PROCARBAZIN LÀ GÌ , CÔNG DỤNG, CÁCH PHỐI HỢP , TƯƠNG TÁC, CHÚ Ý SỬ DỤNG


Thuốc kìm tế bào, có tính chất ức chế monoamin oxydase (ức chế MAO)

CÁC THUỐC TRONG NHÓM

PROCARBAZIN nang 50 mg
Natulan nang 50 mg
CHÚ Ý KHI CHỈ ĐỊNH THUỐC
Thuốc này phải do bác sĩ chuyên khoa kê đơn. Do đó, chống chỉ định phải được cân nhắc tuỳ theo tình trạng người bệnh và phải được bác sĩ chuyên khoa đánh giá.
TƯƠNG TÁC THUỐC

Phối hợp nguy hiểm: mức độ 4

Amantadin hoặc thuốc tương tự
Phân tích: Tương tác có thể làm tăng không thường xuyên huyết áp ở những người bệnh sau khi dùng thêm procarbazin là thuốc có tính chất ức chế MAO, bởi một cơ chế không giải thích được.
Xử lý: Nếu phối hợp này được kê đơn, nên cẩn thận về liều lượng và báo cho Trung tâm cảnh giác thuốc về mọi sự bất thường.
Fluoxetin
Phân tích: Procarbazin có các tính chất ức chế MAO. Có nguy cơ cũng giống thuốc ức chế MAO: tăng tái thu nhận serotonin, có thể cải thiện đáp ứng với điều trị, nhưng trong thời gian sau, cũng có thể làm tăng độc tính nặng (hạ nhiệt, co giật...).
Xử lý: Tôn trọng thời hạn ít nhất 2 tuần từ khi ngừng thuốc ức chế MAO đến khi bắt đầu điều trị bằng thuốc chống trầm cảm serotonin. Khi ngừng điều trị bằng thuốc chống trầm cảm serotonin, chờ 5 tuần mới được dùng thuốc ức chế MAO.
Fluvoxamin
Phân tích: Procarbazin có tính chất ức chế MAO. Nguy cơ cũng giống thuốc ức chế MAO: tăng tái thu nhận serotonin, có thể cải thiện đáp ứng với điều trị, nhưng cũng có thể, trong thời gian sau, làm tăng tác dụng độc nặng (hạ nhiệt, co giật,...)

Xử lý: Tôn trọng thời hạn ít nhất 2 tuần kể từ khi ngừng thuốc ức chế MAO đến khi bắt đầu điều trị bằng thuốc chống trầm cảm serotonin. Khi ngừng điều trị bằng thuốc chống trầm cảm serotonin, chờ 1 tuần mới dùng thuốc ức chế MAO.
Levodopa
Phân tích: Tương tác dược lực. Procarbazin có các tính chất ức chế MAO ít quan trọng hơn là thuốc ức chế MAO, nhưng có thể ghi nhận được. Các thuốc ức chế MAO chẹn sự phân giải của adrenalin; levodopa là tiền chất của dopamin. Adrenalin và dopamin là hai amin co mạch. Sự phối hợp có thể gây tăng huyết áp nặng.
Xử lý: Không phối hợp các thuốc này; tôn trọng khoảng cách 15 ngày giữa hai trị liệu này để tránh tai biến.
Thuốc chống trầm cảm ba vòng hoặc thuốc tương tự
Phân tích: Nguy cơ cơn tăng huyết áp chết người, bệnh não, co giật, sốt cao, tử vong.
Xử lý: Chống chỉ định phối hợp, ngay cả khi một số chuyên gia dùng cho một vài người bệnh trơ với thuốc tại cơ sở chuyên khoa.


