PRIMIDON LÀ GÌ , CÔNG DỤNG, CÁCH PHỐI HỢP , TƯƠNG TÁC, CHÚ Ý SỬ DỤNG


Thuốc chống động kinh, tự chuyển hoá in vivo thành phenobarbital

 

CÁC THUỐC TRONG NHÓM

PRIMIDON viên nén 250 mg
Sertan viên nén 250 mg
CHÚ Ý KHI CHỈ ĐỊNH THUỐC

Cân nhắc nguy cơ/lợi ích: mức độ 3

Thời kỳ cho con bú: Các barbituric qua được sữa mẹ, có nguy cơ làm trẻ chậm tăng thể trọng và buồn ngủ.
Thời kỳ mang thai: Nguy cơ gây bệnh chảy máu ở trẻ sơ sinh, có thể đề phòng bằng dùng vitamin K.
Suy hô hấp ; hen: Các barbituric ức chế các trung tâm hô hấp ở hành não.
Rối loạn chuyển hóa porphyrin: ở người dễ mắc bệnh, có nguy cơ rối loạn chuyển hoá porphyrin, do cảm ứng tổng hợp enzym ALA - synthetase, kéo theo tăng tổng hợp các porphyrin kèm với đau bụng, nôn, rối loạn tâm thần và thần kinh (liệt mềm hai chi dưới) nhất là trường hợp rối loạn chuyển hoá porphyrin cấp gián đoạn.
Quá mẫn với barbituric.

Thận trọng: mức độ 2

Ăn uống; rượu: Uống rượu ồ ạt nhiều - say rượu cấp làm chậm chuyển hoá barbituric và làm tăng độc tính. Ngược lại, uống rượu quá nhiều và kéo dài (nghiện rượu mạn) làm tăng sự phân giải barbituric ở gan (nhờn barbituric ở người nghiện rượu). Tuy nhiên, rượu làm tăng tác dụng an thần thần kinh trung ương của các barbituric.
Suy gan: Phần lớn các barbituric được chuyển hoá tại gan (trừ phenobarbital ít bị chuyển hoá). Suy gan làm chậm sự khử hoạt tính và tăng độc tính của chúng.
Suy thận: Phenobarbital ít bị chuyển hoá và bị đào thải ở dạng có hoạt tính qua thận. Như vậy, suy thận làm tăng độc tính cuả barbituric này.

Cần theo dõi: mức độ 1

Trẻ em: Nguy cơ bị lệ thuộc thể chất và tâm thần (nghiện) với các phản ứng nghịch thường kích thích và kích động khi dùng barbituric làm thuốc ngủ. Phenobarbital, chất cảm ứng enzym, làm tăng chuyển hoá và giảm hiệu lực của vitamin D, nên có nguy cơ gây còi xương ở trẻ em động kinh.
Suy tim: Do tác dụng giảm lực co cơ và giảm trương lực cơ, các barbituric gây ức chế cơ tim, ít quan trọng ở liều gây ngủ, trừ khi bị suy tim.

TƯƠNG TÁC THUỐC

Cân nhắc nguy cơ/lợi ích: mức độ 3

Rượu
Phân tích: Tăng tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương, kéo theo tăng buồn ngủ. Với một số chế phẩm của primidon, có thể thấy một số tác dụng tâm thần - vận động, nhất là trong những tuần điều trị đầu tiên. Tương tác dược lực.
Xử lý: Không nên kê đơn thuốc này vì người kê đơn không thể khống chế được việc uống rượu của người bệnh. Chú ý đến giảm tỉnh táo ở người lái xe và người vận hành máy. Khuyên không uống rượu và không tự ý dùng thuốc hoặc chế phẩm có rượu.
Benzodiazepin; dextropropoxyphen
Phân tích: Tăng tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương, kéo theo tăng tác dụng buồn ngủ. Tương tác dược lực.
Xử lý: Lưu ý nguy cơ này để điều chỉnh liều của hai thuốc. Chú ý đến giảm tỉnh táo ở người lái xe và người vận hành máy Khuyên không uống rượu và không tự ý dùng thuốc hoặc chế phẩm có rượu.
Estrogen hoặc thuốc ngừa thai estroprogestogen
Phân tích: Tăng chuyển hoá các estroprogestogen ở gan bởi cảm ứng enzym, do đó có nguy cơ thụ thai.
Xử lý: Tránh dùng các thuốc ngừa thai liều thấp và chọn dùng thuốc ngừa thai liều cao và khuyên một phương pháp ngừa thai khác nếu điều trị barbituric
kéo dài. Cần nhớ, cảm ứng enzym không bao giờ là hiện tượng tức thời.
Mifepriston
Phân tích: Nguy cơ giảm hiệu quả của mifepriston do tăng chuyển hoá bởi cảm ứng enzym.
Xử lý: Đầu tiên phải nhớ sự cảm ứng enzym là một hiện tượng xảy ra chậm và chậm mất đi. Có thể phải tăng liều lượng.
Progestogen hoặc dẫn chất
Phân tích: Tăng chuyển hoá các thuốc ngừa thai progestogen ở gan bởi cảm ứng enzym, dẫn đến nguy cơ thụ thai.
Xử lý: Tránh dùng các thuốc ngừa thai liều thấp và chọn dùng thuốc ngừa thai liều cao hay khuyên một phương pháp ngừa thai khác nếu điều
trị primidon kéo dài. Cần nhớ, cảm ứng enzym không bao giờ là hiện tượng tức thời.

