PROBENECID LÀ GÌ , CÔNG DỤNG, CÁCH PHỐI HỢP , TƯƠNG TÁC, CHÚ Ý SỬ DỤNG


Thuốc tăng acid uric niệu do ức chế tái hấp thu urat tại ống thận

 

CÁC THUỐC TRONG NHÓM

PROBENECID viên 500 mg
Benemid viên 500 mg
CHÚ Ý KHI CHỈ ĐỊNH THUỐC

Chống chỉ định: mức độ 4

Suy thận: Probenecid tác dụng như một chất ức chế hệ vận chuyển acid hữu cơ ở ống thận. Tác dụng gây acid uric niệu càng rõ khi thận còn nguyên vẹn và suy thận kéo theo sự kháng hoàn toàn với probenecid (chất này còn bị buộc có liên quan đến sự xuất hiện các hội chứng hư thận).
Sỏi urat, tăng urat niệu.

Thận trọng: mức độ 2

Bệnh thống phong: Khi tăng urat niệu trên 700 mg/24giờ và khi có cơn thống phong thứ phát do bệnh máu.
Bệnh máu: Probenecid không được dùng trong điều trị bệnh thống phong thứ phát do các bệnh máu.
Sỏi thận: Nguy cơ tăng bệnh sỏi uric.

Cần theo dõi: mức độ 1

Thời kỳ mang thai: Do qua được hàng rào nhau - thai và xuất hiện trong máu cuống nhau.
Loét dạ dày tá tràng; viêm dạ dày: Tăng tác dụng không mong muốn về dạ dày-ruột.

TƯƠNG TÁC THUỐC

Phối hợp nguy hiểm: mức độ 4

Indometacin hoặc dẫn chất
Phân tích: Probenecid ức chế bài tiết indometacin ở thận. Tương tác dược động học.
Xử lý: Probenecid có thể và đã được dùng để làm chậm thải nhiều loại thuốc để giảm liều lượng. Phải rất cảnh giác về các nguy cơ tiềm ẩn và sự tăng độc tính của thuốc phối hợp. Xem xét bối cảnh sinh lý bệnh học cụ thể.
Methotrexat

Phân tích: Probenecid ức chế bài tiết methotrexat ở thận. Tương tác dược động học. Sự phối hợp này có thể được dùng để giảm liều methotrexat, nhưng độc tính nội tại của methotrexat làm nó trở nên nguy hiểm, nếu kê đơn mà không suy tính.
Xử lý: Probenecid có thể và đã được dùng để làm chậm thải nhiều loại thuốc để giảm liều lượng. Phải rất cảnh giác về các nguy cơ tiềm ẩn và sự tăng độc tính của thuốc phối hợp. Xem xét bối cảnh sinh lý bệnh học cụ thể.
Nitrofuran
Phân tích: Probenecid ức chế thải nitrofuran ở thận, kéo theo tăng nồng độ trong huyết thanh, kéo dài thời gian bán thải và giảm nồng độ trong nước tiểu, như vậy giảm hiệu quả. Tương tác dược động học.
Xử lý: Probenecid có thể và đã được dùng để làm chậm thải nhiều loại thuốc để giảm liều lượng. Phải rất cẩn thận về các nguy cơ tiềm ẩn và sự tăng độc tính của thuốc phối hợp. ở đây, do giảm nồng độ trong nước tiểu, có thể phải đề phòng thất bại điều trị.
Penicilin
Phân tích: Probenecid ức chế bài tiết các penicilin ở thận. Sự phối hợp này có thể được dùng để giảm liều dùng các penicilin. Tương tác dược động học.
Xử lý: Probenecid có thể và đã được dùng để làm chậm sự bài tiết của nhiều loại thuốc và để giảm liều lượng. Với các penicilin, sự phối hợp này đã được dùng trong điều trị để đạt nồng độ penicilin trong máu có lợi ích và kéo dài. Phải rất cảnh giác về các nguy cơ tiềm ẩn và việc tăng độc tính của thuốc được phối hợp. Xem xét bối cảnh sinh lý bệnh học cụ thể.
Sulfamid chống tiểu đường
Phân tích: Probenecid ức chế bài tiết sulfamid ở thận. Phối hợp này có thể được dùng để giảm liều của sulfamid, nhưng độc tính nội tại của sulfamid làm cho phối hợp trở nên nguy hiểm nếu kê đơn mà không suy xét (nguy cơ hạ glucose máu).
Xử lý: Probenecid có thể và đã được dùng để làm chậm thải và giảm liều lượng của nhiều loại thuốc có thể và đã được dùng để giảm một số liều dùng. Phải rất cảnh giác về các nguy cơ tiềm ẩn và sự tăng độc tính của thuốc phối hợp. Xem xét bối cảnh sinh lý bệnh học cụ thể.
Sulfamid kháng khuẩn; sulfasalazin hoặc dẫn chất
Phân tích: Probenecid ức chế bài tiết sulfamid ở thận. Sự phối hợp này có thể được dùng để giảm liều của sulfamid, nhưng độc tính nội tại của sulfamid làm cho phối hợp trở trên nguy hiểm nếu kê đơn mà không suy tính.
Xử lý: Probenecid có thể và đã được dùng để làm chậm thải và giảm liều lượng của nhiều loại thuốc. Phải rất cảnh giác về các nguy cơ tiềm ẩn và sự tăng độc tính của thuốc phối hợp. Xem xét bối cảnh sinh lý bệnh học cụ thể.