Thuốc chủ vận morphin
Phân tích: Với pethidin (Dolosal â), có khả năng xuất hiện các triệu chứng nghiêm trọng và không dự đoán được, gọi là hội chứng serotonin với các rối loạn về tâm thần (bồn chồn, lú lẫn, có thể hôn mê), vận động (giật rung cơ, run, cứng đờ, tăng hoạt động), thần kinh thực vật (hạ hay tăng huyết áp, nhịp tim nhanh, sốt cao, ra mồ hôi và rùng mình). Với các thuốc giảm đau khác thuộc loại morphin, nên thận trọng và nếu cần phối hợp, làm test thử với 1/4 liều dùng thuốc giảm đau và theo dõi phản ứng của người bệnh.
Xử lý: Tránh phối hợp này. Với các thuốc giảm đau khác thuộc loại morphin, nên cẩn thận và nếu cần phối hợp làm một test thử với 1/4 liều thuốc giảm đau và theo dõi các phản ứng của người bệnh trong các giờ tiếp theo. Tránh dùng thuốc ho có các thành phần từ thuốc phiện.
Thuốc cường thần kinh giao cảm alpha - beta
Phân tích: Nguy cơ rối loạn huyết áp nặng (tăng huyết áp), do hiệp đồng sự tích luỹ các amin co mạch: một thuốc đem đến các amin, thuốc kia lại ức chế thoái hoá các amin gây co mạch. Do procarbazin có tính chất ức chế MAO và thải chậm, nên tương tác này còn có thể biểu hiện 15 ngày sau khi ngừng điều trị.
Xử lý: Cần tránh phối hợp do các nguy cơ.

Cân nhắc nguy cơ/lợi ích: mức độ 3

Rượu
Phân tích: Tác dụng antabuse (giống disulfiram) kèm thêm nguy cơ độc với gan: một tỷ lệ bất thường acetaldehyd tích tụ tại các mô (ức chế enzym), kéo theo một số dấu hiệu lâm sàng như cơn bừng vận mạch, giãn mạch mạnh, nhịp tim nhanh, sốt cao, buồn nôn, nôn, ban da, đôi khi hạ huyêt áp và truỵ mạch. Các triệu chứng này ít nhiều quan trọng tùy theo lượng rượu uống vào.
Xử lý: Trong khi điều trị với thuốc, khuyên không uống rượu do tác dụng antabuse (giống disulfiram). Chú ý tránh dùng mọi chế phẩm chứa rượu.
Amineptin
Phân tích: Nguy cơ rối loạn huyết áp nặng, do tác dụng ức chế MAO của procarbazin.
Xử lý: Chỉ điều trị bằng amineptin sau khi ngừng procarbazin ít nhất 15 ngày. Theo chiều ngược lại, chỉ cần 2 ngày sau khi ngừng amineptin là có thể dùng procarabazin.
Benzodiazepin
Phân tích: Tăng tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương, kéo theo tăng buồn ngủ. Tương tác dược lực.
Xử lý: Lưu ý nguy cơ này để điều chỉnh liều của hai thuốc. Chú ý đến giảm tỉnh táo ở người lái xe và người vận hành máy. Khuyên không uống rượu và không tự ý dùng thuốc hoặc chế phẩm có rượu.
Cafein

Phân tích: ở người uống rất nhiều cafê, có thể tăng nguy cơ loạn nhịp tim nặng và/ hay hạ huyết áp nghiêm trọng, do tác dụng cường giao cảm của cafein (nhắc lại là procarbazin có các tính chất ức chế MAO).
Xử lý: Hỏi người bệnh và yêu cầu giảm hay ngừng uống cà phê trong đợt điều trị. Cũng có các thuốc mua không đơn có chứa trimethyl xanthin (cafein): cần cảnh giác về điểm này.