Tương tác cần thận trọng: mức độ 2

Acid ascorbic
Phân tích: Dùng đồng thời các thuốc này với acid ascorbic làm tăng bài tiết acid ascorbic.
Xử lý: Nhu cầu vitamin C ở những người bệnh điều trị dài hạn với barbituric (như người bị động kinh) như vậy tăng lên. Có thể cho bổ sung thêm. Nên nhớ là vitamin C thường được tự ý dùng.
Acid folic hoặc dẫn chất
Phân tích: Khi bổ sung acid folic có nguy cơ giảm nồng độ thuốc chống động kinh trong huyết thanh. Việc dùng đồng thời thuốc cùng với acid folic có thể làm giảm tác dụng của thuốc chống co giật, do tác dụng đối kháng trên hệ thần kinh trung ương.
Xử lý: Tăng cường theo dõi lâm sàng và sinh học khi điều trị động kinh ở các người bệnh được dùng thêm acid folic. Điều chỉnh liều dùng thuốc chống động kinh, nếu cần, trong khi dùng và sau khi ngừng acid folic.

Baclofen; benzamid; butyrophenon; carbamat hoặc thuốc tương tự; clozapin; gluthetimid hoặc thuốc tương tự; medifoxamin; paroxetin; procarbazin; reserpin; thuốc an thần kinh các loại; thuốc chống động kinh không barbituric; thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương các loại
Phân tích: Tăng tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương, kéo theo tăng tác dụng buồn ngủ. Tương tác dược lực.
Xử lý: Lưu ý nguy cơ này để điều chỉnh liều của hai thuốc. Chú ý đến giảm tỉnh táo ở người lái xe và người vận hành máy. Khuyên không uống rượu và không tự ý dùng thuốc hoặc chế phẩm có rượu.


Buspiron
Phân tích: Tăng tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương, kéo theo tăng tác dụng gây buồn ngủ khi kết hợp thuốc. Có thể thấy một số tác dụng về tâm thần vận động, nhất là trong tuần điều trị đầu tiên. Tương tác dược lực.
Xử lý: Không nên phối hợp hai thuốc, bởi người kê đơn không thể ngăn chặn được người bệnh uống rượu. Nguy cơ buồn ngủ là khá nguy hiểm ở người lái xe và người vận hành máy. Khuyên không uống rượu và không tự ý dùng thuốc hoặc chế phẩm có rượu.
Ciclosporin
Phân tích: Giảm nồng độ ciclosporin trong huyết thanh do cảm ứng enzym làm tăng dị hoá.
Xử lý: Nếu cần phối hợp, phải theo dõi kỹ nồng độ ciclosporin trong huyết thanh và điều chỉnh liều dùng lúc bắt đầu và lúc ngừng điều trị bằng primidon. Lưu ý là ciclosporin trong máu chịu các biến động lớn giữa các cá thể và sự theo dõi phải đều đặn.
Corticoid - khoáng
Phân tích: Tăng dị hoá các corticoid - khoáng bởi các thuốc cảm ứng enzym. Cảm ứng enzym chỉ biểu hiện nhiều ngày sau khi bắt đầu trị liệu.
Xử lý: Cảm ứng enzym không phải là một hiện tượng tức thời. Khi điều trị cùng với một thuốc cảm ứng enzym trung và dài hạn, phải tính đến nguy cơ giảm hiệu quả điều trị. Điều chỉnh liều lượng corticoid - khoáng trong khi điều trị và sau khi ngừng primidon.
Clonidin hoặc thuốc tương tự
Phân tích: Tác dụng hiệp đồng trong ức chế hệ thần kinh trung ương. Cần chú ý, khi điều trị ngoại trú, ở người lái xe và người vận hành máy. Cần ghi nhớ là rilmenidin ở liều thông dụng không làm tăng tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương của primidon.
Xử lý: Lưu ý nguy cơ này để điều chỉnh liều dùng của hai chế phẩm, nếu cần phối hợp. Chú ý đến giảm tỉnh táo ở người lái xe và người vận hành máy. Khuyên không uống rượu và không tự ý dùng thuốc hoặc chế phẩm có rượu.
Cyclophosphamid hoặc thuốc tương tự
Phân tích: Tăng độc tính của cyclophosphamid, do tăng chuyển cyclophosphamid thành chất chuyển hoá alkyl hoá (cảm ứng enzym).
Xử lý: Theo dõi cẩn thận huyết đồ và đánh giá nguy cơ giảm bạch cầu của phối hợp. Chú ý đến thời gian điều trị cần thiết để xảy ra tương tác này có thể xảy ra. Cảm ứng enzym là một hiện tượng tạo lập dần (ít nhất 10 ngày).
Dihydropyridin (nifedipin, felodipin)
Phân tích: Nồng độ trong huyết thanh của nifedipin, felodipin bị giảm, có thể làm giảm tác dụng. Tương tác xảy ra chậm. Cơ chế: tăng chuyển hoá dihydropyridin do cảm ứng enzym.
Xử lý: Điều chỉnh liều theo đáp ứng lâm sàng. Có thể phải tăng liều nifedipin, felodipin.
Disopyramid
Phân tích: Giảm nồng độ disopyramid trong huyết thanh, do cảm ứng enzym, tới các nồng độ không hiệu quả.
Xử lý: Theo dõi điện tâm đồ, lâm sàng, nồng độ thuốc chống loạn nhịp trong huyết thanh và điều chỉnh liều dùng, tuỳ theo trường hợp.


