PROGESTOGEN HOẶC DẪN CHẤT LÀ GÌ , CÔNG DỤNG, CÁCH PHỐI HỢP , TƯƠNG TÁC, CHÚ Ý SỬ DỤNG


Hormon sinh dục với progesteron là chất điển hình

CÁC THUỐC TRONG NHÓM

CYPROTERON
Androcur viên nén 50 mg
Climen viên nén 1 mg phối hợp với 2 mg estradiol valerat
Diane-35 viên nén 2 mg phối hợp với 35 mcg ethinylestradiol
DYDROGESTERON
Duphaston viên nén 5 mg; viên bao 10 mg
ETHISTERON
Lutocyclin viên nén 10 mg
LYNESTRENOL
Exluton viên nén 0,5 mg
MEDROXYPROGESTERON
Depo-Provera dịch treo tiêm bắp 250 mg; 500 mg
Plentiva viên nén 2,5 mg; 5 mg
NOMEGESTROL
Lutenyl viên nén 5 mg
PROGESTERON dung dịch tiêm bắp 5 mg; 10 mg; 25 mg, viên đặt dưới lưỡi 50 mg
Progestogel Gel bôi ngoài da 1%
Utrogestan nang mềm (uống hoặc đặt âm đạo) 100mg; 200 mg
Vageston viên đặt âm đạo 100 mg; 200mg

PROMEGESTON
Surgestone viên nén 0,125 mg; 0,25 mg; 0,5mg
CHÚ Ý KHI CHỈ ĐỊNH THUỐC

Cân nhắc nguy cơ/lợi ích: mức độ 3

Thời kỳ mang thai: Progesteron không gây nam tính hoá. Ngược lại, các progestogen tổng hợp, gần với methyltestosteron, dùng uống để ngừa thai, có thể tác động lên sự biệt hoá đường sinh dục bên ngoài (nam tính hoá rất rõ các phôi của chuột cái). Tránh dùng từ tuần thứ 36 (gần sinh nở, vì có thể gây băng huyết hậu sản về sau).
Suy gan: Các steroid sinh dục chuyển hóa ở gan. Đã thấy vàng da tắc mật do alcoyl hóa (alkyl hóa) các dẫn chất này ở vị trí 17 và gây độc với gan.
Ung thư vú.

Thận trọng: mức độ 2

Thời kỳ cho con bú: Các progestogen qua được sữa mẹ với lượng thay đổi. Vì gây nên các tác dụng không mong muốn ở trẻ bú mẹ, nên tránh dùng trong thời kỳ cho con bú.

Cần theo dõi: mức độ 1

Suy tim/suy thận/suy hô hấp; hen: Nguy cơ giữ nước có thể làm nặng thêm các bệnh đó.
TƯƠNG TÁC THUỐC

Phối hợp nguy hiểm: mức độ 4

Etretinat hoặc dẫn chất
Phân tích: Giảm hiệu quả của thuốc ngừa thai progestogen liều thấp với nguy cơ thất bại trong ngừa thai càng tăng khi trị liệu càng kéo dài.
Xử lý: Cần nhắc lại là do tác dụng gây quái thai ở người, khi kê đơn etretinat hay dẫn chất cần có biện pháp ngừa thai đặc biệt hiệu quả. Trong trường hợp này, nên thay thuốc ngừa thai liều thấp progestogen bằng một thuốc ngừa thai estroprogestogen hay chọn một phương pháp ngừa thai khác, trong thời gian điều trị với etretinat.