Cân nhắc nguy cơ/lợi ích: mức độ 3

Salicylat
Phân tích: Các salicylat dùng đều đặn với liều thấp hơn bình thường ức chế tác dụng gây acid uric niệu của probenecid. Ngược lại, probenecid ức chế salicylat bài tiết acid uric qua nước tiểu và có thể làm giảm bài xuất các salicylat và dẫn đến độc tính của thuốc này.
Xử lý: Cần tránh phối hợp. Đổi chiến lược điều trị.
Zidovudin
Phân tích: Probenecid ức chế sự liên hợp glucuronic của zidovudin và làm giảm bài tiết ở thận kéo theo tăng nửa đời, nồng độ trong huyết thanh và độc tính của zidovudin.

Xử lý: Cần tránh phối hợp.

Tương tác cần thận trọng: mức độ 2

Asparaginase
Phân tích: Asparaginase làm tăng acid uric trong máu.
Xử lý: Phối hợp phải được quản lý trong cơ sở bệnh viện. Điều chỉnh phương pháp điều trị chống thống phong. Để tránh sỏi urat, nên chọn alopurinol thay cho các thuốc gây acid uric niệu, vì những thuốc này có thể gây các bệnh thận do acid uric.
Cephalosporin có nhân thiomethyltetrazol; cephalosporin hoặc thuốc tương tự
Phân tích: Tương tác dược động học. Giảm bài tiết ở ống thận các cephalosporin, kéo theo tăng nồng độ cephalosporin trong huyết thanh và thời gian bán thải của kháng sinh. Có thể dùng sự phối hợp này để kéo dài tác dụng của cephalosporin.
Xử lý: Xác định mục tiêu điều trị và quan tâm đến tương tác này. ở liều bình thường, với một số cephalosporin, có nguy cơ độc với thận, mặc dầu còn có ý kiến khác nhau.
Furosemid hoặc thuốc tương tự
Phân tích: Probenecid có thể làm tăng nồng độ furosemid trong huyết thanh bằng cách ức chế bài tiết ở ống thận.
Xử lý: Do probenecid có thể làm tăng tái hấp thu furosemid, nên nếu cần thì tiến hành điều chỉnh liều. Ý nghĩa lâm sàng của tương tác này cần có thêm nhiều thông tin hơn.
Ganciclovir
Phân tích: Probenecid ức chế bài tiết ganciclovir ở ống thận và có nguy cơ kéo theo tích luỹ ganciclovir, do giảm thanh lọc thuốc kháng virus ở thận.
Xử lý: Có thể dùng tương tác để giảm liều dùng ganciclovir. Nếu hai thuốc được dùng đồng thời, nên điều chỉnh liều của thuốc kháng virus.
Pentostatin
Phân tích: Pentostatin có thể làm tăng nồng độ acid uric trong máu. Điều chỉnh liều dùng thuốc chống thống phong cần thiết để kiểm soát chứng acid uric máu cao.
Xử lý: Nên dùng alopurinol (ức chế tổng hợp acid uric) hơn là các thuốc thải uric do có thể có nguy cơ gây bệnh thận với acid uric.
Thuốc chống viêm không steroid
Phân tích: Tăng mạnh nồng độ trong huyết tương của thuốc chống viêm không steroid (được mô tả chủ yếu với ketoprofen), do giảm thanh lọc qua thận và liên kết với protein huyết tương.
Xử lý: Nguy cơ tăng tác dụng không mong muốn của các thuốc chống viêm. Giảm liều lượng của thuốc chống viêm không steroid.
Thuốc lợi tiểu giữ kali; thuốc lợi tiểu thải kali
Phân tích: Các thuốc này làm tăng acid uric máu và giảm tác dụng điều trị chống thống phong.
Xử lý: Nên tránh dùng hai thuốc đồng thời, do nguy cơ thất bại trong điều trị chống thống phong.
Zalcitabin

