORPHIN
ASPARAGINASE
AZATHIOPRIN
BEPRIDIL
BETAHISTIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
BIGUANID
BIPHOSPHONAT
BRETYLIUM
BROMOCRIPTIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
BUSPIRON
BUTYROPHENON (dẫn chất)
CÁC THUỐC LOẠI CURA
CAFEIN
CALCI (muối)
CALCITONIN
CARBAMAT HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CARBAMAZEPIN
CARMUSTIN
BENZOYL PEROXYD
BENZYL BENZOAT
BENZOFURAN (dẫn chất)
BENZODIAZEPIN (dẫn chất)
BENZIMIDAZOL (dẫn chất)
BENZAMID (dẫn chất)
BARBITURIC (dẫn chất)
BACLOFEN
CEPHALOSPORIN CÓ NHÂN THIOMETHYLTETRAZOL
CEPHALOSPORIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CHOLESTYRAMIN
CHOLINERGIC
CICLOSPORIN
CIMETIDIN
CISAPRID
CISPLATIN HOẶC DẪN CHẤT
CITALOPRAM
CLONIDIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CLORHEXIDIN
CLOZAPIN
COLCHICIN HOẶC DẪN CHẤT
CORTICOID - KHOÁNG
CAROTENOID
CYCLOPHOSPHAMID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CYCLOSERIN
DANAZOL
DANTROLEN
DAPSON
DEFEROXAMIN
DESMOPRESSIN
DEXTRAN
DEXTROPROPOXYPHEN
DIACERHEIN
DIAZOXID
DIDANOSIN
DIHYDROPYRIDIN (dẫn chất)
DILTIAZEM
DIPYRIDAMOL
DISOPYRAMID
DISULFIRAM
DOXAPRAM
DOXORUBICIN HOẶC DẪN CHẤT
Độc tố CLOSTRIDIUM BOTULINUM
DỤNG CỤ TRÁNH THAI
ERGOTAMIN HOẶC DẪN CHẤT
ESTROGEN HOẶC THUỐC NGỪA THAI ESTROPROGESTOGEN
ETHAMBUTOL
ETHOSUXIMID
ETRETINAT (dẫn chất)
EUCALYPTOL
FENOVERIN
FIBRAT
FINASTERID
FLAVOXAT
FLECAINID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
FLOCTAFENIN
FLUCYTOSIN
FLUMAZENIL
FLUOR (Dẫn chất)
FLUORO-5-URACIL
FLUOXETIN
FLUVOXAMIN
FOSCARNET
FOSFOMYCIN
FUROSEMID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
FUSAFUNGIN
GANCICLOVIR
GLUCAGON
GLUCOCORTICOID
GLUTETHIMID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
GLYCOSID TRỢ TIM
GONADOTROPHIN NHAU THAI
GONADOTROPHIN CÓ HOẠT TÍNH FSH
GRISEOFULVIN
GUANETHIDIN
HALOFANTRIN
HEPARIN HOẶC CÁC DẠNG PHÂN TỬ THẤP
HEPARIN TỔNG HỢP
HEPTAMINOL
HISTAMIN HOẶC DẪN CHẤT
HORMON CHỐNG LỢI TIỂU HOẶC DẪN CHẤT
HORMON TĂNG TRƯỞNG HOẶC DẪN CHẤT
HORMON TUYẾN GIÁP
HUYẾT THANH KHÁC LOẠI ĐẶC HIỆU
HYDROXYQUINOLEIN (Dẫn chất)
IDOXURIDIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
IDROCILAMID
IMMUNOGLOBULIN KHÁNG TẾ BÀO LYMPHO
IMMUNOGLOBULIN NGƯỜI
