PYRAZOL HOẶC DẪN CHẤT LÀ GÌ , CÔNG DỤNG, CÁCH PHỐI HỢP , TƯƠNG TÁC, CHÚ Ý SỬ DỤNG

Thuốc chống viêm không steroid, đầu bảng là phenylbutazon

CÁC THUỐC TRONG NHÓM

PHENYL-BUTAZON viên nén bao phim 100 mg; viên bao đường 200 mg; nang 100 mg
Novo-butazone viên nén bao phim 100 mg
Phenylbutazone viên bao đường 200 mg
Phenylbutazon nang 100 mg; viên bao phim 100 mg
Phetadine viên bao phim 100 mg
CHÚ Ý KHI CHỈ ĐỊNH THUỐC

Chống chỉ định: mức độ 4

Bệnh máu, tạng chảy máu (bệnh về đông máu, giảm tiểu cầu), mẫn cảm với họ thuốc này, bệnh tuyến giáp, lupus ban đỏ, hội chứng Sjogren, mới có tiền sử viêm trực tràng hoặc chảy máu trực tràng đều chống chỉ định dùng thuốc pyrazol.
Cân nhắc nguy cơ/ lợi ích: mức độ 3
Thời kỳ mang thai: Nói chung, mọi thuốc chống viêm không steroid đều có thể làm chậm đẻ, tạo ảnh hưởng lên hệ tim mạch thai nhi và chuyển qua sữa mẹ.
Tăng huyết áp: Do nguy cơ giữ muối và nước bởi các thuốc pyrazol kèm với các rối loạn về tiết niệu, tăng huyết áp và các rối loạn về tim, cần thận trọng khi kê đơn cho người tăng huyết áp.
Suy tim: Các thuốc pyrazol đẩy mạnh sản xuất hormon chống bài niệu, có thể gây giữ natri và nước kèm với phù và tăng cân, kéo theo nguy cơ giảm niệu, tăng huyết áp và suy tim cùng với phù phổi và viêm màng phổi ở người suy tim.
Suy gan: Các thuốc pyrazol dùng với liều điều trị, có thể gây các tổn thương gan, với thương tổn tế bào, đôi khi biểu hiện bằng vàng da, nhưng thường chỉ tăng bilirubin huyết thanh, transaminase và phosphatase kiềm. Cũng có những trường hợp viêm gan gây tử vong.
Suy thận: Các pyrazol là thuốc độc với thận nhất trong các thuốc chống viêm không steroid, kèm nguy cơ hoại tử nhú thận có thể dẫn đến suy thận cấp hay mạn tính.

Loét dạ dày - tá tràng; viêm dạ dày: Nói chung, các thuốc pyrazol gây rối loạn tiêu hoá (viêm dạ dày, chảy máu dạ dày). Phenylbutazon làm rối loạn phân bố mạch ở niêm mạc dạ dày và làm giảm sự đổi mới niêm mạc, do đó có tác dụng độc tế bào.

Thận trọng: mức độ 2

Thời kỳ cho con bú: Các pyrazol qua được sữa mẹ, nên tránh dùng khi có con bú.

Cần theo dõi: mức độ 1

Người bệnh cao tuổi: Vì nguy cơ giữ muối và nước do các pyrazol gây ra kèm với các rối loạn về tiết niệu, tăng huyết áp, và rối loạn tim, cần thận trọng khi kê đơn cho người bệnh cao tuổi.
TƯƠNG TÁC THUỐC

Phối hợp nguy hiểm: mức độ 4

Methotrexat
Phân tích: Tăng nguy cơ mất bạch cầu hạt và các tác dụng độc với máu của methotrexat, do bị đẩy khỏi các vị trí liên kết với protein huyết tương và/hoặc giảm đào thải ở thận.
Xử lý: Chống chỉ định phối hợp. Chọn một thuốc chống viêm không steroid khác nhưng vẫn tôn trọng các nguyên tắc kê đơn liều cao methotrexat, khuyên ngừng thuốc chống viêm không steroid 12 đến 24 giờ trước, tới khi nồng độ của methotrexat trở về các giá trị không độc.

