PROPAFENON LÀ GÌ , CÔNG DỤNG, CÁCH PHỐI HỢP , TƯƠNG TÁC, CHÚ Ý SỬ DỤNG


Thuốc chống loạn nhịp nhóm 1c theo Vaughan - Williams, propafenon
làm giảm tốc độ khử cực và biên độ điện thế hoạt động và kéo dài chút ít thời gian
tái cực. Thuốc có tính chất chẹn beta vừa phải, làm cho thuốc gần với nhóm II

 

CÁC THUỐC TRONG NHÓM

PROPAFENON viên nén 300 mg
Rythmol viên nén 300 mg
CHÚ Ý KHI CHỈ ĐỊNH THUỐC

Chống chỉ định: mức độ 4

Hạ huyết áp: Hạ huyết áp động mạch rõ rệt.
Suy tim: Do tính chất làm chậm nhịp tim của thuốc, chống chỉ định dùng trong suy tim nặng.
Suy thận: Chống chỉ định khi suy thận nặng và đánh giá theo độ thanh lọc creatinin.
Suy hô hấp - hen: Bệnh lý phổi phế quản tắc nghẽn nặng.
Trường hợp khác: Chống chỉ định tuyệt đối: bệnh nút xoang, bệnh tâm nhĩ và bloc nhĩ -thất độ hai hay độ ba không đặt máy tạo nhịp. Chống chỉ định tương đối: bloc nhánh, chậm nhịp tim nặng(< 45 nhịp/phút).

Cân nhắc nguy cơ/lợi ích: mức độ 3

Thời kỳ mang thai: Thiếu các cứ liệu.
Trường hợp khác: Ngộ độc digitalis.
TƯƠNG TÁC THUỐC

Phối hợp nguy hiểm: mức độ 4

Benzamid

Phân tích: Nguy cơ xuất hiện rối loạn nhịp thất và đặc biệt xoắn đỉnh, do hiệp đồng các tác dụng điện sinh lý. Tương tác dược lực.
Xử lý: Không kê đơn phối hợp này. Tìm cách thay thế thuốc.
Ritonavir
Phân tích: Ritonavir có ái lực mạnh với isoenzym 3A4 của các cytochrom P450, do cạnh tranh nên làm giảm chuyển hoá của các thuốc được chuyển hoá mạnh bởi các cytochrom P450 như propafenon. Như vậy có tăng nồng độ trong huyết tương của propafenon và nguy cơ tăng độc tính; nguy cơ loạn nhịp tim. Tương tác dược động học về chuyển hoá thuốc.
Xử lý: Không kê đơn phối hợp này. Tìm cách thay thế thuốc.

Cân nhắc nguy cơ/lợi ích: mức độ 3

Cisaprid
Phân tích: Tăng nguy cơ gây loạn nhịp tim nặng có thể tử vong, bao gồm xoắn đỉnh. Tương tác xảy ra chậm. Cơ chế có thể có tác dụng hiệp đồng kéo dài khoảng QT.
Xử lý: Chống chỉ định dùng cisaprid cho người bệnh đang dùng các thuốc chống loạn nhịp loại Ia và loại III.


Digoxin
Phân tích: Nồng độ trong huyết thanh của digoxin có thể tăng, gây nhiễm độc. Tương tác xảy ra chậm. Cơ chế chưa rõ, có thể do giảm thể tích phân bố và độ thanh lọc qua thận và không qua thận của digoxin.
Xử lý: Giám sát nồng độ trong huyết thanh của digoxin và theo dõi các triệu chứng nhiễm độc digoxin. Điều chỉnh liều digoxin nếu thêm hoặc ngừng propafenon.
Flecainid hoặc thuốc tương tự; sotalol
Phân tích: Phối hợp các thuốc chống loạn nhịp thuộc các nhóm khác nhau có thể dẫn đến tăng nguy cơ có các tác dụng không mong muốn với tim (ở khâu tự động, dẫn truyền, nhịp, lực co cơ).
Xử lý: Theo dõi lâm sàng và điện tâm đồ chặt chẽ.
Rifampicin
Phân tích: Rifampicin gây cảm ứng enzym ở micrôsôm gan có nhiệm vụ chuyển hoá propafenon. Do đó, sự thanh lọc propafenon tăng, làm giảm nồng độ thuốc trong huyết tương và tác dụng điều trị mất đi.