Heptaminol
Phân tích: Heptaminol có tính cường giao cảm. Vì lẽ đó, thuốc có thể gây các cơn tăng huyết áp khi phối hợp với các thuốc ức chế MAO hay với các chất có tính chất ức chế MAO.
Xử lý: Chống chỉ định phối hợp; thay đổi chiến lược điều trị. Cần khoảng cách ít nhất 2 tuần giữa lúc ngừng điều trị bằng thuốc ức chế MAO đến khi bắt đầu dùng heptaminol.
Thuốc gây mê bay hơi chứa halogen
Phân tích: Nguy cơ rối loạn huyết áp nặng, do tác dụng ức chế MAO của procarbazin.
Xử lý: Nếu phải can thiệp ngoại khoa, khuyên người bệnh báo cho người gây mê mọi thứ thuốc mà mình đang dùng.
Thuốc cường giao cảm beta
Phân tích: Với ephedrin, fenoterol, terbutalin, có tương tác dược lực: tăng cường các tác dụng lên hệ tim mạch, thuốc ức chế monoamin gây tích luỹ amin co mạch, nguy cơ rối loạn huyết áp nặng, nhức đầu, loạn nhịp tim, nôn...
Xử lý: Tránh kê đơn các thuốc này trong ít nhất 15 ngày sau khi ngừng thuốc ức chế MAO.
Thuốc ức chế MAO typ B
Phân tích: ức chế đặc hiệu MAO typ B dẫn đến kéo dài tác dụng của levodopa, điều này giải thích việc cùng kê đơn với chất này. Tương tác cũng giống như của levodopa và xin độc giả đọc ở họ này. Procarbazin có tác dụng ức chế MAO không chọn lọc.
Xử lý: Nên tránh phối hợp này, tìm một cách trị liệu khác.
Thuốc ức chế MAO không chọn lọc
Phân tích: Tương tác dược lực, tác dụng hiệp đồng. Nguy cơ rối loạn huyết áp nặng, do hoạt tính ức chế MAO của các chế phẩm này.
Xử lý: Nên tránh phối hợp, lập một chiến lược điều trị khác.
Vaccin sống giảm độc lực
Phân tích: Nguy cơ phát triển nhiễm khuẩn tương ứng với vaccin, do hoạt tính ức chế miễn dịch của thuốc phối hợp.
Xử lý: Khoảng cách cần tôn trọng giữa hai thuốc là từ 3 tháng tới 1 năm và tùy theo cường độ ức chế miễn dịch.

Tương tác cần thận trọng: mức độ 2

Amphoterecin B
Phân tích: Phối hợp amphoterecin B tiêm với các thuốc độc với tuỷ khác đòi hỏi rất cẩn thận. Nguy cơ thiếu máu và các rối loạn huyết học khác.
Xử lý: Nếu cần phối hợp, nên theo dõi cẩn thận huyết đồ và tiến hành giảm liều, nếu cần.
Azathioprin; carmustin hoặc dẫn chất; cisplatin hoặc dẫn chất; cyclophosphamid hoặc thuốc tương tự; dactinomycin; doxorubicin hoặc dẫn chất; fluoro 5 uracil; ganciclovir; interferon alpha tái tổ hợp; levamisol; melphalan; mercaptopurin; methotrexat; thiotepa; thuốc chống ung thư; vincristin hoặc thuốc tương tự