Cân nhắc nguy cơ/lợi ích: mức độ 3

Cephalosporin có nhân thiomethyltetrazol
Phân tích: Nguy cơ chảy máu tăng chủ yếu do các cephalosporin có nhân thiomethyltetrazol (latamoxef, cefoperazon, cefamandol, cefmenoxim, cefotetan). Nhân này tác dụng như một dẫn chất của coumarin (kháng vitamin K), như vậy, thêm các tính chất chống đông vào các tính chất kháng vitamin K, hoặc chống kết tập tiểu cầu của các thuốc đã nêu.
Xử lý: Cần tránh phối hợp, chủ yếu với latamoxef, do tăng nguy cơ chảy máu. Đặc biệt cảnh giác với kháng sinh này khi dùng liều cao.
Dụng cụ đặt trong tử cung
Phân tích: Người bệnh nữ uống thuốc chống viêm không steroid (nhất là aspirin) làm tăng nguy cơ mất hiệu lực của dụng cụ đặt tử cung (ức chế viêm).
Xử lý: Mặc dầu trong y văn, nguy cơ thụ thai còn đang tranh cãi, vẫn nên tránh kê đơn thuốc chống viêm cho phụ nữ dùng cách ngừa thai này. Nếu thấy việc kê đơn thuốc chống viêm không steroid không làm giảm hiệu quả ngừa thai của dụng cụ đặt trong tử cung, báo cho Trung tâm cảnh giác thuốc. Tương tác này còn cần bổ sung thêm tư liệu.
Heparin; pentoxyfylin; ticlopidin
Phân tích: Phối hợp với mọi thuốc có tính chất chống kết tập tiểu cầu hay chống đông máu đều làm tăng nguy cơ chảy máu. Nguy cơ này tăng thêm do tác dụng xâm hại của các thuốc chống viêm không steroid lên niêm mạc dạ dày (chảy máu đường tiêu hoá).
Xử lý: Nếu cần phối hợp, phải theo dõi bằng các thử nghiệm đông máu thích hợp (thời gian Howell và thời gian cephalin kaolin). Nếu có thể, tìm một giải pháp điều trị khác cho những người bệnh có tiền sử loét đường tiêu hoá.
Mifepriston
Phân tích: Nguy cơ giảm hiệu lực của liệu pháp.

Xử lý: Ngừng điều trị bằng thuốc chống viêm không steroid 24 giờ trước khi dùng mifepriston.
Phenytoin
Phân tích: Tương tác dược động học làm tăng nồng độ phenytoin trong máu, có lẽ do chuyển hoá cạnh tranh ở gan.
Xử lý: Điều chỉnh liều dùng theo nồng độ phenytoin trong huyết tương.
Salicylat
Phân tích: Phối hợp không hợp lý, hiệp đồng các tác dụng gây loét và tăng nguy cơ chảy máu đường tiêu hoá.
Xử lý: Kê đơn thừa; thay chiến lược điều trị, cần tránh phối hợp.
Sulfamid hạ glucose máu
Phân tích: Các prostaglandin tham gia vào cơ chế điều hoà glucose máu, có thể gây tăng nguy cơ hạ glucose máu. Ngoài ra, các thuốc chống viêm không steroid liên kết chặt với các protein, có thể có nguy cơ đẩy sulfamid khỏi các protein huyết tương.
Xử lý: Những thay đổi nhẹ về glucose máu có thể được ghi nhận, cần phải điều chỉnh liều lượng sulfamid chống tiểu đường lúc bắt đầu, trong và sau khi ngừng điều trị bằng thuốc pyrazol. Báo cho người bệnh để tăng cường tự theo dõi, xác lập kế hoạch dùng thuốc đều đặn.
Thuốc chống viêm không steroid
Phân tích: Phối hợp không hợp lý, hiệp đồng các tác dụng gây loét và tăng nguy cơ chảy máu đường tiêu hoá.
Xử lý: Kê đơn thừa vô ích; đổi chiến lược điều trị, không nên phối hợp.
Thuốc tan huyết khối
Phân tích: Phối hợp với mọi thuốc có tính chất chống kết tập tiểu cầu hay chống đông máu đều làm tăng nguy cơ chảy máu.
Xử lý: Nói chung, việc kê đơn và việc dùng các thuốc làm tan huyết khối được thực hiện bởi các bác sĩ được đào tạo chuyên khoa (bác sĩ tim mạch và cấp cứu) do phạm vi điều trị hẹp của các thuốc đó và quy trình sử dụng tinh tế. Nếu cần phối hợp, phải theo dõi bằng các thử nghiệm đông máu thích hợp (thời gian Howell và thời gian cephaline kaolin). Nếu có thể, tìm một giải pháp điều trị khác.
Thuốc uống chống đông máu kháng vitamin K
Phân tích: Tăng tác dụng của thuốc chống đông bởi bị đẩy khỏi các liên kết với protein huyết tương; hiệp đồng tác dụng chống kết tập tiểu cầu. Các thuốc chống viêm không steroid kích ứng niêm mạc dạ dày, nên làm tăng nguy cơ loét chảy máu, nhất là ở người bệnh cao tuổi.
Xử lý: Cần tránh kê đơn các thuốc đó cùng nhau, do nguy cơ chảy máu. Với aspirin, mặc dầu có gặp phối hợp này, nhưng chỉ có thể dùng với các liều thấp (khoảng 200mg). Cần tránh và vẫn chính thức chống chỉ định phối hợp liều cao aspirin. Báo cho người bệnh biết sự nguy hiểm để phòng tránh tự ý dùng aspirin phối hợp.
Vàng
Phân tích: Nguy cơ làm nặng thêm tổn thương các dòng tế bào máu (suy tủy).
Xử lý: Phối hợp cần theo dõi về sinh học ở những người bệnh có nguy cơ (huyết đồ).