Glucocorticoid
Phân tích: Tăng dị hoá thuốc này bởi các thuốc cảm ứng enzym (primidon, barbituric). Cảm ứng enzym chỉ thể hiện từ 10 đến 12 ngày sau khi bắt đầu điều trị.
Xử lý: Cảm ứng enzym không phải là một hiện tượng tức thời. Khi điều trị cùng với một thuốc cảm ứng enzym trung và dài hạn, phải tính đến nguy cơ giảm hiệu quả điều trị. Điều chỉnh liều glucocorticoid khi điều trị và sau khi ngừng primidon.
Glycosid trợ tim
Phân tích: Tăng chuyển hoá ở gan bởi cảm ứng enzym, kéo theo giảm hoạt tính của digitalis đã chuyển hoá (nghĩa là digitalin, không phải digoxin).
Xử lý: Lưu ý nguy cơ này để điều chỉnh liều dùng digitalin (digoxin thải qua thận), nếu cần phối hợp. Điều chỉnh liều dùng digitalis trong và sau khi điều trị với barbituric.
Griseofulvin
Phân tích: Tăng chuyển hoá ở gan, bởi cảm ứng enzym, kéo theo giảm hoạt tính của griseofulvin.
Xử lý: Lưu ý nguy cơ này để điều chỉnh liều dùng của 2 thuốc, nếu cần phối hợp. Tầm quan trọng của tương tác này còn phải xác định thêm.
Guanethidin hoặc thuốc tương tự

Phân tích: Tăng nguy cơ hạ huyết áp thế đứng.
Xử lý: Báo cho người bệnh biết nguy cơ. Theo dõi huyết áp trong khi phối hợp. Tuỳ theo thuốc dùng, hạ huyết áp có thể ít hay nhiều. Điều chỉnh liều dùng của một hoặc hai thuốc. Lập kế hoạch dùng thuốc đều đặn. Khuyên người bệnh, nếu thấy chóng mặt lúc đầu điều trị, nên gặp lại thầy thuốc để điều chỉnh liều dùng của một hay hai thuốc, nếu cần. Tăng cường theo dõi ở người bệnh cao tuổi (nguy cơ bị ngã) và khuyên họ, khi ở tư thế nằm hay ngồi mà chuyển sang tư thế đứng, thì phải từ từ.
Hormon tuyến giáp; tetracosactid
Phân tích: Tăng dị hoá của thuốc phối hợp bởi các thuốc cảm ứng enzym. Cảm ứng enzym chỉ diễn ra 10 đến 12 ngày sau khi bắt đầu trị liệu.
Xử lý: Cảm ứng enzym không phải là một hiện tượng tức thời. Khi điều trị cùng với thuốc cảm ứng enzym trung và dài hạn, phải tính đến nguy cơ giảm hiệu quả điều trị. Điều chỉnh liều hormon giáp trạng trong và sau khi ngừng primidon.
Isoniazid hoặc thuốc tương tự
Phân tích: Do cảm ứng enzym, một chất chuyển hoá của isoniazid độc với gan được hình thành.
Xử lý: Khi phối hợp hai thuốc độc với gan, hoặc phải theo dõi chặt chẽ chức năng gan (ASAT, ALAT, enzym phosphatase kiềm, bilirubin) hoặc hoãn, nếu có thể một trong hai trị liệu. Xác minh là người bệnh không uống rượu thường xuyên và không có tiền sử viêm gan do virus. Các dấu hiệu lâm sàng chính không đặc hiệu: buồn nôn, sốt, vàng da,... Khi thấy đồng thời ban da, ngứa và hạch to thì hướng bệnh căn do thuốc. Phân biệt rõ, theo các kết quả thử nghiệm sinh học, nguy cơ xuất hiện viêm gan tiêu tế bào không phục hồi với một viêm gan ứ mật phục hồi được khi ngừng trị liệu.
Methotrexat
Phân tích: Tăng tác dụng không mong muốn của methotrexat có thể do tăng ức chế dihydrofolat reductase.
Xử lý: Lưu ý nguy cơ này do methotrexat là thuốc thường được dùng trong cơ sở chuyên khoa.

Metronidazol
Phân tích: Mất tác dụng điều trị của metronidazol. Cơ chế: do barbituric gây cảm ứng, làm tăng chuyển hoá metronidazol (đào thải nhanh và nồng độ huyết thanh thấp). Tương tác xảy ra chậm.
Xử lý: Theo dõi tác dụng điều trị của metronidazol khi phối hợp với barbituric. Nếu cần, phải tăng liều metronidazol cũng có thể dùng liều cao metronidazol ngay ban đầu cho người đang dùng barbituric.
Mexiletin
Phân tích: Giảm nồng độ mexiletin trong huyết tương, do cảm ứng enzym.
Xử lý: Điều chỉnh liều dùng của mexiletin theo nhận xét lâm sàng và điện tâm đồ.
Natri valproat hoặc dẫn chất
Phân tích: Natri valproat và các dẫn chất làm tăng nồng độ primidon trong huyết tương, có thể do ức chế enzym và giảm dị hoá thuốc này. Tương tác dược động học ở khâu chuyển hoá. Về lâm sàng, sự gia tăng nồng độ primidon trong huyết tương sẽ dẫn đến tăng tác dụng không mong muốn (buồn ngủ).
Xử lý: Phải theo dõi lâm sàng trong 15 ngày đầu trị liệu, kèm với định lượng nồng độ primidon trong huyết tương và điều chỉnh liều dùng ngay khi có các dấu hiệu đầu tiên của tác dụng buồn ngủ. Khuyên người bệnh gặp lại bác sĩ khi thấy mệt, ngủ gà, an thần để tiến hành định lượng trong huyết tương nhằm điều chỉnh lại liều dùng primidon.
Phenothiazin
Phân tích: Tăng tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương, kéo theo tăng tác dụng buồn ngủ, điều này chỉ với một số phenothiazin an thần. Tương tác dược lực.
Xử lý: Lưu ý nguy cơ này để điều chỉnh liều dùng của hai thuốc nếu cần phối hợp. Chú ý đến giảm tỉnh táo ở người lái xe và người vận hành máy. Khuyên không uống rượu và không tự ý dùng thuốc có rượu.
Progabid
Phân tích: Tương tác dược động học làm tăng chuyển hoá ở gan do cảm ứng enzym, kéo theo giảm hoạt tính của progabid; cũng có thể tăng nồng độ trong huyết tương của phenobarbital hay primidon.