Cân nhắc nguy cơ/lợi ích: mức độ 3

Acid chenodesoxycholic hoặc dẫn chất

Phân tích: Acid ursochenodesoxycholic góp phần làm tăng tỷ lệ acid mật/cholesterol. Khi lập lại cân bằng của các thành phần trong mật, thuốc có thể góp phần làm thoái triển các sỏi mật chứa cholesterol. Khi tạo phức với acid ursodesoxycholic (dùng cholestyramin, thuốc kháng acid), hoặc khi làm tăng sự bão hoà của mật (dùng estrogen, progestogen, fibrat, neomycin uống), có sự giảm hoạt tính của acid ursodesoxycholic.
Xử lý: Điều trị bằng acid ursodesoxycholic phải dài ngày (từ 6 tháng đến 1 năm). Cần tránh thất bại trong điều trị và không phối hợp với các thuốc làm giảm hiệu quả của chế phẩm đươc kê đơn, trừ khi việc điều trị đồng thời chỉ tiến hành trong giai đoạn rất ngắn.
Barbituric; carbamazepin; gluthetimid hoặc thuốc tương tự; griseofulvin; phenytoin; primidon hay dẫn chất; rifabutin
Phân tích: Tăng chuyển hoá các thuốc ngừa thai progestogen ở gan bởi cảm ứng enzym, từ đó có nguy cơ thụ thai.
Xử lý: Tránh dùng các thuốc ngừa thai liều thấp và chọn dùng các thuốc ngừa thai liều cao hoặc khuyên dùng một phương pháp ngừa thai khác, nếu điều trị bằng thuốc gây cảm ứng này kéo dài. Cảm ứng enzym không bao giờ là một hiện tượng tức thời.
Bromocriptin hoặc thuốc tương tự
Phân tích: Bromocriptin là chất chủ vận dopamin, ức chế prolactin. Sự phối hợp có thể dẫn đến mất kinh nguyệt và/hoặc tiết nhiều sữa, ảnh hưởng đến các tác dụng của bromocriptin.
Xử lý: Nên tránh phối hợp, nhất là ở người bệnh đang điều trị mất kinh nguyệt hay tiết nhiều sữa.
Rifampicin
Phân tích: Tăng chuyển hoá progestogen ở gan, do rifampicin gây cảm ứng enzym, do đó có nguy cơ thụ thai.
Xử lý: Tránh dùng các thuốc ngừa thai liều thấp và chọn dùng các thuốc ngừa thai liều cao hoặc khuyên dùng một phương pháp ngừa thai khác, nếu điều trị rifampicin kéo dài. Cảm ứng enzym không bao giờ là hiện tượng tức thời.

Tương tác cần thận trọng: mức độ 2

Biguanid
Phân tích: Tác dụng gây tiểu đường của các thuốc progestogen liều cao đối kháng với tác dụng của biguanid.
Xử lý: Trường hợp kê đơn hai thuốc, cần chỉ định việc theo dõi chính xác glucose máu, khi bắt đầu, trong khi điều trị và khi ngừng dùng thuốc progestogen. Cần thông báo cho người bệnh biết.
Ciclosporin
Phân tích: Có thể tăng nồng độ ciclosporin trong máu, do giảm đào thải ở gan và tăng cả creatinin máu và các transaminase.
Xử lý: Lưu ý các nguy cơ này và tiến hành các định lượng đều đặn, đặc biệt ở phụ nữ uống thuốc ngừa thai. Ciclosporin phải được các thầy thuốc chuyên khoa chỉ định. Cần phải định lượng đều đặn ciclosporin trong máu do có biến đổi lớn về đáp ứng giữa các người bệnh. Cần chú ý tới mọi thay đổi của ciclosporin trong máu.
Insulin; sulfamid hạ đường huyết
Phân tích: Progestogen liều cao có các tác dụng gây tiểu đường và có thể đối kháng tác dụng của các thuốc chống tiểu đường.
Xử lý: Báo cho người bệnh các nguy cơ biến động về glucose máu, để tăng cường tự kiểm tra. Tùy theo các kết quả, điều chỉnh liều thuốc chống tiểu đường lúc bắt đầu và sau khi điều trị progestogen. Xây dựng một kế hoạch dùng thuốc đều đặn. Khuyên người bệnh đi khám lại khi có vấn đề,.