Tương tác cần thận trọng: mức độ 2

Amphotericin B
Phân tích: Phối hợp amphotericin B tiêm với các thuốc khác độc với tủy xương buộc phải rất cẩn thận. Nguy cơ thiếu máu hay các rối loạn khác về huyết học.
Xử lý: Nếu cần phối hợp, phải theo dõi cẩn thận huyết đồ và tiến hành giảm liều phenylbutazon nếu cần.
Cholestyramin
Phân tích: Giảm hấp thu pyrazol qua đường tiêu hoá.
Xử lý: Nếu hai chế phẩm được kê đơn, khuyên dùng thuốc pyrazol (tác dụng gây loét) trước 2 giờ hay 4 giờ sau khi dùng cholestyramin.
Glucocorticoid

Phân tích: Tăng các tác dụng không mong muốn, do hiệp đồng tác dụng gây loét niêm mạc dạ dày.
Xử lý: Cân nhắc lợi ích/nguy cơ trước khi kê đơn một phối hợp như vậy. Sự tăng các nguy cơ gây loét đòi hỏi phải xem xét lại việc điều trị ở người bệnh cao tuổi và ở những người bệnh có tiền sử loét dạ dày. Nếu cần, cho phối hợp các thuốc bảo vệ niêm mạc dạ dày.


Interferon alpha tái tổ hợp
Phân tích: Nguy cơ ức chế tác dụng sinh học của interferon, đã được mô tả cho thuốc họ salicylat nhưng có thể cũng có giá trị cho thuốc chống viêm không steroid khác. Cơ chế không biết rõ.
Xử lý: Phải tính đến sự giảm tác dụng này trước khi phối hợp các thuốc đó. Cân nhắc tương quan nguy cơ/lợi ích và chi phí/hiệu quả.
Lithi
Phân tích: Các thuốc chống viêm có thể làm giảm độ thanh lọc lithi ở thận do tăng tái hấp thu lithi tại ống thận, có thể dẫn đến quá liều lithi.
Xử lý: Phối hợp này đòi hỏi phải điều chỉnh liều dùng của lithi lúc bắt đầu, trong và sau khi trị liệu bằng thuốc chống viêm. Nếu cần, theo dõi cẩn thận nồng độ lithi trong máu.
Penicilamin hoặc thuốc tương tự
Phân tích: Dùng đồng thời hai thuốc ức chế tủy xương có thể dẫn đến các rối loạn huyết học nặng, tuỳ theo thời gian điều trị. Cũng cần theo dõi chức năng thận.
Xử lý: Phối hợp cần được theo dõi về huyết học và về thận.
Tetracosactid
Phân tích: Nguy cơ tăng các tác dụng gây loét đường tiêu hoá chảy máu. Nhưng trong một số dạng viêm khớp, phối hợp có thể có lợi.
Xử lý: Báo cho người bệnh, cân nhắc tương quan nguy cơ/lợi ích trước khi kê đơn. Nếu cần phối hợp, phải theo dõi người bệnh về lâm sàng.
Thuốc chống ung thư các loại
Phân tích: Nguy cơ tăng độc tính với máu, do tác dụng hiệp đồng ức chế tủy xương, có thể dẫn đến mất bạch cầu hạt.
Xử lý: Tránh phối hợp, nếu có thể. Nếu cần phối hợp, nên dùng liều thấp cho mỗi thuốc và theo dõi cẩn thận huyết đồ. Sự phối hợp này liên quan đến các bác sĩ chuyên khoa và các phác đồ điều trị thường đã được xác lập tốt.
Verapamil

