PHENYTOIN LÀ GÌ , CÔNG DỤNG, CÁCH PHỐI HỢP , TƯƠNG TÁC, CHÚ Ý SỬ DỤNG


Hydantoin chống động kinh

CÁC THUỐC TRONG NHÓM

PHENYTOIN viên nén 100mg
Di-Hydan viên nén 100mg
CHÚ Ý KHI CHỈ ĐỊNH THUỐC

Cân nhắc nguy cơ/lợi ích: mức độ 3

Thời kỳ cho con bú: Phenytoin qua được sữa mẹ.
Thời kỳ mang thai: Các dị tật bẩm sinh hay gặp hơn ở trẻ em được sinh ra từ bà mẹ bị động kinh và có thể hoặc do động kinh, hoặc do thuốc chống động kinh. Phenytoin hình như là nguyên nhân của một số dị tật (mặt, vòm miệng, ngón tay) và gây những rối loạn về đông máu khi mới sinh (chảy máu).
Quá mẫn với nhóm hydantoin.

Cần theo dõi: mức độ 1

Người bệnh cao tuổi: Nguy cơ bị nhiễm độc, do giảm chuyển hóa hoặc do giảm protein trong huyết tương, nên làm tăng phần thuốc tự do.
TƯƠNG TÁC THUỐC

Cân nhắc nguy cơ / lợi ích: mức độ 3

Diazoxid
Phân tích: Đồng thời giảm tác dụng chống động kinh và tăng glucose máu khi phối hợp hai thuốc.
Xử lý: Thay đổi chiến lược điều trị, do khó đạt được một cân bằng điều trị.
Disulfiram

Phân tích: ức chế chuyển hoá ở gan dẫn theo tăng nồng độ phenytoin trong huyết tương. Phối hợp thuốc có thể dẫn đến các rối loạn tâm thần và mất phối hợp vận động.
Xử lý: Đo nồng độ phenytoin trong huyết tương và hiệu chỉnh liều dùng, thậm chí ngừng disulfiram. Nồng độ phenytoin trung bình để có tác dụng điều trị tối ưu tuỳ theo các phương pháp định lượng, là từ 5 đến 15 mg/lít. Xác minh các trị số do phòng thí nghiệm đưa ra.
Estrogen hoặc thuốc ngừa thai estroprogestogen
Phân tích: Tăng chuyển hoá các estroprogestogen ở gan, do cảm ứng enzym, dẫn đến nguy cơ thụ thai.
Xử lý: Tránh dùng các thuốc ngừa thai liều thấp và chọn loại liều cao hoặc khuyên dùng một phương pháp ngừa thai khác, nếu điều trị bằng phenytoin kéo dài. Cần nhớ, cảm ứng enzym không bao giờ là hiện tượng tức thời.
Mifepriston
Phân tích: Nguy cơ giảm hiệu quả của phương pháp, do tăng chuyển hoá mifepriston bởi cảm ứng enzym.
Xử lý: Cần nhớ rằng cảm ứng enzym là một hiện tượng chậm xảy ra (3 tuần). Có thể xem xét tăng liều dùng.
Phenicol
Phân tích: Cloramphenicol ức chế chuyển hoá phenytoin ở gan. Ngoài ra, chuyển hoá của cloramphenicol cũng tăng lên do phenytoin, do đó giảm hoạt tính.
Xử lý: Nồng độ phenytoin tăng đáng kể (2 đến 4 lần nồng độ ban đầu) vài ngày sau khi dùng cloramphenicol. Nên tránh phối hợp.
Progestogen hoặc dẫn chất
Phân tích: Tăng chuyển hoá các thuốc ngừa thai progestogen ở gan bởi cảm ứng enzym, dẫn đến nguy cơ thụ thai.
Xử lý: Tránh dùng các thuốc ngừa thai liều thấp và nên chọn các thuốc ngừa thai liều cao hoặc khuyên một phương pháp ngừa thai khác, nếu việc điều trị bằng chất cảm ứng này kéo dài. Cần nhớ, cảm ứng enzym không bao giờ là hiện tượng tức thời.