Xử lý: Progabid là thuốc chống động kinh lựa chọn bậc hai, độc với gan. Nên tính đến nguy cơ thất bại điều trị. Điều chỉnh liều.
Quinidin hoặc dẫn chất
Phân tích: Tăng chuyển hoá ở gan bởi cảm ứng enzym, kéo theo giảm hoạt tính của quinidin (và các dẫn chất); điều chỉnh liều. Theo dõi cẩn thận, nồng độ quinidin trong huyết tương và thận trọng khi ngừng primidon (nguy cơ nhiễm độc quinidin).
Xử lý: Lưu ý nguy cơ này để điều chỉnh liều dùng của hai thuốc, khi cần phối hợp này tỏ ra cần thiết. Chú ý đến giảm tỉnh táo ở người lái xe và người vận hành máy. Khuyên không uống rượu và không tự ý dùng thuốc hoặc chế phẩm có rượu.
Quinin hoặc thuốc tương tự
Phân tích: Tăng chuyển hoá ở gan bởi cảm ứng enzym, kéo theo giảm hoạt tính của quinin (và thuốc tương tự).
Xử lý: Điều chỉnh liều lượng quinin. Theo dõi cẩn thận nồng độ quinin trong huyết tương và thận trọng khi ngừng primidon (nguy cơ nhiễm độc quinin). Lưu ý nguy cơ này để điều chỉnh liều lượng của hai thuốc nếu sự phối hợp này tỏ ra cần thiết. Chú ý đến sự giảm tỉnh táo ở người lái xe và người vận hành máy. Khuyên không uống rượu và không tự ý dùng thuốc hoặc chế phẩm có rượu.
Succinimid
Phân tích: Khi dùng kết hợp với succinimid, nồng độ primidon và chất chuyển hoá của nó là phenobarbital trong huyết thanh giảm. Cơ chế chưa rõ.
Xử lý: Khi phải kết hợp hai thuốc này, phải theo dõi nồng độ primidon và phenobarbital trong huyết thanh mỗi khi có sự thay đổi trong liệu pháp succinimid (bắt đầu điều trị, thay đổi liều dùng, thôi dùng). Khi cần, phải hiệu chỉnh liều primidon.
Tacrolimus
Phân tích: Giảm nồng độ tacrolimus trong huyết thanh do cảm ứng enzym, làm tăng dị hóa.
Xử lý: Nếu phối hợp này cần thiết, theo dõi kỹ nồng độ tacrolimus trong huyết thanh và điều chỉnh liều tacrolimus lúc đầu và lúc cuối trị liệu bằng primidon. Lưu ý là ciclosporin trong máu có những biến động lớn giữa các cá thể và sự theo dõi phải đều đặn.
Tetracyclin
Phân tích: Tăng dị hoá doxycyclin ở gan do cảm ứng enzym. Mặc dầu việc này chưa được xác nhận cho các tetracyclin khác không bị đào thải qua đường nước tiểu, có lẽ vẫn cần phải thận trọng.
Xử lý: Tương tác này cần nhiều ngày điều trị để việc kích thích enzym có thể xảy ra. Có nguy cơ thất bại điều trị, nếu kháng sinh không đạt các nồng độ tối thiểu ức chế (MIC) vi khuẩn gây bệnh. Lưu ý nguy cơ này và chọn một kháng sinh khác.
Theophylin hoặc dẫn chất
Phân tích: Phối hợp với một thuốc cảm ứng enzym. Sau khoảng 10 đến 12 ngày, thì chất gây cảm ứng làm cho chuyển hoá theophylin ở gan nhanh lên, nên làm giảm hoạt tính và nồng độ trong huyết tương của theophylin.
Xử lý: Theo dõi lâm sàng người bệnh. Điều chỉnh liều lượng tuỳ theo nồng độ theophylin trong máu, trong và sau khi ngừng điều trị primidon.
Thuốc chẹn beta
Phân tích: Do cảm ứng enzym, tăng dị hoá ở gan các thuốc chẹn beta (acebutolol, alprénolol, betaxolol, labetalol, metoprolol, oxprenolol, propranolol, timolol).
Xử lý: Giảm tác dụng dược lý của thuốc chẹn beta khi điều trị cùng với barbituric kéo dài trong ít nhất 3 tuần (chú ý ở người bị động kinh). Nguy cơ mất hoạt tính dần dần của thuốc chẹn beta. Hỏi người bệnh về hiệu quả của trị liệu (đau thắt ngực hay tăng huyết áp) và đánh giá đều đặn về mặt lâm sàng hiệu quả điều trị, hoặc chọn một thuốc chẹn beta không bị gan chuyển hoá.
Thuốc chống nấm dẫn xuất imidazol
Phân tích: Giảm nồng độ trong huyết tương, đã mô tả cho itraconazol, do cảm ứng enzym (giảm hiệu quả).
Xử lý: Nguy cơ thất bại điều trị, nếu phối hợp với các thuốc cảm ứng enzym như primidon kéo dài ít nhất 10 ngày. Trong trường hợp này, điều chỉnh liều dùng và nếu cần thì tiến hành định lượng itraconazol trong huyết tương.
Thuốc chống trầm cảm ba vòng hoặc thuốc tương tự
Phân tích: Các thuốc chống trầm cảm ba vòng làm hạ ngưỡng gây động kinh và như vậy có nguy cơ xuất hiện các cơn co giật ở người bệnh điều trị bằng primidon.
Xử lý: Lưu ý nguy cơ này và điều chỉnh liều lượng primidon tuỳ theo trường hợp.
Thuốc gây mê bay hơi chứa halogen
Phân tích: Primidon làm tăng chuyển hoá các thuốc gây mê (giảm tác dụng), làm tăng thêm nguy cơ độc với gan do cần tăng liều lượng các thuốc gây mê.
Xử lý: Trường hợp can thiệp ngoại khoa, khuyên người bệnh báo cho người gây mê về mọi thứ thuốc đã dùng.
Thuốc làm acid hoá nước tiểu
Phân tích: Tăng tái hấp thu primidon ở ống thận.
Xử lý: Có sự gia tăng tác dụng dược lý của primidon, nên cần điều chỉnh liều, nếu phối hợp là cần thiết. Đo pH nước tiểu bằng giấy thử để biết có cần điều chỉnh liều hay không.
Thuốc uống chống đông máu kháng vitamin K
Phân tích: Primidon là chất cảm ứng enzym, làm tăng tốc độ chuyển hoá ở gan của các thuốc chống đông. Cảm ứng enzym không phải là một hiện tượng tức thời. Trị liệu bằng các thuốc cảm ứng enzym cần nhiều ngày để tương tác thể hiện.
Xử lý: Cần lưu ý đến tương tác đó để điều chỉnh liều và việc theo dõi sinh học (INR: tỷ lệ chuẩn quốc tế và TP: tỷ lệ prothrombin) phải làm thường xuyên hơn, khi bắt đầu trị liệu bằng thuốc chống đông trong khi dùng và sau khi ngừng điều trị primidon. Kiểm tra đảm bảo có sự theo dõi đều đặn này. Lưu ý đến trình tự thời gian của các trị liệu.
Thuốc uống kháng acid hoặc than hoạt
Phân tích: Thuốc kháng acid làm giảm hấp thu primidon qua đường tiêu hoá do đó làm giảm tác dụng.
Xử lý: Cần uống hai thuốc cách nhau ít nhất 1 đến 2 giờ. Nhắc lại là các kháng acid thường được dùng sau khi ăn 1 giờ 30 phút vì ăn là nguồn gốc tăng tiết dịch vị.
Vitamin D
Phân tích: Với một trị liệu dài hạn, các thuốc cảm ứng enzym có thể kích thích và gia tăng dị hoá vitamin D, như vậy làm giảm hiệu lực của vitamin D và ảnh hưởng tới sự chuyển hoá calci.
Xử lý: Chú ý đến thời gian trị liệu. Cảm ứng enzym chỉ được tạo lập dần dần. Với các trị liệu dài ngày bằng barbituric, nên điều chỉnh liều và cho bổ sung vitamin D, nếu cần.
Zidovudin
Phân tích: Do ngoại suy từ rifampicin và rifabutin, primidon làm giảm nồng độ zidovudin do tăng chuyển hoá (cảm ứng enzym).
Xử lý: Nếu thấy giảm đáp ứng với điều trị bằng zidovudin, điều chỉnh liều zidovuin.