Phân tích: Nguy cơ tăng độc tính của hai thuốc do bị đẩy khỏi các vị trí liên kết với protein huyết tương. Đây là tương tác dược động học ở khâu phân bố. Cần cân nhắc tương tác này trong điều kiện phần lớn các thuốc pyrazol hiện nay được dùng tại chỗ, như vậy gần như không chuyển vào toàn thân, nếu sử dụng đúng.
Xử lý: Theo dõi đáp ứng lâm sàng với verapamil và điều chỉnh liều dùng của thuốc ức chế calci này. Theo dõi các tác dụng không mong muốn, có thể gặp với các thuốc nhóm pyrazol (đau bụng, tiêu chảy, buồn nôn, khó tiêu, chán ăn...).

Tương tác cần theo dõi: mức độ 1

Clonidin hoặc thuốc tương tự; diazoxid; dihdropyridin; furosemid hoặc thuốc tương tự; guanethidin hoặc thuốc tương tự; methyldopa; reserpin; sotalol; thuốc chẹn beta; thuốc giãn mạch hạ huyết áp; thuốc lợi niệu giữ kali; thuốc lợi niệu thải kali; thuốc ức chế enzym chuyển
Phân tích: Giảm tác dụng hạ huyết áp; các thuốc chống viêm không steroid ức chế tổng hợp các prostaglandin giãn mạch của thận và/hoặc kéo theo giữ muối và nước. Nguy cơ suy thận cấp ở những người bệnh bị mất nước.
Xử lý: Cần biết người bệnh phải được bù nước đầy đủ; theo dõi chức năng thận (độ thanh lọc creatinin), kiểm tra sự ổn định của huyết áp, đặc biệt lúc đầu trị liệu. Khuyên người bệnh theo dõi đều đặn huyết áp.
Dipyridamol
Phân tích: Phối hợp với dipyridamol, hoặc với mọi thuốc có các tính chất chống kết tập tiểu cầu hay chống đông máu đều làm tăng nguy cơ chảy máu. Hiện nay, tương tác này hình như không được thừa nhận, không một nhận xét lâm sàng nào xác nhận nguy cơ chảy máu.
Xử lý: Nếu vẫn phối hợp hai thuốc này, phải theo dõi bằng các thử nghiệm đông máu thích hợp.
Estrogen hoặc thuốc ngừa thai estroprogestogen
Phân tích: Phenylbutazon gây cảm ứng enzym; dùng phenylbutazon dài hạn có thể do cảm ứng enzym làm tăng dị hoá ở gan, nên làm giảm hoạt tính estrogen và các thuốc ngừa thai estroprogestogen.
Xử lý: Tùy theo thời gian điều trị phenylbutazon cho phụ nữ đang dùng thuốc estroprogestogen liều thấp, có thể phải đổi thuốc chống viêm.