Phân tích: Nguy cơ tăng độc tính với máu, do hiệp đồng tác dụng ức chế tuỷ xương, có thể dẫn đến mất bạch cầu hạt.
Xử lý: Tránh phối hợp nếu có thể. Nếu cần phối hợp, nên dùng liều thấp cho mỗi thuốc và theo dõi cẩn thận huyết đồ. Sự phối hợp này do các bác sĩ chuyên khoa thực hiện và các phác đồ điều trị thường được xác lập tốt.
Baclofen; benzamid; butyrophenon; carbamazepin; carbamat hoặc thuốc tương tự; kháng histamin kháng H1 an thần; oxaflozan; phenothiazin; phenytoin; primidon hoặc dẫn chất; thuốc an thần kinh khác; thuốc chống động kinh không barbituric; thuốc ức chế thần kinh các loại
Phân tích: Tăng tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương, kéo theo tăng  gây buồn ngủ. Tương tác dược lực.
Xử lý: Lưu ý nguy cơ này để điều chỉnh liều của hai thuốc. Chú ý đến giảm tỉnh táo ở người lái xe và người vận hành máy. Khuyên không uống rượu và không tự ý dùng thuốc hoặc chế phẩm có rượu.
Bromocriptin hoặc thuốc tương tự
Phân tích: Do tính chất đối kháng dopamin của procarbazin (có các tính chất ức chế MAO), nên có khả năng tăng nồng độ prolactin và đối kháng tác dụng của bromocriptin.
Xử lý: Tác dụng đối kháng này có nguy cơ ảnh hưởng đến mục tiêu điều trị chính. Sự phối hợp này cần được theo dõi hoặc thay thuốc phối hợp. Lưu ý là tác dụng đối kháng dopamin khá yếu và tuỳ thuộc liều dùng.
Buspiron
Phân tích: Nguy cơ tăng huyết áp khi phối hợp hai thuốc.
Xử lý: Theo dõi huyết áp lúc đầu, trong khi điều trị và sau khi ngừng một trong hai thuốc. Nếu không, thay thế hay ngừng dùng buspiron trong khi điều trị thuốc ức chế MAO và cả 15 ngày sau khi ngừng điều trị. Khuyên người bệnh gặp lại bác sĩ, trong trường hợp có vấn đề về huyết áp.
Các thuốc gây mê khác
Phân tích: Tăng tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương, kéo theo tăng tác dụng buồn ngủ. Tương tác dược lực.
Xử lý: Khuyên người bệnh phải phẫu thuật cần báo cho người gây mê biết các thuốc đang dùng.
Ciclosporin
Phân tích: Phối hợp hai thuốc có tính chất ức chế miễn dịch. Do ức chế miễn dịch này quá mạnh, có nguy cơ phát triển u lympho giả.
Xử lý: Phối hợp hai thuốc suy giảm miễn dịch phải được suy tính và tương quan nguy cơ/lợi ích phải được cân nhắc theo mục tiêu điều trị. Sự phối hợp chỉ có thể tiến hành tại cơ sở chuyên khoa với sự theo dõi người bệnh chặt chẽ.
Clonidin hoặc thuốc tương tự; gluthetimid hoặc thuốc tương tự; medifoxamin; methyldopa; reserpin; viloxazin
Phân tích: Phối hợp hai thuốc này có thể dẫn đến những biến động huyết áp quan trọng. Ngoài ra còn tăng thêm các tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương.
Xử lý: Các thuốc ức chế MAO ít được dùng do các tương tác có nhiều và vì hiếm được kê đơn, nên có ít nhận xét về cảnh giác thuốc. Tuy nhiên vẫn phải cẩn thận tôn trọng thời hạn từ 2 đến 3 tuần sau khi ngừng các thuốc trên mới được kê đơn một thuốc ức chế MAO.
Clozapin
Phân tích: Nguy cơ tăng độc tính về máu, do hiệp đồng tác dụng ức chế tủy xương, có thể dẫn đến mất bạch cầu hạt. Chỉ dùng đơn độc clozapin, cũng có thể có mất bạch cầu hạt nặng, thậm chí tử vong (độc tính miễn dịch).
Xử lý: Nếu cần phối hợp, nên dùng liều thấp cho mỗi thuốc. Không thể dự đoán mất bạch cầu hạt khi dùng clozapin. Việc theo dõi cẩn thận huyết đồ, thực hiện bình thường khi dùng thuốc kìm tế bào, vẫn có giá trị. Tuy vậy, người bệnh phải được báo là hễ hơi sốt, viêm họng và loét miệng thì phải ngừng điều trị bằng clozapin.
Colchicin hoặc dẫn chất
Phân tích: Dùng đồng thời một thuốc kìm tế bào và một thuốc chống thống phong làm tăng nồng độ acid uric. Ngoài ra, tăng nguy cơ giảm bạch cầu và giảm tiểu cầu bởi hiệp đồng các tác dụng không mong muốn của các thuốc.
Xử lý: Nên tránh dùng đồng thời hai thuốc, vì nguy cơ điều trị chống thống phong thất bại. Nên dùng alopurinol (ức chế tổng hợp uric) hơn là các thuốc bài acid uric để tránh các bệnh về thận.
Diazoxid; dihydro pyridin; diltiazem; furosemid hoặc thuốc tương tự; guanethidin hoặc các thuốc tương tự; sotalol; thuốc chẹn beta; thuốc chống giãn mạch chống tăng huyết áp; thuốc ức chế enzym chuyển dạng angiotensin; verapamil
Phân tích: Phối hợp hai thuốc này có thể dẫn đến những thay đổi huyết áp quan trọng.
Xử lý: Các thuốc ức chế MAO có nhiều tương tác và hiếm được kê đơn nên có ít nhận xét về cảnh giác thuốc. Tuy nhiên, cần thận trọng để cách từ 2 đến 3 tuần sau khi ngừng dùng thuốc, mới kê đơn thuốc ức chế MAO (procarbazin)
Glycosid trợ tim
Phân tích: Thuốc kìm tế bào làm tổn thương niêm mạc ruột, tuy hồi phục được, nhưng làm thuốc digitalis kém hấp thu khoảng 50%.
Xử lý: Theo dõi cẩn thận nồng độ digitalis trong huyết tương trong suốt thời gian điều trị.
Interleukin 2 tái tổ hợp
Phân tích: Phối hợp hai thuốc ức chế tuỷ xương.
Xử lý: Interleukin chỉ được dùng cho một số bệnh nặng tại cơ sở chuyên khoa. Tương tác cần được cân nhắc theo kết quả theo dõi thường xuyên mọi chức năng cơ thể. Nhất thiết phải theo dõi huyết đồ.
Mianserin
Phân tích: Tác dụng hiệp đồng ức chế hệ thần kinh trung ương.
Xử lý: Phải tính đến sự tăng tác dụng an thần buồn ngủ trong và sau khi điều trị, đặc biệt ở người lái xe và người vận hành máy. Cảnh giác với các chế phẩm có chứa rượu.
Pentostatin
Phân tích: Dùng đồng thời hai thuốc ức chế tuỷ xương có thể dẫn đến các rối loạn huyết học nặng, tuỳ theo thời gian điều trị.
Xử lý: Khi phối hợp, cần theo dõi đều đặn về huyết học.
Phenicol
Phân tích: Nguy cơ tăng độc tính về máu, do tác dụng hiệp đồng ức chế
tủy xương, có thể dẫn đến mất bạch cầu hạt. Chỉ dùng đơn độc thuốc phenicol, cũng có thể bị mất bạch cầu hạt nặng, thậm chí tử vong (độc tính miễn dịch).
Xử lý: Nếu cần phối hợp, nên dùng liều thấp cho mỗi thuốc. Không thể dự đoán mất bạch cầu hạt khi dùng phenicol. Việc theo dõi cẩn thận huyết đồ, được làm bình thường khi dùng thuốc kìm tế bào, vẫn còn giá trị. Tuy nhiên, người bệnh phải được cảnh báo là hễ hơi sốt, đau họng và loét miệng thì phải ngừng điều trị bằng các phenicol.
Vàng
Phân tích: Nguy cơ tổn hại nặng các dòng tế bào máu (suy tủy).
Xử lý: Khi phối hợp, cần theo dõi huyết đồ.
Zidovudin
Phân tích: Phối hợp zidovudin với các thuốc độc với tủy khác phải rất thận trọng. Nguy cơ thiếu máu hay các rối loạn khác về huyết học.
Xử lý: Khi cần phối hợp, nên theo dõi cẩn thận huyết đồ và nếu cần, tiến hành giảm liều.