Tương tác cần theo dõi: mức độ1

Acetaminophen (paracetamol)
Phân tích: Tiềm năng nhiễm độc gan của acetaminophen (paracetamol) có thể tăng khi phối hợp với primidon liều cao và kéo dài. Tác dụng điều trị của acetaminophen có thể giảm khi phối hợp. Tương tác xảy ra chậm. Cơ chế: Barbituric có thể gây cảm ứng enzym của gan làm tăng nhanh chuyển hoá của acetaminophen, có thể dẫn đến nồng độ cao bất thường các chất độc cho gan.
Xử lý: Nguy cơ lớn nhất khi dùng acetaminophen quá liều kèm theo dùng barbituric thường xuyên. Khi dùng với liều điều trị thông thường, không cần phải điều chỉnh liều.
Acetazolamid (thuốc ức chế carbonic anhydrase)
Phân tích: Phối hợp có thể làm thay đổi nồng độ primidon trong huyết thanh và nước tiểu. Tương tác xảy ra chậm. Cơ chế chưa rõ.
Xử lý: Nếu đang dùng cả hai thuốc primidon và acetazolamid, nồng độ primidon và chất chuyển hoá phenobarbital có thể thấp hơn mong đợi; phải nghi là có tương tác thuốc. Có thể ngừng một thuốc hay dùng hai thuốc cách xa nhau.
Amphetamin hoặc dẫn chất
Phân tích: Đối kháng tác dụng. Có thể tăng tính hung hãn ở người nghiện amphetamin.
Xử lý: Lưu ý tương tác dược lực này để xác định mục tiêu điều trị chính. Khuyên người bệnh gặp lại bác sĩ nếu thấy kết quả điều trị không ổn định.
Barbituric
Phân tích: Tăng tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương, kéo theo tăng tác dụng buồn ngủ. Tương tác dược lực.
Xử lý: Kê đơn thừa vô ích, vì xét đến các tính chất dược lý và các chỉ định của hai thuốc này. Nếu kê đơn phối hợp, phải lưu ý nguy cơ này để điều chỉnh liều của hai thuốc. Chú ý đến giảm tỉnh táo ở người lái xe và người sử dụng máy. Khuyên không uống rượu và nếu người bệnh tự dùng thuốc, kiểm tra những thuốc này không được chứa rượu.
Carbamazepin