Pyrazol
Phân tích: Tương tác dược động học: tăng nồng độ phenytoin trong máu, có lẽ do sự chuyển hoá cạnh tranh ở gan.
Xử lý: Hiệu chỉnh liều dùng theo nồng độ phenytoin trong huyết tương.
Rượu
Phân tích: Giảm nồng độ phenytoin trong huyết tương, do cảm ứng enzym ở người nghiện rượu. Người nghiện rượu phải được theo dõi cẩn thận (nguy cơ giảm tác dụng chống co giật của phenytoin). Trong cơn say rượu cấp (ở người không nghiện rượu), nồng độ phenytoin huyết tương lại tăng cao.
Xử lý: Tốt nhất, không dùng phenytoin vì không thể kiểm soát được việc uống rượu của người bệnh. Nguy cơ an thần buồn ngủ sẽ nguy hiểm, nhất là cho người lái xe và người vận hành máy. Khuyên không uống rượu và không tự ý dùng thuốc hoặc chế phẩm có rượu.
Saquinavir
Phân tích: Các chất cảm ứng enzym làm tăng chuyển hoá saquinavir với hệ quả là giảm nồng độ trong huyết tương dạng saquivavir có hoạt tính và giảm hiệu quả điều trị.
Xử lý: Nên tìm một thuốc khác thay thế khi saquinavir được dùng đồng thời. Nếu không thể thay thế, nên tăng liều saquinavir để không làm giảm tác dụng kháng virus.
Sulfamid kháng khuẩn
Phân tích: Tương tác dược động học: tăng nồng độ phenytoin trong huyết tương do ức chế enzym và do đẩy phenytoin khỏi liên kết protein trong huyết tương, có thể dẫn đến các dấu hiệu quá liều.
Xử lý: Chọn một họ thuốc khác các sulfamid; nếu cần phối hợp, nên quản lý cẩn thận liều dùng của phenytoin.
Thuốc chống loét kháng H2 kiểu cimetidin

Phân tích: Cimetidin là một chất ức chế các oxydase ở gan (cytochrom P450) cần cho chuyển hoá một số thuốc. Ngoài ra, thuốc này còn làm giảm lưu lượng máu ở gan. Do vậy, nồng độ trong huyết tương của một số thuốc tăng lên (nguy cơ quá liều), nhưng cũng do ức chế một số chuyển hoá, nên cimetidin chẹn một số cơ chế giải độc. Cimetidin ức chế chuyển hoá tại gan của phenytoin, do đó có nguy cơ quá liều.
Xử lý: Phenytoin có phạm vi điều trị hẹp, việc ức chế chuyển hoá của nó dẫn đến các nguy cơ quá liều. Nếu cần, phải tăng cường theo dõi nồng độ trong huyết tương, nếu thấy xuất hiện thất bại trong điều trị hoặc phải thay thuốc chống loét.
Thuốc cường giao cảm (dopamin)
Phân tích: Cho phenytoin trong khi truyền dopamin có thể gây hạ huyết áp nặng và có khả năng làm ngừng tim. Tương tác xảy ra nhanh. Cơ chế chưa rõ. Có thể do dopamin làm thiếu hụt catecholamin phối hợp với tác dụng ức chế cơ tim của phenytoin.
Xử lý: Phải dùng phenytoin hết sức thận trọng đối với người đang truyền dopamin. Nếu phải dùng phenytoin, giám sát chặt chẽ huyết áp người bệnh và ngừng ngay truyền phenytoin nếu thấy huyết áp giảm.