EBOOK TƯƠNG TÁC THUỐC - BỘ Y TẾ

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SÁCH ĐỂ SỬ DỤNG CHO TỐT
KHÁI NIỆM VỀ TƯƠNG TÁC THUỐC
ACAMPROSAT
ACETORPHAN
ACICLOVIR
ACID ASCORBIC
ACID CHENODESOXYCHOLIC HOẶC DẪN CHẤT
ACID CROMOGLYCIC HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
ACID FOLIC HOẶC DẪN CHẤT
ACID FUSIDIC
ACID HOÁ NƯỚC TIỂU ( CÁC CHẤT)
ACTINOMYCIN D
ALOPURIOL HOẶC DẪN CHẤT
ALPROSTADIL
AMANTADIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
AMINEPTIN
AMINOGLYCOSID (NHÓM KHÁNG SINH)
AMIOGLYCOSID ĐƯỜNG UỐNG
AMIODARON
AMPHETAMIN HOẶC DẪN CHẤT
AMPHOTERICIN B
ANTIMON (Hợp chất)
APOMORPHIN
ASPARAGINASE
AZATHIOPRIN
BEPRIDIL
BETAHISTIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
BIGUANID
BIPHOSPHONAT
BRETYLIUM
BROMOCRIPTIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
BUSPIRON
BUTYROPHENON (dẫn chất)
CÁC THUỐC LOẠI CURA
CAFEIN
CALCI (muối)
CALCITONIN
CARBAMAT HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CARBAMAZEPIN
CARMUSTIN
BENZOYL PEROXYD
BENZYL BENZOAT
BENZOFURAN (dẫn chất)
BENZODIAZEPIN (dẫn chất)
BENZIMIDAZOL (dẫn chất)
BENZAMID (dẫn chất)
BARBITURIC (dẫn chất)
BACLOFEN
CEPHALOSPORIN CÓ NHÂN THIOMETHYLTETRAZOL
CEPHALOSPORIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CHOLESTYRAMIN
CHOLINERGIC
CICLOSPORIN
CIMETIDIN
CISAPRID
CISPLATIN HOẶC DẪN CHẤT
CITALOPRAM
CLONIDIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CLORHEXIDIN
CLOZAPIN
COLCHICIN HOẶC DẪN CHẤT
CORTICOID - KHOÁNG
CAROTENOID
CYCLOPHOSPHAMID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CYCLOSERIN
DANAZOL
DANTROLEN
DAPSON
DEFEROXAMIN
DESMOPRESSIN
DEXTRAN
DEXTROPROPOXYPHEN
DIACERHEIN
DIAZOXID
DIDANOSIN
DIHYDROPYRIDIN (dẫn chất)
DILTIAZEM
DIPYRIDAMOL
DISOPYRAMID
DISULFIRAM
DOXAPRAM
DOXORUBICIN HOẶC DẪN CHẤT
Độc tố CLOSTRIDIUM BOTULINUM
DỤNG CỤ TRÁNH THAI
ERGOTAMIN HOẶC DẪN CHẤT
ESTROGEN HOẶC THUỐC NGỪA THAI ESTROPROGESTOGEN
ETHAMBUTOL
ETHOSUXIMID
ETRETINAT (dẫn chất)
EUCALYPTOL
FENOVERIN
FIBRAT
FINASTERID
FLAVOXAT
FLECAINID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
FLOCTAFENIN
FLUCYTOSIN
FLUMAZENIL
FLUOR (Dẫn chất)
FLUORO-5-URACIL
FLUOXETIN
FLUVOXAMIN
FOSCARNET
FOSFOMYCIN
FUROSEMID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
FUSAFUNGIN
GANCICLOVIR
GLUCAGON
GLUCOCORTICOID
GLUTETHIMID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
GLYCOSID TRỢ TIM
GONADOTROPHIN NHAU THAI
GONADOTROPHIN CÓ HOẠT TÍNH FSH