Phân tích: Tăng chuyển hoá ở gan do cảm ứng enzym, kéo theo giảm tác dụng của carbamazepin. Điều chỉnh liều dùng carbamazepin. Theo dõi cẩn thận, nồng độ carbamazepin trong huyết tương và cảnh giác lúc ngừng primidon.
Xử lý: Lưu ý nguy cơ này để điều chỉnh liều dùng của hai thuốc, nếu cần phối hợp. Chú ý đến giảm tỉnh táo ở người lái xe và người vận hành máy. Khuyên không uống rượu và không tự ý dùng thuốc hoặc chế phẩm có rượu.
Cloramphenicol
Phân tích: Tác dụng của cloramphenicol có thể bị giảm (nồng độ huyết thanh giảm), trong khi đó thì tác dụng của barbituric có thể tăng. Tác dụng có thể kéo dài vài ngày sau khi ngừng barbituric. Tương tác xảy ra chậm. Cơ chế: chuyển hoá của cloramphenicol có thể tăng và chuyển hoá barbituric có thể giảm.
Xử lý: Có thể phải tăng liều cloramphenicol. Giám sát nồng độ trong huyết tương của kháng sinh và điều chỉnh liều. Nếu có dấu hiệu nhiễm độc barbituric, phải giảm liều barbituric.
Kháng histamin kháng H1 an thần; fluoxetin; fluvoxamin; methadon; mianserin; oxaflozan; thuốc chủ vận morphin; viloxazin
Phân tích: Tăng tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương, kéo theo tăng tác dụng buồn ngủ. Tương tác dược lực.
Xử lý: Lưu ý nguy cơ này để điều chỉnh liều dùng của hai thuốc nếu cần phối hợp. Chú ý đến giảm tỉnh táo ở người lái xe và người vận hành máy. Khuyên không uống rượu và không tự ý dùng thuốc hoặc chế phẩm có rượu.
Methyldopa
Phân tích: Tăng tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương, kéo theo tăng tác dụng buồn ngủ. Tương tác dược lực.
Xử lý: Lưu ý nguy cơ này để điều chỉnh liều của hai thuốc. Chú ý đến giảm tỉnh táo ở những người lái xe và người vận hành máy. Khuyên không uống rượu và không tự ý dùng thuốc hoặc chế phẩm có rượu.
Phenytoin
Phân tích: Tuỳ thuộc trình tự thời gian dùng các thuốc, nếu primidon được dùng trước phenytoin, có sự tăng nồng độ phenytoin trong huyết tương do cạnh tranh ở khâu chuyển hoá. Nếu dùng phenytoin trước primidon, các biến động về nồng độ của phenytoin không dự đoán được.
Xử lý: Dựa vào thời điểm dùng các thuốc và tuỳ trường hợp, lưu ý nguy cơ này để điều chỉnh liều dùng của hai thuốc, nếu cần phối hợp. Chú ý đến giảm tỉnh táo ở người lái xe và người vận hành máy. Khuyên không uống rượu và không tự ý dùng thuốc hoặc chế phẩm có rượu.
Thuốc gây mê barbituric
Phân tích: Nguy cơ tăng tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương.
Xử lý: Nếu cần phối hợp hai thuốc, lưu ý nguy cơ này khi gây mê và chọn liều dùng.
Thuốc ức chế MAO không chọn lọc
Phân tích: Có lẽ thuốc ức chế monoamin oxydase ức chế chuyển hoá primidon ở gan và kéo dài tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương. Hiện tượng có tính tức thời.
Xử lý: Phải lưu ý tăng buồn ngủ trong và sau khi điều trị, đặc biệt là ở người lái xe và người vận hành máy. Khuyên người bệnh không uống rượu và không tự ý dùng thuốc hoặc chế phẩm có rượu.