Xử lý: ở người bệnh đang đạt được cân bằng trong điều trị bằng cách dùng propafenon, thì cần tìm một thuốc chống nhiễm khuẩn thay thế rifampicin. Nếu bắt buộc phải dùng phối hợp thuốc này, phải theo dõi nồng độ propafenon trong huyết thanh, theo dõi tác dụng điều trị ở người bệnh. Nếu cần, hiệu chỉnh liều propafenon.

Tương tác cần thận trọng: mức độ 2

Aminophylin (theophylin)
Phân tích: Tăng nồng độ trong huyết thanh của aminophylin, có thể gây nhiễm độc. Tương tác xảy ra chậm. Cơ chế có thể chuyển hoá aminophylin bị ức chế.
Xử lý: Giám sát nồng độ trong huyết thanh của aminophylin. Điều chỉnh liều aminophylin nếu cần.
Tacrin
Phân tích: Nguy cơ chậm nhịp tim quá mức, do hiệp đồng các tác dụng gây chậm nhịp tim.
Xử lý: Theo dõi lâm sàng đều đặn.
Thuốc chẹn beta
Phân tích: Propafenon có các tính chất chống loạn nhịp và chẹn beta vừa phải. Sự phối hợp có thể kéo theo các rối loạn tính co cơ, tính tự động và dẫn truyền với sự ức chế các cơ chế giao cảm bù trừ.
Xử lý: Nếu phối hợp, phải theo dõi điện tâm đồ và lâm sàng thường xuyên. Nếu loạn nhịp, cần báo cho bác sĩ.
Thuốc uống chống đông máu kháng vitamin K
Phân tích: Tương tác chỉ được mô tả với warfarin (Coumadine â). Tăng tác dụng chống đông máu và do đó tăng nguy cơ chảy máu, có lẽ do ức chế chuyển hoá oxy hoá.
Xử lý: Điều chỉnh liều thuốc chống đông máu uống tuỳ theo INR (tỷ số chuẩn hoá quốc tế) và/hoặc tỷ lệ prothrombin, khi khởi đầu, trong và sau khi điều trị bằng propafenon.


Tương tác cần theo dõi: mức độ 1

Cimetidin
Phân tích: Tác dụng dược lý của propafenon có thể tăng. Tương tác xảy ra nhanh. Cơ chế ức chế chuyển hoá propafenon.
Xử lý: Dựa trên các dữ liệu hiện có, không cần phải thận trọng đặc biệt ngoài theo dõi thông thường chức năng tim.
Thức ăn
Phân tích: Thức ăn có thể làm tăng tác dụng của propafenon ở một số người bệnh. Tương tác xảy ra nhanh. Cơ chế tăng khả dụng sinh học.
Xử lý: Nên uống propafenon vào một thời điểm nhất định so với bữa ăn để giữ khả dụng sinh học được đồng đều.