Tương tác cần theo dõi: mức độ 1

Amphetamin hay dẫn chất
Phân tích: Tác dụng đối kháng. Có thể tăng tính hung hãn ở người nghiện amphetamin.
Xử lý: Lưu ý tương tác dược lực này để xác định mục tiêu điều trị chính. Khuyên người bệnh gặp lại bác sĩ điều trị, nếu thấy kết quả điều trị không ổn định.
Barbituric
Phân tích: Có thể các thuốc ức chế MAO ức chế chuyển hoá barbituric ở gan và kéo dài các tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương. Hiện tượng xảy ra tức thời.
Xử lý: Phải lưu ý sự tăng tác dụng an thần buồn ngủ, trong và sau khi điều trị, đặc biệt ở những người lái xe và người vận hành máy. Khuyên người bệnh không uống rượu và không tự ý dùng thuốc hoặc chế phẩm có rượu.
Methadon
Phân tích: Tăng thêm tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương, kèm với an thần buồn ngủ mạnh, có hại đặc biệt ở người lái xe và người vận hành máy.
Xử lý: Người kê đơn phải lưu ý sự tăng cường các tác dụng an thần buồn ngủ này để cho những lời khuyên thích hợp (tránh lái xe hoặc vận hành máy; thông báo cho người xung quanh biết mối nguy hiểm).
Thuốc gây mê barbituric
Phân tích: Nguy cơ tăng tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương.
Xử lý: Nếu cần phối hợp thuốc, lưu ý nguy cơ này khi gây mê và chọn liều dùng.