EBOOK TƯƠNG TÁC THUỐC - BỘ Y TẾ

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SÁCH ĐỂ SỬ DỤNG CHO TỐT
KHÁI NIỆM VỀ TƯƠNG TÁC THUỐC
ACAMPROSAT
ACETORPHAN
ACICLOVIR
ACID ASCORBIC
ACID CHENODESOXYCHOLIC HOẶC DẪN CHẤT
ACID CROMOGLYCIC HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
ACID FOLIC HOẶC DẪN CHẤT
ACID FUSIDIC
ACID HOÁ NƯỚC TIỂU ( CÁC CHẤT)
ACTINOMYCIN D
ALOPURIOL HOẶC DẪN CHẤT
ALPROSTADIL
AMANTADIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
AMINEPTIN
AMINOGLYCOSID (NHÓM KHÁNG SINH)
AMIOGLYCOSID ĐƯỜNG UỐNG
AMIODARON
AMPHETAMIN HOẶC DẪN CHẤT
AMPHOTERICIN B
ANTIMON (Hợp chất)
APOMORPHIN
ASPARAGINASE
AZATHIOPRIN
BEPRIDIL
BETAHISTIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
BIGUANID
BIPHOSPHONAT
BRETYLIUM
BROMOCRIPTIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
BUSPIRON
BUTYROPHENON (dẫn chất)
CÁC THUỐC LOẠI CURA
CAFEIN
CALCI (muối)
CALCITONIN
CARBAMAT HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CARBAMAZEPIN
CARMUSTIN
BENZOYL PEROXYD
BENZYL BENZOAT
BENZOFURAN (dẫn chất)
BENZODIAZEPIN (dẫn chất)
BENZIMIDAZOL (dẫn chất)
BENZAMID (dẫn chất)
BARBITURIC (dẫn chất)
BACLOFEN
CEPHALOSPORIN CÓ NHÂN THIOMETHYLTETRAZOL
CEPHALOSPORIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CHOLESTYRAMIN
CHOLINERGIC
CICLOSPORIN
CIMETIDIN
CISAPRID
CISPLATIN HOẶC DẪN CHẤT
CITALOPRAM
CLONIDIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CLORHEXIDIN
CLOZAPIN
COLCHICIN HOẶC DẪN CHẤT
CORTICOID - KHOÁNG
CAROTENOID
CYCLOPHOSPHAMID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CYCLOSERIN
DANAZOL
DANTROLEN
DAPSON
DEFEROXAMIN
DESMOPRESSIN
DEXTRAN
DEXTROPROPOXYPHEN
DIACERHEIN
DIAZOXID
DIDANOSIN
DIHYDROPYRIDIN (dẫn chất)
DILTIAZEM
DIPYRIDAMOL
DISOPYRAMID
DISULFIRAM
DOXAPRAM
DOXORUBICIN HOẶC DẪN CHẤT
Độc tố CLOSTRIDIUM BOTULINUM
DỤNG CỤ TRÁNH THAI
ERGOTAMIN HOẶC DẪN CHẤT
ESTROGEN HOẶC THUỐC NGỪA THAI ESTROPROGESTOGEN
ETHAMBUTOL
ETHOSUXIMID
ETRETINAT (dẫn chất)
EUCALYPTOL
FENOVERIN
FIBRAT
FINASTERID
FLAVOXAT
FLECAINID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
FLOCTAFENIN
FLUCYTOSIN
FLUMAZENIL
FLUOR (Dẫn chất)
FLUORO-5-URACIL
FLUOXETIN
FLUVOXAMIN
FOSCARNET
FOSFOMYCIN
FUROSEMID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
FUSAFUNGIN
GANCICLOVIR
GLUCAGON
GLUCOCORTICOID
GLUTETHIMID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
GLYCOSID TRỢ TIM
GONADOTROPHIN NHAU THAI
GONADOTROPHIN CÓ HOẠT TÍNH FSH
GRISEOFULVIN
GUANETHIDIN
HALOFANTRIN
HEPARIN HOẶC CÁC DẠNG PHÂN TỬ THẤP
HEPARIN TỔNG HỢP
HEPTAMINOL
HISTAMIN HOẶC DẪN CHẤT
HORMON CHỐNG LỢI TIỂU HOẶC DẪN CHẤT
HORMON TĂNG TRƯỞNG HOẶC DẪN CHẤT
HORMON TUYẾN GIÁP
HUYẾT THANH KHÁC LOẠI ĐẶC HIỆU
HYDROXYQUINOLEIN (Dẫn chất)
IDOXURIDIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
IDROCILAMID
IMMUNOGLOBULIN KHÁNG TẾ BÀO LYMPHO
IMMUNOGLOBULIN NGƯỜI
INDINAVIR
INDOMETACIN HOẶC DẪN CHẤT
INSULIN
INTERFERON ALPHA TÁI TỔ HỢP
INTERLEUKIN 2 TÁI TỔ HỢP
ISONIAZID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
KALI (muối)
KHÁNG SINH POLYPEPTID
LAMIVUDIN
LANSOPRAZOL
LEVODOPA
LIDOCAIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
LINCOSAMID
LIPID (nhũ dịch tiêm truyền)
LITHI (muối)
LOPERAMID
LỢI TIỂU GIỮ KALI
LỢI TIỂU THẢI KALI
LỢI TIỂU THẨM THẤU
LƯU HUỲNH
MACROLID
MAGNESI (muối)
MEDIFOXAMIN
MELPHALAN
MERCAPTOPURIN
METHADON
METHENAMIN
METHOTREXAT
METHYLDOPA
METHYSERGID
MEXILETIN
MIANSERIN
MIFEPRISTON
MODAFINIL
MOLSIDOMIN
MUROMONAB CD3
NAFTIDROFURYL
NATRI VALPROAT HOẶC DẪN CHẤT
NELFINAVIR
NHỰA TRAO ĐỔI CATION
NICORANDIL
NICOTIN
NILUTAMID
NIRIDAZOL
NITROFURAN
NITROIMIDAZOL HOẶC DẪN CHẤT
NITROXOLIN