EBOOK TƯƠNG TÁC THUỐC - BỘ Y TẾ

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SÁCH ĐỂ SỬ DỤNG CHO TỐT
KHÁI NIỆM VỀ TƯƠNG TÁC THUỐC
ACAMPROSAT
ACETORPHAN
ACICLOVIR
ACID ASCORBIC
ACID CHENODESOXYCHOLIC HOẶC DẪN CHẤT
ACID CROMOGLYCIC HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
ACID FOLIC HOẶC DẪN CHẤT
ACID FUSIDIC
ACID HOÁ NƯỚC TIỂU ( CÁC CHẤT)
ACTINOMYCIN D
ALOPURIOL HOẶC DẪN CHẤT
ALPROSTADIL
AMANTADIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
AMINEPTIN
AMINOGLYCOSID (NHÓM KHÁNG SINH)
AMIOGLYCOSID ĐƯỜNG UỐNG
AMIODARON
AMPHETAMIN HOẶC DẪN CHẤT
AMPHOTERICIN B
ANTIMON (Hợp chất)
APOMORPHIN
ASPARAGINASE
AZATHIOPRIN
BEPRIDIL
BETAHISTIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
BIGUANID
BIPHOSPHONAT
BRETYLIUM
BROMOCRIPTIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
BUSPIRON
BUTYROPHENON (dẫn chất)
CÁC THUỐC LOẠI CURA
CAFEIN
CALCI (muối)
CALCITONIN
CARBAMAT HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CARBAMAZEPIN
CARMUSTIN
BENZOYL PEROXYD
BENZYL BENZOAT
BENZOFURAN (dẫn chất)
BENZODIAZEPIN (dẫn chất)
BENZIMIDAZOL (dẫn chất)
BENZAMID (dẫn chất)
BARBITURIC (dẫn chất)
BACLOFEN
CEPHALOSPORIN CÓ NHÂN THIOMETHYLTETRAZOL
CEPHALOSPORIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CHOLESTYRAMIN
CHOLINERGIC
CICLOSPORIN
CIMETIDIN
CISAPRID
CISPLATIN HOẶC DẪN CHẤT
CITALOPRAM
CLONIDIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CLORHEXIDIN
CLOZAPIN
COLCHICIN HOẶC DẪN CHẤT
CORTICOID - KHOÁNG
CAROTENOID
CYCLOPHOSPHAMID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CYCLOSERIN
DANAZOL
DANTROLEN
DAPSON
DEFEROXAMIN
DESMOPRESSIN
DEXTRAN
DEXTROPROPOXYPHEN
DIACERHEIN
DIAZOXID
DIDANOSIN
DIHYDROPYRIDIN (dẫn chất)
DILTIAZEM
DIPYRIDAMOL
DISOPYRAMID
DISULFIRAM
DOXAPRAM
DOXORUBICIN HOẶC DẪN CHẤT
Độc tố CLOSTRIDIUM BOTULINUM
DỤNG CỤ TRÁNH THAI
ERGOTAMIN HOẶC DẪN CHẤT
ESTROGEN HOẶC THUỐC NGỪA THAI ESTROPROGESTOGEN
ETHAMBUTOL
ETHOSUXIMID
ETRETINAT (dẫn chất)
EUCALYPTOL
FENOVERIN
FIBRAT
FINASTERID
FLAVOXAT
FLECAINID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
FLOCTAFENIN
FLUCYTOSIN
FLUMAZENIL
FLUOR (Dẫn chất)
FLUORO-5-URACIL
FLUOXETIN
FLUVOXAMIN
FOSCARNET
FOSFOMYCIN
FUROSEMID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
FUSAFUNGIN
GANCICLOVIR
GLUCAGON
GLUCOCORTICOID
GLUTETHIMID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
GLYCOSID TRỢ TIM
GONADOTROPHIN NHAU THAI
GONADOTROPHIN CÓ HOẠT TÍNH FSH