INDINAVIR
INDOMETACIN HOẶC DẪN CHẤT
INSULIN
INTERFERON ALPHA TÁI TỔ HỢP
INTERLEUKIN 2 TÁI TỔ HỢP
ISONIAZID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
KALI (muối)
KHÁNG SINH POLYPEPTID
LAMIVUDIN
LANSOPRAZOL
LEVODOPA
LIDOCAIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
LINCOSAMID
LIPID (nhũ dịch tiêm truyền)
LITHI (muối)
LOPERAMID
LỢI TIỂU GIỮ KALI
LỢI TIỂU THẢI KALI
LỢI TIỂU THẨM THẤU
LƯU HUỲNH
MACROLID
MAGNESI (muối)
MEDIFOXAMIN
MELPHALAN
MERCAPTOPURIN
METHADON
METHENAMIN
METHOTREXAT
METHYLDOPA
METHYSERGID
MEXILETIN
MIANSERIN
MIFEPRISTON
MODAFINIL
MOLSIDOMIN
MUROMONAB CD3
NAFTIDROFURYL
NATRI VALPROAT HOẶC DẪN CHẤT
NELFINAVIR
NHỰA TRAO ĐỔI CATION
NICORANDIL
NICOTIN
NILUTAMID
NIRIDAZOL
NITROFURAN
NITROIMIDAZOL HOẶC DẪN CHẤT
NITROXOLIN
OCTREOTÍD HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
OMEPRAZOL
OXAFLOZAN
OXITRIPTAN
OXYTOCIN
PAPAVERIN HOẶC DẪN CHẤT
PARACETAMOL
PAROXETIN
PENICILAMIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
PENICILIN
PENTAGASTRIN
PENTAMIDIN
PENTOSTATIN
PENTOXYFYLIN
PHENAZON
PHENICOL
PHENOTHIAZIN
PHENYTOIN
PHOSPHO HOẶC PHOSPHAT
PINAVERIUM BROMID
PIPERAZIN
PIRIBEDIL
PRALIDOXIM
PRAZIQUANTEL
PRIMIDON
PROBENECID
PROCARBAZIN
PROGABID
PROGESTOGEN HOẶC DẪN CHẤT
PROPAFENON
PROSTAGLANDIN CHỐNG LOÉT
PROSTAGLANDIN TRONG PHỤ KHOA
PROTAMIN
PYRANTEL HOẶC DẪN CHẤT
PYRAZINAMID
PYRAZOL HOẶC DẪN CHẤT
PYRETHRIN HOẶC DẪN CHẤT
PYRIDOXIN
PYRIMETHAMIN
QUINIDIN HOẶC DẪN CHẤT
QUININ HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
QUINOLON
RANITIDIN
RIFABUTIN
RIFAMPICIN
RITONAVIR
RƯỢU
SALICYLAT (dẫn chất)
SAQUINAVIR
SERMORELIN
SOTALOL
SPARFLOXACIN
SULFAMID CHỐNG TIỂU ĐƯỜNG
SUCRALFAT
SUCCINIMID
STEROID GÂY ĐỒNG HOÁ, ALKYL HOÁ Ở C17
SULFAMID KHÁNG KHUẨN
SULFASALAZIN
SUMATRIPTAN
SYNERGISTIN
TACRIN
TACROLIMUS
TAMOXIFEN
TEICOPLANIN
TERBINAFIN
TETRACOSACTID
TETRACYCLIN
THEOPHYLIN HOẶC DẪN CHẤT
THIOTEPA
THUỐC AN THẦN KINH CÁC LOẠI
THUỐC BẢO VỆ CHỐNG ÁNH SÁNG
THUỐC CẢM ỨNG GÂY RỤNG TRỨNG LOẠI CLOMIFEN
Thuốc cầm máu
Thuốc chẹn alpha
Thuốc chẹn Alpha - Beta
Thuốc chẹn beta
Thuốc chống đau thắt ngực nitrat
Thuốc uống chống đông máu kháng vitamin K
Thuốc chống hen
Thuốc chống ho không opi
Thuốc chống nấm dẫn xuất imidazol