Phân tích: Tăng nồng độ zalcitabin trong huyết tương, với tăng nguy cơ độc tính.
Xử lý: Theo dõi các tác dụng không mong muốn liên quan tới zalcitabin và giảm liều dùng, nếu cần.

Tương tác cần theo dõi: mức độ 1

Acyclovir
Phân tích: Probenecid có thể làm tăng nồng độ trong huyết thanh của acyclovir, nên làm tăng tác dụng điều trị và tác dụng phụ. Tương tác xảy ra nhanh. Cơ chế: Probenecid có thể ức chế bài tiết acyclovir qua ống thận.
Xử lý: Liều lượng acyclovir (và valacyclovir) có thể cần phải giảm nếu có biểu hiện nhiễm độc acyclovir.
Thuốc gây mê barbituric
Phân tích: Probenecid có thể có tác dụng kéo dài thời gian gây mê do thiopental hoặc đạt được kết quả gây mê với liều thấp thiopental. Cơ chế chưa rõ.
Xử lý: Liều thiopental dùng để khởi mê có thể giảm. Tuy nhiên, do thuốc này tác dụng ngắn (tính từng phút), nên không cần có biện pháp đặc biệt nào ngoài các thận trọng thông thường khi gây mê.
Thuốc ức chế enzym chuyển dạng angiotensin
Phân tích: Tăng thời gian tác dụng của thuốc ức chế enzym chuyển dạng angiotensin. Tương tác xảy ra chậm. Cơ chế: Probenecid làm giảm bài tiết thuốc ức chế enzym chuyển dạng angiotensin qua thận.
Xử lý: Nếu nghi có tương tác thuốc, theo dõi huyết áp và giảm liều thuốc ức chế enzym chuyển dạng angiotensin, nếu cần.
Sulfon (dapson)
Phân tích: Tác dụng dược lý và độc tính của dapson có thể tăng. Cơ chế: Probenecid ức chế cạnh tranh với dapson để đào thải tích cực qua ống thận, làm dapson và chất chuyển hoá của dapson bị tích luỹ.
Xử lý: Theo dõi nhiễm độc dapson, có thể phải giảm liều dapson hoặc ngừng probenecid.