GRISEOFULVIN
GUANETHIDIN
HALOFANTRIN
HEPARIN HOẶC CÁC DẠNG PHÂN TỬ THẤP
HEPARIN TỔNG HỢP
HEPTAMINOL
HISTAMIN HOẶC DẪN CHẤT
HORMON CHỐNG LỢI TIỂU HOẶC DẪN CHẤT
HORMON TĂNG TRƯỞNG HOẶC DẪN CHẤT
HORMON TUYẾN GIÁP
HUYẾT THANH KHÁC LOẠI ĐẶC HIỆU
HYDROXYQUINOLEIN (Dẫn chất)
IDOXURIDIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
IDROCILAMID
IMMUNOGLOBULIN KHÁNG TẾ BÀO LYMPHO
IMMUNOGLOBULIN NGƯỜI
INDINAVIR
INDOMETACIN HOẶC DẪN CHẤT
INSULIN
INTERFERON ALPHA TÁI TỔ HỢP
INTERLEUKIN 2 TÁI TỔ HỢP
ISONIAZID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
KALI (muối)
KHÁNG SINH POLYPEPTID
LAMIVUDIN
LANSOPRAZOL
LEVODOPA
LIDOCAIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
LINCOSAMID
LIPID (nhũ dịch tiêm truyền)
LITHI (muối)
LOPERAMID
LỢI TIỂU GIỮ KALI
LỢI TIỂU THẢI KALI
LỢI TIỂU THẨM THẤU
LƯU HUỲNH
MACROLID
MAGNESI (muối)
MEDIFOXAMIN
MELPHALAN
MERCAPTOPURIN
METHADON
METHENAMIN
METHOTREXAT
METHYLDOPA
METHYSERGID
MEXILETIN
MIANSERIN
MIFEPRISTON
MODAFINIL
MOLSIDOMIN
MUROMONAB CD3
NAFTIDROFURYL
NATRI VALPROAT HOẶC DẪN CHẤT
NELFINAVIR
NHỰA TRAO ĐỔI CATION
NICORANDIL
NICOTIN
NILUTAMID
NIRIDAZOL
NITROFURAN
NITROIMIDAZOL HOẶC DẪN CHẤT
NITROXOLIN
OCTREOTÍD HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
OMEPRAZOL
OXAFLOZAN
OXITRIPTAN
OXYTOCIN
PAPAVERIN HOẶC DẪN CHẤT
PARACETAMOL
PAROXETIN
PENICILAMIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
PENICILIN
PENTAGASTRIN
PENTAMIDIN
PENTOSTATIN
PENTOXYFYLIN
PHENAZON
PHENICOL
PHENOTHIAZIN
PHENYTOIN
PHOSPHO HOẶC PHOSPHAT
PINAVERIUM BROMID
PIPERAZIN
PIRIBEDIL
PRALIDOXIM
PRAZIQUANTEL
PRIMIDON
PROBENECID
PROCARBAZIN
PROGABID
PROGESTOGEN HOẶC DẪN CHẤT
PROPAFENON
PROSTAGLANDIN CHỐNG LOÉT
PROSTAGLANDIN TRONG PHỤ KHOA
PROTAMIN
PYRANTEL HOẶC DẪN CHẤT
PYRAZINAMID
PYRAZOL HOẶC DẪN CHẤT
PYRETHRIN HOẶC DẪN CHẤT
PYRIDOXIN
PYRIMETHAMIN
QUINIDIN HOẶC DẪN CHẤT
QUININ HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
QUINOLON
RANITIDIN
RIFABUTIN
RIFAMPICIN
RITONAVIR
RƯỢU
SALICYLAT (dẫn chất)
SAQUINAVIR
SERMORELIN
SOTALOL
SPARFLOXACIN
SULFAMID CHỐNG TIỂU ĐƯỜNG
SUCRALFAT
SUCCINIMID
STEROID GÂY ĐỒNG HOÁ, ALKYL HOÁ Ở C17
SULFAMID KHÁNG KHUẨN
SULFASALAZIN
SUMATRIPTAN
SYNERGISTIN
TACRIN
TACROLIMUS
TAMOXIFEN
TEICOPLANIN
TERBINAFIN
TETRACOSACTID
TETRACYCLIN
THEOPHYLIN HOẶC DẪN CHẤT
THIOTEPA
THUỐC AN THẦN KINH CÁC LOẠI
THUỐC BẢO VỆ CHỐNG ÁNH SÁNG
THUỐC CẢM ỨNG GÂY RỤNG TRỨNG LOẠI CLOMIFEN
Thuốc cầm máu