GRISEOFULVIN
GUANETHIDIN
HALOFANTRIN
HEPARIN HOẶC CÁC DẠNG PHÂN TỬ THẤP
HEPARIN TỔNG HỢP
HEPTAMINOL
HISTAMIN HOẶC DẪN CHẤT
HORMON CHỐNG LỢI TIỂU HOẶC DẪN CHẤT
HORMON TĂNG TRƯỞNG HOẶC DẪN CHẤT
HORMON TUYẾN GIÁP
HUYẾT THANH KHÁC LOẠI ĐẶC HIỆU
HYDROXYQUINOLEIN (Dẫn chất)
IDOXURIDIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
IDROCILAMID
IMMUNOGLOBULIN KHÁNG TẾ BÀO LYMPHO
IMMUNOGLOBULIN NGƯỜI
INDINAVIR
INDOMETACIN HOẶC DẪN CHẤT
INSULIN
INTERFERON ALPHA TÁI TỔ HỢP
INTERLEUKIN 2 TÁI TỔ HỢP
ISONIAZID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
KALI (muối)
KHÁNG SINH POLYPEPTID
LAMIVUDIN
LANSOPRAZOL
LEVODOPA
LIDOCAIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
LINCOSAMID
LIPID (nhũ dịch tiêm truyền)
LITHI (muối)
LOPERAMID
LỢI TIỂU GIỮ KALI
LỢI TIỂU THẢI KALI
LỢI TIỂU THẨM THẤU
LƯU HUỲNH
MACROLID
MAGNESI (muối)
MEDIFOXAMIN
MELPHALAN
MERCAPTOPURIN
METHADON
METHENAMIN
METHOTREXAT
METHYLDOPA
METHYSERGID
MEXILETIN
MIANSERIN
MIFEPRISTON
MODAFINIL
MOLSIDOMIN
MUROMONAB CD3
NAFTIDROFURYL
NATRI VALPROAT HOẶC DẪN CHẤT
NELFINAVIR
NHỰA TRAO ĐỔI CATION
NICORANDIL
NICOTIN
NILUTAMID
NIRIDAZOL
NITROFURAN
NITROIMIDAZOL HOẶC DẪN CHẤT
NITROXOLIN
OCTREOTÍD HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
OMEPRAZOL
OXAFLOZAN
OXITRIPTAN
OXYTOCIN
PAPAVERIN HOẶC DẪN CHẤT
PARACETAMOL
PAROXETIN
PENICILAMIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
PENICILIN
PENTAGASTRIN
PENTAMIDIN
PENTOSTATIN
PENTOXYFYLIN
PHENAZON
PHENICOL
PHENOTHIAZIN
PHENYTOIN
PHOSPHO HOẶC PHOSPHAT
PINAVERIUM BROMID
PIPERAZIN
PIRIBEDIL
PRALIDOXIM
PRAZIQUANTEL
PRIMIDON
PROBENECID
PROCARBAZIN
PROGABID
PROGESTOGEN HOẶC DẪN CHẤT
PROPAFENON
PROSTAGLANDIN CHỐNG LOÉT
PROSTAGLANDIN TRONG PHỤ KHOA
PROTAMIN
PYRANTEL HOẶC DẪN CHẤT
PYRAZINAMID
PYRAZOL HOẶC DẪN CHẤT
PYRETHRIN HOẶC DẪN CHẤT
PYRIDOXIN
PYRIMETHAMIN
QUINIDIN HOẶC DẪN CHẤT
QUININ HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
QUINOLON
RANITIDIN
RIFABUTIN
RIFAMPICIN
RITONAVIR
RƯỢU
SALICYLAT (dẫn chất)
SAQUINAVIR
SERMORELIN
SOTALOL
SPARFLOXACIN
SULFAMID CHỐNG TIỂU ĐƯỜNG
SUCRALFAT
SUCCINIMID
STEROID GÂY ĐỒNG HOÁ, ALKYL HOÁ Ở C17
SULFAMID KHÁNG KHUẨN
SULFASALAZIN
SUMATRIPTAN
SYNERGISTIN
TACRIN
TACROLIMUS
TAMOXIFEN
TEICOPLANIN
TERBINAFIN
TETRACOSACTID
TETRACYCLIN
THEOPHYLIN HOẶC DẪN CHẤT
THIOTEPA
THUỐC AN THẦN KINH CÁC LOẠI
THUỐC BẢO VỆ CHỐNG ÁNH SÁNG
THUỐC CẢM ỨNG GÂY RỤNG TRỨNG LOẠI CLOMIFEN
Thuốc cầm máu