EBOOK TƯƠNG TÁC THUỐC - BỘ Y TẾ

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SÁCH ĐỂ SỬ DỤNG CHO TỐT
KHÁI NIỆM VỀ TƯƠNG TÁC THUỐC
ACAMPROSAT
ACETORPHAN
ACICLOVIR
ACID ASCORBIC
ACID CHENODESOXYCHOLIC HOẶC DẪN CHẤT
ACID CROMOGLYCIC HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
ACID FOLIC HOẶC DẪN CHẤT
ACID FUSIDIC
ACID HOÁ NƯỚC TIỂU ( CÁC CHẤT)
ACTINOMYCIN D
ALOPURIOL HOẶC DẪN CHẤT
ALPROSTADIL
AMANTADIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
AMINEPTIN
AMINOGLYCOSID (NHÓM KHÁNG SINH)
AMIOGLYCOSID ĐƯỜNG UỐNG
AMIODARON
AMPHETAMIN HOẶC DẪN CHẤT
AMPHOTERICIN B
ANTIMON (Hợp chất)
APOMORPHIN
ASPARAGINASE
AZATHIOPRIN
BEPRIDIL
BETAHISTIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
BIGUANID
BIPHOSPHONAT
BRETYLIUM
BROMOCRIPTIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
BUSPIRON
BUTYROPHENON (dẫn chất)
CÁC THUỐC LOẠI CURA
CAFEIN
CALCI (muối)
CALCITONIN
CARBAMAT HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CARBAMAZEPIN
CARMUSTIN
BENZOYL PEROXYD
BENZYL BENZOAT
BENZOFURAN (dẫn chất)
BENZODIAZEPIN (dẫn chất)
BENZIMIDAZOL (dẫn chất)
BENZAMID (dẫn chất)
BARBITURIC (dẫn chất)
BACLOFEN
CEPHALOSPORIN CÓ NHÂN THIOMETHYLTETRAZOL
CEPHALOSPORIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CHOLESTYRAMIN
CHOLINERGIC
CICLOSPORIN
CIMETIDIN
CISAPRID
CISPLATIN HOẶC DẪN CHẤT
CITALOPRAM
CLONIDIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CLORHEXIDIN
CLOZAPIN
COLCHICIN HOẶC DẪN CHẤT
CORTICOID - KHOÁNG
CAROTENOID
CYCLOPHOSPHAMID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CYCLOSERIN
DANAZOL
DANTROLEN
DAPSON
DEFEROXAMIN
DESMOPRESSIN
DEXTRAN
DEXTROPROPOXYPHEN
DIACERHEIN
DIAZOXID
DIDANOSIN
DIHYDROPYRIDIN (dẫn chất)
DILTIAZEM
DIPYRIDAMOL
DISOPYRAMID
DISULFIRAM
DOXAPRAM
DOXORUBICIN HOẶC DẪN CHẤT
Độc tố CLOSTRIDIUM BOTULINUM
DỤNG CỤ TRÁNH THAI
ERGOTAMIN HOẶC DẪN CHẤT
ESTROGEN HOẶC THUỐC NGỪA THAI ESTROPROGESTOGEN
ETHAMBUTOL
ETHOSUXIMID
ETRETINAT (dẫn chất)
EUCALYPTOL
FENOVERIN
FIBRAT
FINASTERID
FLAVOXAT
FLECAINID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
FLOCTAFENIN
FLUCYTOSIN
FLUMAZENIL
FLUOR (Dẫn chất)
FLUORO-5-URACIL
FLUOXETIN
FLUVOXAMIN
FOSCARNET
FOSFOMYCIN
FUROSEMID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
FUSAFUNGIN
GANCICLOVIR
GLUCAGON
GLUCOCORTICOID
GLUTETHIMID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
GLYCOSID TRỢ TIM
GONADOTROPHIN NHAU THAI
GONADOTROPHIN CÓ HOẠT TÍNH FSH