EBOOK TƯƠNG TÁC THUỐC - BỘ Y TẾ

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SÁCH ĐỂ SỬ DỤNG CHO TỐT
KHÁI NIỆM VỀ TƯƠNG TÁC THUỐC
ACAMPROSAT
ACETORPHAN
ACICLOVIR
ACID ASCORBIC
ACID CHENODESOXYCHOLIC HOẶC DẪN CHẤT
ACID CROMOGLYCIC HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
ACID FOLIC HOẶC DẪN CHẤT
ACID FUSIDIC
ACID HOÁ NƯỚC TIỂU ( CÁC CHẤT)
ACTINOMYCIN D
ALOPURIOL HOẶC DẪN CHẤT
ALPROSTADIL
AMANTADIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
AMINEPTIN
AMINOGLYCOSID (NHÓM KHÁNG SINH)
AMIOGLYCOSID ĐƯỜNG UỐNG
AMIODARON
AMPHETAMIN HOẶC DẪN CHẤT
AMPHOTERICIN B
ANTIMON (Hợp chất)
APOMORPHIN
ASPARAGINASE
AZATHIOPRIN
BEPRIDIL
BETAHISTIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
BIGUANID
BIPHOSPHONAT
BRETYLIUM
BROMOCRIPTIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
BUSPIRON
BUTYROPHENON (dẫn chất)
CÁC THUỐC LOẠI CURA
CAFEIN
CALCI (muối)
CALCITONIN
CARBAMAT HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CARBAMAZEPIN
CARMUSTIN
BENZOYL PEROXYD
BENZYL BENZOAT
BENZOFURAN (dẫn chất)
BENZODIAZEPIN (dẫn chất)
BENZIMIDAZOL (dẫn chất)
BENZAMID (dẫn chất)
BARBITURIC (dẫn chất)
BACLOFEN
CEPHALOSPORIN CÓ NHÂN THIOMETHYLTETRAZOL
CEPHALOSPORIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CHOLESTYRAMIN
CHOLINERGIC
CICLOSPORIN
CIMETIDIN
CISAPRID
CISPLATIN HOẶC DẪN CHẤT
CITALOPRAM
CLONIDIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CLORHEXIDIN
CLOZAPIN
COLCHICIN HOẶC DẪN CHẤT
CORTICOID - KHOÁNG
CAROTENOID
CYCLOPHOSPHAMID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CYCLOSERIN
DANAZOL
DANTROLEN
DAPSON
DEFEROXAMIN
DESMOPRESSIN
DEXTRAN
DEXTROPROPOXYPHEN
DIACERHEIN
DIAZOXID
DIDANOSIN
DIHYDROPYRIDIN (dẫn chất)
DILTIAZEM
DIPYRIDAMOL
DISOPYRAMID
DISULFIRAM
DOXAPRAM
DOXORUBICIN HOẶC DẪN CHẤT
Độc tố CLOSTRIDIUM BOTULINUM
DỤNG CỤ TRÁNH THAI
ERGOTAMIN HOẶC DẪN CHẤT
ESTROGEN HOẶC THUỐC NGỪA THAI ESTROPROGESTOGEN
ETHAMBUTOL
ETHOSUXIMID
ETRETINAT (dẫn chất)
EUCALYPTOL
FENOVERIN
FIBRAT
FINASTERID
FLAVOXAT
FLECAINID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
FLOCTAFENIN
FLUCYTOSIN
FLUMAZENIL
FLUOR (Dẫn chất)
FLUORO-5-URACIL
FLUOXETIN
FLUVOXAMIN
FOSCARNET
FOSFOMYCIN
FUROSEMID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
FUSAFUNGIN
GANCICLOVIR
GLUCAGON
GLUCOCORTICOID
GLUTETHIMID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
GLYCOSID TRỢ TIM
GONADOTROPHIN NHAU THAI
GONADOTROPHIN CÓ HOẠT TÍNH FSH