EBOOK TƯƠNG TÁC THUỐC - BỘ Y TẾ

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SÁCH ĐỂ SỬ DỤNG CHO TỐT
KHÁI NIỆM VỀ TƯƠNG TÁC THUỐC
ACAMPROSAT
ACETORPHAN
ACICLOVIR
ACID ASCORBIC
ACID CHENODESOXYCHOLIC HOẶC DẪN CHẤT
ACID CROMOGLYCIC HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
ACID FOLIC HOẶC DẪN CHẤT
ACID FUSIDIC
ACID HOÁ NƯỚC TIỂU ( CÁC CHẤT)
ACTINOMYCIN D
ALOPURIOL HOẶC DẪN CHẤT
ALPROSTADIL
AMANTADIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
AMINEPTIN
AMINOGLYCOSID (NHÓM KHÁNG SINH)
AMIOGLYCOSID ĐƯỜNG UỐNG
AMIODARON
AMPHETAMIN HOẶC DẪN CHẤT
AMPHOTERICIN B
ANTIMON (Hợp chất)
APOMORPHIN
ASPARAGINASE
AZATHIOPRIN
BEPRIDIL
BETAHISTIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
BIGUANID
BIPHOSPHONAT
BRETYLIUM
BROMOCRIPTIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
BUSPIRON
BUTYROPHENON (dẫn chất)
CÁC THUỐC LOẠI CURA
CAFEIN
CALCI (muối)
CALCITONIN
CARBAMAT HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CARBAMAZEPIN
CARMUSTIN
BENZOYL PEROXYD
BENZYL BENZOAT
BENZOFURAN (dẫn chất)
BENZODIAZEPIN (dẫn chất)
BENZIMIDAZOL (dẫn chất)
BENZAMID (dẫn chất)
BARBITURIC (dẫn chất)
BACLOFEN
CEPHALOSPORIN CÓ NHÂN THIOMETHYLTETRAZOL
CEPHALOSPORIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CHOLESTYRAMIN
CHOLINERGIC
CICLOSPORIN
CIMETIDIN
CISAPRID
CISPLATIN HOẶC DẪN CHẤT
CITALOPRAM
CLONIDIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CLORHEXIDIN
CLOZAPIN
COLCHICIN HOẶC DẪN CHẤT
CORTICOID - KHOÁNG
CAROTENOID
CYCLOPHOSPHAMID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CYCLOSERIN
DANAZOL
DANTROLEN
DAPSON
DEFEROXAMIN
DESMOPRESSIN
DEXTRAN
DEXTROPROPOXYPHEN
DIACERHEIN
DIAZOXID
DIDANOSIN
DIHYDROPYRIDIN (dẫn chất)
DILTIAZEM
DIPYRIDAMOL
DISOPYRAMID
DISULFIRAM
DOXAPRAM
DOXORUBICIN HOẶC DẪN CHẤT
Độc tố CLOSTRIDIUM BOTULINUM
DỤNG CỤ TRÁNH THAI
ERGOTAMIN HOẶC DẪN CHẤT
ESTROGEN HOẶC THUỐC NGỪA THAI ESTROPROGESTOGEN
ETHAMBUTOL
ETHOSUXIMID
ETRETINAT (dẫn chất)
EUCALYPTOL
FENOVERIN
FIBRAT
FINASTERID
FLAVOXAT
FLECAINID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
FLOCTAFENIN
FLUCYTOSIN
FLUMAZENIL
FLUOR (Dẫn chất)
FLUORO-5-URACIL
FLUOXETIN
FLUVOXAMIN
FOSCARNET
FOSFOMYCIN
FUROSEMID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
FUSAFUNGIN
GANCICLOVIR
GLUCAGON
GLUCOCORTICOID
GLUTETHIMID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
GLYCOSID TRỢ TIM
GONADOTROPHIN NHAU THAI
GONADOTROPHIN CÓ HOẠT TÍNH FSH