OCTREOTÍD HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
OMEPRAZOL
OXAFLOZAN
OXITRIPTAN
OXYTOCIN
PAPAVERIN HOẶC DẪN CHẤT
PARACETAMOL
PAROXETIN
PENICILAMIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
PENICILIN
PENTAGASTRIN
PENTAMIDIN
PENTOSTATIN
PENTOXYFYLIN
PHENAZON
PHENICOL
PHENOTHIAZIN
PHENYTOIN
PHOSPHO HOẶC PHOSPHAT
PINAVERIUM BROMID
PIPERAZIN
PIRIBEDIL
PRALIDOXIM
PRAZIQUANTEL
PRIMIDON
PROBENECID
PROCARBAZIN
PROGABID
PROGESTOGEN HOẶC DẪN CHẤT
PROPAFENON
PROSTAGLANDIN CHỐNG LOÉT
PROSTAGLANDIN TRONG PHỤ KHOA
PROTAMIN
PYRANTEL HOẶC DẪN CHẤT
PYRAZINAMID
PYRAZOL HOẶC DẪN CHẤT
PYRETHRIN HOẶC DẪN CHẤT
PYRIDOXIN
PYRIMETHAMIN
QUINIDIN HOẶC DẪN CHẤT
QUININ HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
QUINOLON
RANITIDIN
RIFABUTIN
RIFAMPICIN
RITONAVIR
RƯỢU
SALICYLAT (dẫn chất)
SAQUINAVIR
SERMORELIN
SOTALOL
SPARFLOXACIN
SULFAMID CHỐNG TIỂU ĐƯỜNG
SUCRALFAT
SUCCINIMID
STEROID GÂY ĐỒNG HOÁ, ALKYL HOÁ Ở C17
SULFAMID KHÁNG KHUẨN
SULFASALAZIN
SUMATRIPTAN
SYNERGISTIN
TACRIN
TACROLIMUS
TAMOXIFEN
TEICOPLANIN
TERBINAFIN
TETRACOSACTID
TETRACYCLIN
THEOPHYLIN HOẶC DẪN CHẤT
THIOTEPA
THUỐC AN THẦN KINH CÁC LOẠI
THUỐC BẢO VỆ CHỐNG ÁNH SÁNG
THUỐC CẢM ỨNG GÂY RỤNG TRỨNG LOẠI CLOMIFEN
Thuốc cầm máu
Thuốc chẹn alpha
Thuốc chẹn Alpha - Beta
Thuốc chẹn beta
Thuốc chống đau thắt ngực nitrat
Thuốc uống chống đông máu kháng vitamin K
Thuốc chống hen
Thuốc chống ho không opi
Thuốc chống nấm dẫn xuất imidazol
Thuốc chống nấm khác
Thuốc chống sốt rét
Thuốc chống suy nhược kích thích tâm thần
Thuốc chống tăng huyết áp loại liệt hạch
Thuốc ức chế tiêu fibrin
Thuốc chống trầm cảm ba vòng hoặc thuốc tương tự
Thuốc chống ung thư các loại
Thuốc chống vẩy nến dùng tại chỗ
Thuốc chống viêm không steroid
Thuốc chủ vận của morphin
Thuốc vừa chủ vận vừa đối kháng với morphin
Thuốc cường giao cảm alpha và beta
Thuốc cường thần kinh giao cảm beta
Các thuốc trong nhóm
Thuốc diện hoạt tổng hợp tác dụng ở phổi
Thuốc đối kháng morphin
Thuốc đối kháng thụ thể HT3
Thuốc đối quang có baryt
Thuốc đối quang có iod
Thuốc gây mẫn cảm ánh sáng
Thuốc gây xơ cứng tĩnh mạch
Thuốc giãn mạch chống tăng huyết áp
Thuốc hạ lipid máu các loại
Thuốc kháng acid uống, thuốc bao niêm mạc và hấp phụ
Thuốc kháng cholinergic
Thuốc kháng giáp tổng hợp
Thuốc kháng histamin kháng H1 có tác dụng an thần gây buồn ngủ
Thuốc kháng histamin kháng H1 không an thần
Thuốc kiềm hoá nước tiểu
Thuốc làm tan huyết khối
Thuốc làm thay đổi chất nhầy phế quản
THUỐC GÂY MÊ BARBITURIC
THUỐC GÂY MÊ VÀ TIỀN MÊ
THUỐC GÂY MÊ BAY HƠI CHỨA HALOGEN
THUỐC NHUẬN TRÀNG KÍCH THÍCH
THUỐC NHUẬN TRÀNG LÀM MỀM
THUỐC NHUẬN TRÀNG LÀM TRƠN
THUỐC NHUẬN TRÀNG NHẦY VÀ THẨM THẤU
THUỐC NGỪA THAI DIỆT TINH TRÙNG
THUỐC SÁT KHUẨN DẪN CHẤT AMONI BẬC BỐN
THUỐC SÁT KHUẨN CÓ IOD
THUỐC SÁT KHUẨN MUỐI KIM LOẠI
THUỐC SÁT KHUẨN CÓ THUỶ NGÂN
THUỐC SÁT KHUẨN KHÁC
THUỐC SẮT DÙNG TRONG ĐIỀU TRỊ
THUỐC TĂNG ÔXY NÃO
THUỐC TIÊU LỚP SỪNG
CÁC THUỐC TRỢ ĐẺ, DẪN CHẤT CỦA NẤM CỰA GÀ
THUỐC TRỢ HÔ HẤP
THUỐC TRỢ TIM BUPYRIDINIC
THUỐC TRỪ SÂU CLOR HỮU CƠ
THUỐC ỨC CHẾ ENZYM CHUYỂN DẠNG ANGIOTENSIN
THUỐC ỨC CHẾ HMG-COA REDUCTASE (CÁC STATIN)
THUỐC ỨC CHẾ MAO typ A
THUỐC ỨC CHẾ MAO typ b
THUỐC ỨC CHẾ MAO KHÔNG CHỌN LỌC
THUỐC ỨC CHẾ HỆ THẦN KINH TRUNG ƯƠNG – CÁC LOẠI
TICLOPIDIN
TRH (hormon giải phóng hormon kích thích tuyến giáp, THYROTROPHINE RELEASING HORMONE)
TRIMEBUTIN
TRIMETHOPRIM
VACCIN SỐNG GIẢM ĐỘC LỰC
VANCOMYCIN
Liệu pháp vàng chống thấp khớp
VERAPAMIL
VIDARABIN
VIGABATRIN
VILOXAZIN
VINCAMIN
Vincristin hoặc thuốc tương tự
VITAMIN A
VITAMIN B12
VITAMIN NHÓM B
VITAMIN NHÓM D
Yếu tố tăng trưởng bạch cầu hạt
Yếu tố tăng trưởng hồng cầu
ZALCITABIN
ZIDOVUDIN