GRISEOFULVIN
GUANETHIDIN
HALOFANTRIN
HEPARIN HOẶC CÁC DẠNG PHÂN TỬ THẤP
HEPARIN TỔNG HỢP
HEPTAMINOL
HISTAMIN HOẶC DẪN CHẤT
HORMON CHỐNG LỢI TIỂU HOẶC DẪN CHẤT
HORMON TĂNG TRƯỞNG HOẶC DẪN CHẤT
HORMON TUYẾN GIÁP
HUYẾT THANH KHÁC LOẠI ĐẶC HIỆU
HYDROXYQUINOLEIN (Dẫn chất)
IDOXURIDIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
IDROCILAMID
IMMUNOGLOBULIN KHÁNG TẾ BÀO LYMPHO
IMMUNOGLOBULIN NGƯỜI
INDINAVIR
INDOMETACIN HOẶC DẪN CHẤT
INSULIN
INTERFERON ALPHA TÁI TỔ HỢP
INTERLEUKIN 2 TÁI TỔ HỢP
ISONIAZID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
KALI (muối)
KHÁNG SINH POLYPEPTID
LAMIVUDIN
LANSOPRAZOL
LEVODOPA
LIDOCAIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
LINCOSAMID
LIPID (nhũ dịch tiêm truyền)
LITHI (muối)
LOPERAMID
LỢI TIỂU GIỮ KALI
LỢI TIỂU THẢI KALI
LỢI TIỂU THẨM THẤU
LƯU HUỲNH
MACROLID
MAGNESI (muối)
MEDIFOXAMIN
MELPHALAN
MERCAPTOPURIN
METHADON
METHENAMIN
METHOTREXAT
METHYLDOPA
METHYSERGID
MEXILETIN
MIANSERIN
MIFEPRISTON
MODAFINIL
MOLSIDOMIN
MUROMONAB CD3
NAFTIDROFURYL
NATRI VALPROAT HOẶC DẪN CHẤT
NELFINAVIR
NHỰA TRAO ĐỔI CATION
NICORANDIL
NICOTIN
NILUTAMID
NIRIDAZOL
NITROFURAN
NITROIMIDAZOL HOẶC DẪN CHẤT
NITROXOLIN
OCTREOTÍD HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
OMEPRAZOL
OXAFLOZAN
OXITRIPTAN
OXYTOCIN
PAPAVERIN HOẶC DẪN CHẤT
PARACETAMOL
PAROXETIN
PENICILAMIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
PENICILIN
PENTAGASTRIN
PENTAMIDIN
PENTOSTATIN
PENTOXYFYLIN
PHENAZON
PHENICOL
PHENOTHIAZIN
PHENYTOIN
PHOSPHO HOẶC PHOSPHAT
PINAVERIUM BROMID
PIPERAZIN
PIRIBEDIL
PRALIDOXIM
PRAZIQUANTEL
PRIMIDON
PROBENECID
PROCARBAZIN
PROGABID
PROGESTOGEN HOẶC DẪN CHẤT
PROPAFENON
PROSTAGLANDIN CHỐNG LOÉT
PROSTAGLANDIN TRONG PHỤ KHOA
PROTAMIN
PYRANTEL HOẶC DẪN CHẤT
PYRAZINAMID
PYRAZOL HOẶC DẪN CHẤT
PYRETHRIN HOẶC DẪN CHẤT
PYRIDOXIN
PYRIMETHAMIN
QUINIDIN HOẶC DẪN CHẤT
QUININ HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
QUINOLON
RANITIDIN
RIFABUTIN
RIFAMPICIN
RITONAVIR
RƯỢU
SALICYLAT (dẫn chất)
SAQUINAVIR
SERMORELIN
SOTALOL
SPARFLOXACIN
SULFAMID CHỐNG TIỂU ĐƯỜNG
SUCRALFAT
SUCCINIMID
STEROID GÂY ĐỒNG HOÁ, ALKYL HOÁ Ở C17
SULFAMID KHÁNG KHUẨN
SULFASALAZIN
SUMATRIPTAN
SYNERGISTIN
TACRIN
TACROLIMUS
TAMOXIFEN
TEICOPLANIN
TERBINAFIN
TETRACOSACTID
TETRACYCLIN
THEOPHYLIN HOẶC DẪN CHẤT
THIOTEPA
THUỐC AN THẦN KINH CÁC LOẠI
THUỐC BẢO VỆ CHỐNG ÁNH SÁNG
THUỐC CẢM ỨNG GÂY RỤNG TRỨNG LOẠI CLOMIFEN
Thuốc cầm máu