GRISEOFULVIN
GUANETHIDIN
HALOFANTRIN
HEPARIN HOẶC CÁC DẠNG PHÂN TỬ THẤP
HEPARIN TỔNG HỢP
HEPTAMINOL
HISTAMIN HOẶC DẪN CHẤT
HORMON CHỐNG LỢI TIỂU HOẶC DẪN CHẤT
HORMON TĂNG TRƯỞNG HOẶC DẪN CHẤT
HORMON TUYẾN GIÁP
HUYẾT THANH KHÁC LOẠI ĐẶC HIỆU
HYDROXYQUINOLEIN (Dẫn chất)
IDOXURIDIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
IDROCILAMID
IMMUNOGLOBULIN KHÁNG TẾ BÀO LYMPHO
IMMUNOGLOBULIN NGƯỜI
INDINAVIR
INDOMETACIN HOẶC DẪN CHẤT
INSULIN
INTERFERON ALPHA TÁI TỔ HỢP
INTERLEUKIN 2 TÁI TỔ HỢP
ISONIAZID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
KALI (muối)
KHÁNG SINH POLYPEPTID
LAMIVUDIN
LANSOPRAZOL
LEVODOPA
LIDOCAIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
LINCOSAMID
LIPID (nhũ dịch tiêm truyền)
LITHI (muối)
LOPERAMID
LỢI TIỂU GIỮ KALI
LỢI TIỂU THẢI KALI
LỢI TIỂU THẨM THẤU
LƯU HUỲNH
MACROLID
MAGNESI (muối)
MEDIFOXAMIN
MELPHALAN
MERCAPTOPURIN
METHADON
METHENAMIN
METHOTREXAT
METHYLDOPA
METHYSERGID
MEXILETIN
MIANSERIN
MIFEPRISTON
MODAFINIL
MOLSIDOMIN
MUROMONAB CD3
NAFTIDROFURYL
NATRI VALPROAT HOẶC DẪN CHẤT
NELFINAVIR
NHỰA TRAO ĐỔI CATION
NICORANDIL
NICOTIN
NILUTAMID
NIRIDAZOL
NITROFURAN
NITROIMIDAZOL HOẶC DẪN CHẤT
NITROXOLIN
OCTREOTÍD HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
OMEPRAZOL
OXAFLOZAN
OXITRIPTAN
OXYTOCIN
PAPAVERIN HOẶC DẪN CHẤT
PARACETAMOL
PAROXETIN
PENICILAMIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
PENICILIN
PENTAGASTRIN
PENTAMIDIN
PENTOSTATIN
PENTOXYFYLIN
PHENAZON
PHENICOL
PHENOTHIAZIN
PHENYTOIN
PHOSPHO HOẶC PHOSPHAT
PINAVERIUM BROMID
PIPERAZIN
PIRIBEDIL
PRALIDOXIM
PRAZIQUANTEL
PRIMIDON
PROBENECID
PROCARBAZIN
PROGABID
PROGESTOGEN HOẶC DẪN CHẤT
PROPAFENON
PROSTAGLANDIN CHỐNG LOÉT
PROSTAGLANDIN TRONG PHỤ KHOA
PROTAMIN
PYRANTEL HOẶC DẪN CHẤT
PYRAZINAMID
PYRAZOL HOẶC DẪN CHẤT
PYRETHRIN HOẶC DẪN CHẤT
PYRIDOXIN
PYRIMETHAMIN
QUINIDIN HOẶC DẪN CHẤT
QUININ HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
QUINOLON
RANITIDIN
RIFABUTIN
RIFAMPICIN
RITONAVIR
RƯỢU
SALICYLAT (dẫn chất)
SAQUINAVIR
SERMORELIN
SOTALOL
SPARFLOXACIN
SULFAMID CHỐNG TIỂU ĐƯỜNG
SUCRALFAT
SUCCINIMID
STEROID GÂY ĐỒNG HOÁ, ALKYL HOÁ Ở C17
SULFAMID KHÁNG KHUẨN
SULFASALAZIN
SUMATRIPTAN
SYNERGISTIN
TACRIN
TACROLIMUS
TAMOXIFEN
TEICOPLANIN
TERBINAFIN
TETRACOSACTID
TETRACYCLIN
THEOPHYLIN HOẶC DẪN CHẤT
THIOTEPA
THUỐC AN THẦN KINH CÁC LOẠI
THUỐC BẢO VỆ CHỐNG ÁNH SÁNG
THUỐC CẢM ỨNG GÂY RỤNG TRỨNG LOẠI CLOMIFEN
Thuốc cầm máu