Thuốc chống nấm khác
Thuốc chống sốt rét
Thuốc chống suy nhược kích thích tâm thần
Thuốc chống tăng huyết áp loại liệt hạch
Thuốc ức chế tiêu fibrin
Thuốc chống trầm cảm ba vòng hoặc thuốc tương tự
Thuốc chống ung thư các loại
Thuốc chống vẩy nến dùng tại chỗ
Thuốc chống viêm không steroid
Thuốc chủ vận của morphin
Thuốc vừa chủ vận vừa đối kháng với morphin
Thuốc cường giao cảm alpha và beta
Thuốc cường thần kinh giao cảm beta
Các thuốc trong nhóm
Thuốc diện hoạt tổng hợp tác dụng ở phổi
Thuốc đối kháng morphin
Thuốc đối kháng thụ thể HT3
Thuốc đối quang có baryt
Thuốc đối quang có iod
Thuốc gây mẫn cảm ánh sáng
Thuốc gây xơ cứng tĩnh mạch
Thuốc giãn mạch chống tăng huyết áp
Thuốc hạ lipid máu các loại
Thuốc kháng acid uống, thuốc bao niêm mạc và hấp phụ
Thuốc kháng cholinergic
Thuốc kháng giáp tổng hợp
Thuốc kháng histamin kháng H1 có tác dụng an thần gây buồn ngủ
Thuốc kháng histamin kháng H1 không an thần
Thuốc kiềm hoá nước tiểu
Thuốc làm tan huyết khối
Thuốc làm thay đổi chất nhầy phế quản
THUỐC GÂY MÊ BARBITURIC
THUỐC GÂY MÊ VÀ TIỀN MÊ
THUỐC GÂY MÊ BAY HƠI CHỨA HALOGEN
THUỐC NHUẬN TRÀNG KÍCH THÍCH
THUỐC NHUẬN TRÀNG LÀM MỀM
THUỐC NHUẬN TRÀNG LÀM TRƠN
THUỐC NHUẬN TRÀNG NHẦY VÀ THẨM THẤU
THUỐC NGỪA THAI DIỆT TINH TRÙNG
THUỐC SÁT KHUẨN DẪN CHẤT AMONI BẬC BỐN
THUỐC SÁT KHUẨN CÓ IOD
THUỐC SÁT KHUẨN MUỐI KIM LOẠI
THUỐC SÁT KHUẨN CÓ THUỶ NGÂN
THUỐC SÁT KHUẨN KHÁC
THUỐC SẮT DÙNG TRONG ĐIỀU TRỊ
THUỐC TĂNG ÔXY NÃO
THUỐC TIÊU LỚP SỪNG
CÁC THUỐC TRỢ ĐẺ, DẪN CHẤT CỦA NẤM CỰA GÀ
THUỐC TRỢ HÔ HẤP
THUỐC TRỢ TIM BUPYRIDINIC
THUỐC TRỪ SÂU CLOR HỮU CƠ
THUỐC ỨC CHẾ ENZYM CHUYỂN DẠNG ANGIOTENSIN
THUỐC ỨC CHẾ HMG-COA REDUCTASE (CÁC STATIN)
THUỐC ỨC CHẾ MAO typ A
THUỐC ỨC CHẾ MAO typ b
THUỐC ỨC CHẾ MAO KHÔNG CHỌN LỌC
THUỐC ỨC CHẾ HỆ THẦN KINH TRUNG ƯƠNG – CÁC LOẠI
TICLOPIDIN
TRH (hormon giải phóng hormon kích thích tuyến giáp, THYROTROPHINE RELEASING HORMONE)
TRIMEBUTIN
TRIMETHOPRIM
VACCIN SỐNG GIẢM ĐỘC LỰC
VANCOMYCIN
Liệu pháp vàng chống thấp khớp
VERAPAMIL
VIDARABIN
VIGABATRIN
VILOXAZIN
VINCAMIN
Vincristin hoặc thuốc tương tự
VITAMIN A
VITAMIN B12
VITAMIN NHÓM B
VITAMIN NHÓM D
Yếu tố tăng trưởng bạch cầu hạt
Yếu tố tăng trưởng hồng cầu
ZALCITABIN
ZIDOVUDIN