Thuốc chẹn alpha
Thuốc chẹn Alpha - Beta
Thuốc chẹn beta
Thuốc chống đau thắt ngực nitrat
Thuốc uống chống đông máu kháng vitamin K
Thuốc chống hen
Thuốc chống ho không opi
Thuốc chống nấm dẫn xuất imidazol
Thuốc chống nấm khác
Thuốc chống sốt rét
Thuốc chống suy nhược kích thích tâm thần
Thuốc chống tăng huyết áp loại liệt hạch
Thuốc ức chế tiêu fibrin
Thuốc chống trầm cảm ba vòng hoặc thuốc tương tự
Thuốc chống ung thư các loại
Thuốc chống vẩy nến dùng tại chỗ
Thuốc chống viêm không steroid
Thuốc chủ vận của morphin
Thuốc vừa chủ vận vừa đối kháng với morphin
Thuốc cường giao cảm alpha và beta
Thuốc cường thần kinh giao cảm beta
Các thuốc trong nhóm
Thuốc diện hoạt tổng hợp tác dụng ở phổi
Thuốc đối kháng morphin
Thuốc đối kháng thụ thể HT3
Thuốc đối quang có baryt
Thuốc đối quang có iod
Thuốc gây mẫn cảm ánh sáng
Thuốc gây xơ cứng tĩnh mạch
Thuốc giãn mạch chống tăng huyết áp
Thuốc hạ lipid máu các loại
Thuốc kháng acid uống, thuốc bao niêm mạc và hấp phụ
Thuốc kháng cholinergic
Thuốc kháng giáp tổng hợp
Thuốc kháng histamin kháng H1 có tác dụng an thần gây buồn ngủ
Thuốc kháng histamin kháng H1 không an thần
Thuốc kiềm hoá nước tiểu
Thuốc làm tan huyết khối
Thuốc làm thay đổi chất nhầy phế quản
THUỐC GÂY MÊ BARBITURIC
THUỐC GÂY MÊ VÀ TIỀN MÊ
THUỐC GÂY MÊ BAY HƠI CHỨA HALOGEN
THUỐC NHUẬN TRÀNG KÍCH THÍCH
THUỐC NHUẬN TRÀNG LÀM MỀM
THUỐC NHUẬN TRÀNG LÀM TRƠN
THUỐC NHUẬN TRÀNG NHẦY VÀ THẨM THẤU
THUỐC NGỪA THAI DIỆT TINH TRÙNG
THUỐC SÁT KHUẨN DẪN CHẤT AMONI BẬC BỐN
THUỐC SÁT KHUẨN CÓ IOD
THUỐC SÁT KHUẨN MUỐI KIM LOẠI
THUỐC SÁT KHUẨN CÓ THUỶ NGÂN
THUỐC SÁT KHUẨN KHÁC
THUỐC SẮT DÙNG TRONG ĐIỀU TRỊ
THUỐC TĂNG ÔXY NÃO
THUỐC TIÊU LỚP SỪNG
CÁC THUỐC TRỢ ĐẺ, DẪN CHẤT CỦA NẤM CỰA GÀ
THUỐC TRỢ HÔ HẤP
THUỐC TRỢ TIM BUPYRIDINIC
THUỐC TRỪ SÂU CLOR HỮU CƠ
THUỐC ỨC CHẾ ENZYM CHUYỂN DẠNG ANGIOTENSIN
THUỐC ỨC CHẾ HMG-COA REDUCTASE (CÁC STATIN)
THUỐC ỨC CHẾ MAO typ A
THUỐC ỨC CHẾ MAO typ b
THUỐC ỨC CHẾ MAO KHÔNG CHỌN LỌC
THUỐC ỨC CHẾ HỆ THẦN KINH TRUNG ƯƠNG – CÁC LOẠI
TICLOPIDIN
TRH (hormon giải phóng hormon kích thích tuyến giáp, THYROTROPHINE RELEASING HORMONE)
TRIMEBUTIN
TRIMETHOPRIM
VACCIN SỐNG GIẢM ĐỘC LỰC
VANCOMYCIN
Liệu pháp vàng chống thấp khớp
VERAPAMIL
VIDARABIN
VIGABATRIN
VILOXAZIN
VINCAMIN
Vincristin hoặc thuốc tương tự
VITAMIN A
VITAMIN B12
VITAMIN NHÓM B
VITAMIN NHÓM D
Yếu tố tăng trưởng bạch cầu hạt
Yếu tố tăng trưởng hồng cầu
ZALCITABIN
ZIDOVUDIN