GRISEOFULVIN
GUANETHIDIN
HALOFANTRIN
HEPARIN HOẶC CÁC DẠNG PHÂN TỬ THẤP
HEPARIN TỔNG HỢP
HEPTAMINOL
HISTAMIN HOẶC DẪN CHẤT
HORMON CHỐNG LỢI TIỂU HOẶC DẪN CHẤT
HORMON TĂNG TRƯỞNG HOẶC DẪN CHẤT
HORMON TUYẾN GIÁP
HUYẾT THANH KHÁC LOẠI ĐẶC HIỆU
HYDROXYQUINOLEIN (Dẫn chất)
IDOXURIDIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
IDROCILAMID
IMMUNOGLOBULIN KHÁNG TẾ BÀO LYMPHO
IMMUNOGLOBULIN NGƯỜI
INDINAVIR
INDOMETACIN HOẶC DẪN CHẤT
INSULIN
INTERFERON ALPHA TÁI TỔ HỢP
INTERLEUKIN 2 TÁI TỔ HỢP
ISONIAZID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
KALI (muối)
KHÁNG SINH POLYPEPTID
LAMIVUDIN
LANSOPRAZOL
LEVODOPA
LIDOCAIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
LINCOSAMID
LIPID (nhũ dịch tiêm truyền)
LITHI (muối)
LOPERAMID
LỢI TIỂU GIỮ KALI
LỢI TIỂU THẢI KALI
LỢI TIỂU THẨM THẤU
LƯU HUỲNH
MACROLID
MAGNESI (muối)
MEDIFOXAMIN
MELPHALAN
MERCAPTOPURIN
METHADON
METHENAMIN
METHOTREXAT
METHYLDOPA
METHYSERGID
MEXILETIN
MIANSERIN
MIFEPRISTON
MODAFINIL
MOLSIDOMIN
MUROMONAB CD3
NAFTIDROFURYL
NATRI VALPROAT HOẶC DẪN CHẤT
NELFINAVIR
NHỰA TRAO ĐỔI CATION
NICORANDIL
NICOTIN
NILUTAMID
NIRIDAZOL
NITROFURAN
NITROIMIDAZOL HOẶC DẪN CHẤT
NITROXOLIN
OCTREOTÍD HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
OMEPRAZOL
OXAFLOZAN
OXITRIPTAN
OXYTOCIN
PAPAVERIN HOẶC DẪN CHẤT
PARACETAMOL
PAROXETIN
PENICILAMIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
PENICILIN
PENTAGASTRIN
PENTAMIDIN
PENTOSTATIN
PENTOXYFYLIN
PHENAZON
PHENICOL
PHENOTHIAZIN
PHENYTOIN
PHOSPHO HOẶC PHOSPHAT
PINAVERIUM BROMID
PIPERAZIN
PIRIBEDIL
PRALIDOXIM
PRAZIQUANTEL
PRIMIDON
PROBENECID
PROCARBAZIN
PROGABID
PROGESTOGEN HOẶC DẪN CHẤT
PROPAFENON
PROSTAGLANDIN CHỐNG LOÉT
PROSTAGLANDIN TRONG PHỤ KHOA
PROTAMIN
PYRANTEL HOẶC DẪN CHẤT
PYRAZINAMID
PYRAZOL HOẶC DẪN CHẤT
PYRETHRIN HOẶC DẪN CHẤT
PYRIDOXIN
PYRIMETHAMIN
QUINIDIN HOẶC DẪN CHẤT
QUININ HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
QUINOLON
RANITIDIN
RIFABUTIN
RIFAMPICIN
RITONAVIR
RƯỢU
SALICYLAT (dẫn chất)
SAQUINAVIR
SERMORELIN
SOTALOL
SPARFLOXACIN
SULFAMID CHỐNG TIỂU ĐƯỜNG
SUCRALFAT
SUCCINIMID
STEROID GÂY ĐỒNG HOÁ, ALKYL HOÁ Ở C17
SULFAMID KHÁNG KHUẨN
SULFASALAZIN
SUMATRIPTAN
SYNERGISTIN
TACRIN
TACROLIMUS
TAMOXIFEN
TEICOPLANIN
TERBINAFIN
TETRACOSACTID
TETRACYCLIN
THEOPHYLIN HOẶC DẪN CHẤT
THIOTEPA
THUỐC AN THẦN KINH CÁC LOẠI
THUỐC BẢO VỆ CHỐNG ÁNH SÁNG
THUỐC CẢM ỨNG GÂY RỤNG TRỨNG LOẠI CLOMIFEN
Thuốc cầm máu