Thuốc chẹn alpha
Thuốc chẹn Alpha - Beta
Thuốc chẹn beta
Thuốc chống đau thắt ngực nitrat
Thuốc uống chống đông máu kháng vitamin K
Thuốc chống hen
Thuốc chống ho không opi
Thuốc chống nấm dẫn xuất imidazol
Thuốc chống nấm khác
Thuốc chống sốt rét
Thuốc chống suy nhược kích thích tâm thần
Thuốc chống tăng huyết áp loại liệt hạch
Thuốc ức chế tiêu fibrin
Thuốc chống trầm cảm ba vòng hoặc thuốc tương tự
Thuốc chống ung thư các loại
Thuốc chống vẩy nến dùng tại chỗ
Thuốc chống viêm không steroid
Thuốc chủ vận của morphin
Thuốc vừa chủ vận vừa đối kháng với morphin
Thuốc cường giao cảm alpha và beta
Thuốc cường thần kinh giao cảm beta
Các thuốc trong nhóm
Thuốc diện hoạt tổng hợp tác dụng ở phổi
Thuốc đối kháng morphin
Thuốc đối kháng thụ thể HT3
Thuốc đối quang có baryt
Thuốc đối quang có iod
Thuốc gây mẫn cảm ánh sáng
Thuốc gây xơ cứng tĩnh mạch
Thuốc giãn mạch chống tăng huyết áp
Thuốc hạ lipid máu các loại
Thuốc kháng acid uống, thuốc bao niêm mạc và hấp phụ
Thuốc kháng cholinergic
Thuốc kháng giáp tổng hợp
Thuốc kháng histamin kháng H1 có tác dụng an thần gây buồn ngủ
Thuốc kháng histamin kháng H1 không an thần
Thuốc kiềm hoá nước tiểu
Thuốc làm tan huyết khối
Thuốc làm thay đổi chất nhầy phế quản
THUỐC GÂY MÊ BARBITURIC
THUỐC GÂY MÊ VÀ TIỀN MÊ
THUỐC GÂY MÊ BAY HƠI CHỨA HALOGEN
THUỐC NHUẬN TRÀNG KÍCH THÍCH
THUỐC NHUẬN TRÀNG LÀM MỀM
THUỐC NHUẬN TRÀNG LÀM TRƠN
THUỐC NHUẬN TRÀNG NHẦY VÀ THẨM THẤU
THUỐC NGỪA THAI DIỆT TINH TRÙNG
THUỐC SÁT KHUẨN DẪN CHẤT AMONI BẬC BỐN
THUỐC SÁT KHUẨN CÓ IOD
THUỐC SÁT KHUẨN MUỐI KIM LOẠI
THUỐC SÁT KHUẨN CÓ THUỶ NGÂN
THUỐC SÁT KHUẨN KHÁC
THUỐC SẮT DÙNG TRONG ĐIỀU TRỊ
THUỐC TĂNG ÔXY NÃO
THUỐC TIÊU LỚP SỪNG
CÁC THUỐC TRỢ ĐẺ, DẪN CHẤT CỦA NẤM CỰA GÀ
THUỐC TRỢ HÔ HẤP
THUỐC TRỢ TIM BUPYRIDINIC
THUỐC TRỪ SÂU CLOR HỮU CƠ
THUỐC ỨC CHẾ ENZYM CHUYỂN DẠNG ANGIOTENSIN
THUỐC ỨC CHẾ HMG-COA REDUCTASE (CÁC STATIN)
THUỐC ỨC CHẾ MAO typ A
THUỐC ỨC CHẾ MAO typ b
THUỐC ỨC CHẾ MAO KHÔNG CHỌN LỌC
THUỐC ỨC CHẾ HỆ THẦN KINH TRUNG ƯƠNG – CÁC LOẠI
TICLOPIDIN
TRH (hormon giải phóng hormon kích thích tuyến giáp, THYROTROPHINE RELEASING HORMONE)
TRIMEBUTIN
TRIMETHOPRIM
VACCIN SỐNG GIẢM ĐỘC LỰC
VANCOMYCIN
Liệu pháp vàng chống thấp khớp
VERAPAMIL
VIDARABIN
VIGABATRIN
VILOXAZIN
VINCAMIN
Vincristin hoặc thuốc tương tự
VITAMIN A
VITAMIN B12
VITAMIN NHÓM B
VITAMIN NHÓM D
Yếu tố tăng trưởng bạch cầu hạt
Yếu tố tăng trưởng hồng cầu
ZALCITABIN
ZIDOVUDIN