Thuốc chẹn alpha
Thuốc chẹn Alpha - Beta
Thuốc chẹn beta
Thuốc chống đau thắt ngực nitrat
Thuốc uống chống đông máu kháng vitamin K
Thuốc chống hen
Thuốc chống ho không opi
Thuốc chống nấm dẫn xuất imidazol
Thuốc chống nấm khác
Thuốc chống sốt rét
Thuốc chống suy nhược kích thích tâm thần
Thuốc chống tăng huyết áp loại liệt hạch
Thuốc ức chế tiêu fibrin
Thuốc chống trầm cảm ba vòng hoặc thuốc tương tự
Thuốc chống ung thư các loại
Thuốc chống vẩy nến dùng tại chỗ
Thuốc chống viêm không steroid
Thuốc chủ vận của morphin
Thuốc vừa chủ vận vừa đối kháng với morphin
Thuốc cường giao cảm alpha và beta
Thuốc cường thần kinh giao cảm beta
Các thuốc trong nhóm
Thuốc diện hoạt tổng hợp tác dụng ở phổi
Thuốc đối kháng morphin
Thuốc đối kháng thụ thể HT3
Thuốc đối quang có baryt
Thuốc đối quang có iod
Thuốc gây mẫn cảm ánh sáng
Thuốc gây xơ cứng tĩnh mạch
Thuốc giãn mạch chống tăng huyết áp
Thuốc hạ lipid máu các loại
Thuốc kháng acid uống, thuốc bao niêm mạc và hấp phụ
Thuốc kháng cholinergic
Thuốc kháng giáp tổng hợp
Thuốc kháng histamin kháng H1 có tác dụng an thần gây buồn ngủ
Thuốc kháng histamin kháng H1 không an thần
Thuốc kiềm hoá nước tiểu
Thuốc làm tan huyết khối
Thuốc làm thay đổi chất nhầy phế quản
THUỐC GÂY MÊ BARBITURIC
THUỐC GÂY MÊ VÀ TIỀN MÊ
THUỐC GÂY MÊ BAY HƠI CHỨA HALOGEN
THUỐC NHUẬN TRÀNG KÍCH THÍCH
THUỐC NHUẬN TRÀNG LÀM MỀM
THUỐC NHUẬN TRÀNG LÀM TRƠN
THUỐC NHUẬN TRÀNG NHẦY VÀ THẨM THẤU
THUỐC NGỪA THAI DIỆT TINH TRÙNG
THUỐC SÁT KHUẨN DẪN CHẤT AMONI BẬC BỐN
THUỐC SÁT KHUẨN CÓ IOD
THUỐC SÁT KHUẨN MUỐI KIM LOẠI
THUỐC SÁT KHUẨN CÓ THUỶ NGÂN
THUỐC SÁT KHUẨN KHÁC
THUỐC SẮT DÙNG TRONG ĐIỀU TRỊ
THUỐC TĂNG ÔXY NÃO
THUỐC TIÊU LỚP SỪNG
CÁC THUỐC TRỢ ĐẺ, DẪN CHẤT CỦA NẤM CỰA GÀ
THUỐC TRỢ HÔ HẤP
THUỐC TRỢ TIM BUPYRIDINIC
THUỐC TRỪ SÂU CLOR HỮU CƠ
THUỐC ỨC CHẾ ENZYM CHUYỂN DẠNG ANGIOTENSIN
THUỐC ỨC CHẾ HMG-COA REDUCTASE (CÁC STATIN)
THUỐC ỨC CHẾ MAO typ A
THUỐC ỨC CHẾ MAO typ b
THUỐC ỨC CHẾ MAO KHÔNG CHỌN LỌC
THUỐC ỨC CHẾ HỆ THẦN KINH TRUNG ƯƠNG – CÁC LOẠI
TICLOPIDIN
TRH (hormon giải phóng hormon kích thích tuyến giáp, THYROTROPHINE RELEASING HORMONE)
TRIMEBUTIN
TRIMETHOPRIM
VACCIN SỐNG GIẢM ĐỘC LỰC
VANCOMYCIN
Liệu pháp vàng chống thấp khớp
VERAPAMIL
VIDARABIN
VIGABATRIN
VILOXAZIN
VINCAMIN
Vincristin hoặc thuốc tương tự
VITAMIN A
VITAMIN B12
VITAMIN NHÓM B
VITAMIN NHÓM D
Yếu tố tăng trưởng bạch cầu hạt
Yếu tố tăng trưởng hồng cầu
ZALCITABIN
ZIDOVUDIN