Thuốc chẹn alpha
Thuốc chẹn Alpha - Beta
Thuốc chẹn beta
Thuốc chống đau thắt ngực nitrat
Thuốc uống chống đông máu kháng vitamin K
Thuốc chống hen
Thuốc chống ho không opi
Thuốc chống nấm dẫn xuất imidazol
Thuốc chống nấm khác
Thuốc chống sốt rét
Thuốc chống suy nhược kích thích tâm thần
Thuốc chống tăng huyết áp loại liệt hạch
Thuốc ức chế tiêu fibrin
Thuốc chống trầm cảm ba vòng hoặc thuốc tương tự
Thuốc chống ung thư các loại
Thuốc chống vẩy nến dùng tại chỗ
Thuốc chống viêm không steroid
Thuốc chủ vận của morphin
Thuốc vừa chủ vận vừa đối kháng với morphin
Thuốc cường giao cảm alpha và beta
Thuốc cường thần kinh giao cảm beta
Các thuốc trong nhóm
Thuốc diện hoạt tổng hợp tác dụng ở phổi
Thuốc đối kháng morphin
Thuốc đối kháng thụ thể HT3
Thuốc đối quang có baryt
Thuốc đối quang có iod
Thuốc gây mẫn cảm ánh sáng
Thuốc gây xơ cứng tĩnh mạch
Thuốc giãn mạch chống tăng huyết áp
Thuốc hạ lipid máu các loại
Thuốc kháng acid uống, thuốc bao niêm mạc và hấp phụ
Thuốc kháng cholinergic
Thuốc kháng giáp tổng hợp
Thuốc kháng histamin kháng H1 có tác dụng an thần gây buồn ngủ
Thuốc kháng histamin kháng H1 không an thần
Thuốc kiềm hoá nước tiểu
Thuốc làm tan huyết khối
Thuốc làm thay đổi chất nhầy phế quản
THUỐC GÂY MÊ BARBITURIC
THUỐC GÂY MÊ VÀ TIỀN MÊ
THUỐC GÂY MÊ BAY HƠI CHỨA HALOGEN
THUỐC NHUẬN TRÀNG KÍCH THÍCH
THUỐC NHUẬN TRÀNG LÀM MỀM
THUỐC NHUẬN TRÀNG LÀM TRƠN
THUỐC NHUẬN TRÀNG NHẦY VÀ THẨM THẤU
THUỐC NGỪA THAI DIỆT TINH TRÙNG
THUỐC SÁT KHUẨN DẪN CHẤT AMONI BẬC BỐN
THUỐC SÁT KHUẨN CÓ IOD
THUỐC SÁT KHUẨN MUỐI KIM LOẠI
THUỐC SÁT KHUẨN CÓ THUỶ NGÂN
THUỐC SÁT KHUẨN KHÁC
THUỐC SẮT DÙNG TRONG ĐIỀU TRỊ
THUỐC TĂNG ÔXY NÃO
THUỐC TIÊU LỚP SỪNG
CÁC THUỐC TRỢ ĐẺ, DẪN CHẤT CỦA NẤM CỰA GÀ
THUỐC TRỢ HÔ HẤP
THUỐC TRỢ TIM BUPYRIDINIC
THUỐC TRỪ SÂU CLOR HỮU CƠ
THUỐC ỨC CHẾ ENZYM CHUYỂN DẠNG ANGIOTENSIN
THUỐC ỨC CHẾ HMG-COA REDUCTASE (CÁC STATIN)
THUỐC ỨC CHẾ MAO typ A
THUỐC ỨC CHẾ MAO typ b
THUỐC ỨC CHẾ MAO KHÔNG CHỌN LỌC
THUỐC ỨC CHẾ HỆ THẦN KINH TRUNG ƯƠNG – CÁC LOẠI
TICLOPIDIN
TRH (hormon giải phóng hormon kích thích tuyến giáp, THYROTROPHINE RELEASING HORMONE)
TRIMEBUTIN
TRIMETHOPRIM
VACCIN SỐNG GIẢM ĐỘC LỰC
VANCOMYCIN
Liệu pháp vàng chống thấp khớp
VERAPAMIL
VIDARABIN
VIGABATRIN
VILOXAZIN
VINCAMIN
Vincristin hoặc thuốc tương tự
VITAMIN A
VITAMIN B12
VITAMIN NHÓM B
VITAMIN NHÓM D
Yếu tố tăng trưởng bạch cầu hạt
Yếu tố tăng trưởng hồng cầu
ZALCITABIN
ZIDOVUDIN