Thuốc chẹn alpha
Thuốc chẹn Alpha - Beta
Thuốc chẹn beta
Thuốc chống đau thắt ngực nitrat
Thuốc uống chống đông máu kháng vitamin K
Thuốc chống hen
Thuốc chống ho không opi
Thuốc chống nấm dẫn xuất imidazol
Thuốc chống nấm khác
Thuốc chống sốt rét
Thuốc chống suy nhược kích thích tâm thần
Thuốc chống tăng huyết áp loại liệt hạch
Thuốc ức chế tiêu fibrin
Thuốc chống trầm cảm ba vòng hoặc thuốc tương tự
Thuốc chống ung thư các loại
Thuốc chống vẩy nến dùng tại chỗ
Thuốc chống viêm không steroid
Thuốc chủ vận của morphin
Thuốc vừa chủ vận vừa đối kháng với morphin
Thuốc cường giao cảm alpha và beta
Thuốc cường thần kinh giao cảm beta
Các thuốc trong nhóm
Thuốc diện hoạt tổng hợp tác dụng ở phổi
Thuốc đối kháng morphin
Thuốc đối kháng thụ thể HT3
Thuốc đối quang có baryt
Thuốc đối quang có iod
Thuốc gây mẫn cảm ánh sáng
Thuốc gây xơ cứng tĩnh mạch
Thuốc giãn mạch chống tăng huyết áp
Thuốc hạ lipid máu các loại
Thuốc kháng acid uống, thuốc bao niêm mạc và hấp phụ
Thuốc kháng cholinergic
Thuốc kháng giáp tổng hợp
Thuốc kháng histamin kháng H1 có tác dụng an thần gây buồn ngủ
Thuốc kháng histamin kháng H1 không an thần
Thuốc kiềm hoá nước tiểu
Thuốc làm tan huyết khối
Thuốc làm thay đổi chất nhầy phế quản
THUỐC GÂY MÊ BARBITURIC
THUỐC GÂY MÊ VÀ TIỀN MÊ
THUỐC GÂY MÊ BAY HƠI CHỨA HALOGEN
THUỐC NHUẬN TRÀNG KÍCH THÍCH
THUỐC NHUẬN TRÀNG LÀM MỀM
THUỐC NHUẬN TRÀNG LÀM TRƠN
THUỐC NHUẬN TRÀNG NHẦY VÀ THẨM THẤU
THUỐC NGỪA THAI DIỆT TINH TRÙNG
THUỐC SÁT KHUẨN DẪN CHẤT AMONI BẬC BỐN
THUỐC SÁT KHUẨN CÓ IOD
THUỐC SÁT KHUẨN MUỐI KIM LOẠI
THUỐC SÁT KHUẨN CÓ THUỶ NGÂN
THUỐC SÁT KHUẨN KHÁC
THUỐC SẮT DÙNG TRONG ĐIỀU TRỊ
THUỐC TĂNG ÔXY NÃO
THUỐC TIÊU LỚP SỪNG
CÁC THUỐC TRỢ ĐẺ, DẪN CHẤT CỦA NẤM CỰA GÀ
THUỐC TRỢ HÔ HẤP
THUỐC TRỢ TIM BUPYRIDINIC
THUỐC TRỪ SÂU CLOR HỮU CƠ
THUỐC ỨC CHẾ ENZYM CHUYỂN DẠNG ANGIOTENSIN
THUỐC ỨC CHẾ HMG-COA REDUCTASE (CÁC STATIN)
THUỐC ỨC CHẾ MAO typ A
THUỐC ỨC CHẾ MAO typ b
THUỐC ỨC CHẾ MAO KHÔNG CHỌN LỌC
THUỐC ỨC CHẾ HỆ THẦN KINH TRUNG ƯƠNG – CÁC LOẠI
TICLOPIDIN
TRH (hormon giải phóng hormon kích thích tuyến giáp, THYROTROPHINE RELEASING HORMONE)
TRIMEBUTIN
TRIMETHOPRIM
VACCIN SỐNG GIẢM ĐỘC LỰC
VANCOMYCIN
Liệu pháp vàng chống thấp khớp
VERAPAMIL
VIDARABIN
VIGABATRIN
VILOXAZIN
VINCAMIN
Vincristin hoặc thuốc tương tự
VITAMIN A
VITAMIN B12
VITAMIN NHÓM B
VITAMIN NHÓM D
Yếu tố tăng trưởng bạch cầu hạt
Yếu tố tăng trưởng hồng cầu
ZALCITABIN
ZIDOVUDIN