Tương tác cần thận trọng: mức độ 2

Acid folic hoặc dẫn chất
Phân tích: Nồng độ phenytoin trong huyết thanh có thể giảm, dẫn đến giảm tác dụng dược lý.
Xử lý: Theo dõi nồng độ của phenytoin trong huyết thanh và quan sát về sự giảm tác dụng của phenytoin hoặc tăng độc tính của thuốc này, nếu acid folic được đưa vào hoặc rút bỏ ra khỏi phác đồ điều trị. Điều chỉnh liều của phenytoin nếu cần.
Acetaminophen (paracetamol)
Phân tích: Tiềm năng nhiễm độc gan do paracetamol (acetaminophen) có thể tăng khi phối hợp với phenytoin dùng lâu dài. Tác dụng điều trị của acetaminophen có thể bị giảm khi dùng đồng thời với phenytoin. Tương tác xảy ra chậm. Cơ chế: Phenytoin gây cảm ứng các enzym của microsom gan, làm tăng chuyển hoá acetaminophen thành các chất chuyển hoá độc với gan.
Xử lý: Nguy cơ nhiễm độc gan lớn nhất khi dùng acetaminophen lâu dài hoặc quá liều, kèm theo dùng phenytoin thường xuyên đều đặn. Thường không cần điều chỉnh liều hoặc giám sát đặc biệt khi dùng acetaminophen và phenytoin với liều điều trị thông thường.
Acyclovir
Phân tích: Nồng độ huyết thanh của phenytoin có thể bị giảm, làm giảm tác dụng phenytoin. Tương tác xảy ra muộn. Cơ chế chưa rõ.
Xử lý: Theo dõi người bệnh để phát hiện thay đổi tác dụng của phenytoin khi bắt đầu hoặc ngừng điều trị acyclovir. Điều chỉnh liều phenytoin nếu cần.
Amiodaron
Phân tích: Tăng nồng độ của phenytoin trong huyết thanh kèm theo triệu chứng độc tính. Phenytoin có thể làm giảm nồng độ của amiodaron trong huyết thanh. Cơ chế: có lẽ có sự giảm chuyển hoá của phenytoin và tăng chuyển hoá của amiodaron.
Xử lý: Theo dõi nồng độ thuốc và quan sát bệnh nhân về độc tính hoặc mất tác dụng điều trị khi dùng phối hợp này. Cần chuẩn bị để điều chỉnh liều của thuốc này hay thuốc kia. Vì các tác dụng có thể chậm nhiều tuần, nên cần phải theo dõi dài ngày.
Baclofen
Phân tích: Tăng tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương, kéo theo tăng tác dụng an thần buồn ngủ. Tương tác dược lực.
Xử lý: Lưu ý nguy cơ này để điều chỉnh liều dùng của hai thuốc, nếu cần phối hợp. Chú ý đến giảm tỉnh táo ở người lái xe và người vận hành
máy. Khuyên không uống rượu và không tự ý dùng thuốc hoặc chế phẩm chứa rượu.
Benzodiazepin
Phân tích: Nguy cơ không dự đoán được tăng hay giảm nồng độ phenytoin trong huyết thanh.
Xử lý: Theo dõi lâm sàng và nồng độ phenytoin huyết thanh.
Cafein
Phân tích: Cafein được phối hợp với một thuốc gây cảm ứng enzym. Trong vòng 10 đến 12 ngày, phenytoin gây cảm ứng, làm tăng chuyển hoá cafein ở gan và làm giảm hoạt tính và nồng độ cafein trong huyết tương.
Xử lý: Nếu cafein được dùng trong điều trị (kích thích hô hấp), nên theo dõi lâm sàng và nồng độ trong huyết thanh. Điều chỉnh liều dùng trong khi dùng và khi ngừng dùng phenytoin.
Ciclosporin
Phân tích: Giảm nồng độ ciclosporin trong huyết thanh, do kích thích dị hoá bởi enzym.
Xử lý: Nếu cần phối hợp, cần theo dõi kỹ nồng độ ciclosporin trong huyết thanh và điều chỉnh liều dùng lúc đầu và lúc cuối điều trị bằng phenytoin. Lưu ý là nồng độ ciclosporin biến động lớn theo từng người bệnh, nên cần phải theo dõi đều đặn.
Clozapin

Phân tích: Tương tác dược động học: tăng chuyển hoá clozapin bởi cảm ứng enzym, có thể dẫn đến thất bại trong điều trị bằng clozapin.
Xử lý: Nhận xét người bệnh về đáp ứng lâm sàng và điều chỉnh liều của clozapin cho phù hợp.
Corticoid-khoáng
Phân tích: Tăng dị hoá các corticoid-khoáng bởi các thuốc cảm ứng enzym như phenytoin. Cảm ứng enzym chỉ thể hiện sau 10 đến 12 ngày từ khi bắt đầu điều trị.
Xử lý: Cảm ứng enzym không phải là một hiện tượng tức thời. Khi điều trị cùng với thuốc cảm ứng enzym trung hạn và dài hạn phải tính đến nguy cơ giảm tác dụng điều trị. Điều chỉnh liều dùng corticoid-khoáng khi dùng và sau khi ngừng phenytoin.
Cycloserin
Phân tích: Cycloserin có khả năng ức chế chuyển hoá phenytoin ở gan.
Xử lý: Tương tác này cần được xác nhận. Chú ý theo dõi nồng độ phenytoin nếu cần. Nếu thấy có những biến động, chuyển các nhận xét tới Trung tâm cảnh giác thuốc.
Didanosin
Phân tích: Viên nén didanosin có chứa một kháng acid gây nguy cơ giảm hấp thu phenytoin ở đường tiêu hoá, tuỳ theo sự gia tăng pH dịch vị.
Xử lý: Khuyên người bệnh uống hai thuốc cách nhau ít nhất 2 giờ.
Dihydropyridin
Phân tích: Tăng nồng độ phenytoin trong huyết tương, với các dấu hiệu quá liều, có lẽ do đẩy phenytoin ra khỏi các vị trí gắn kết ở protein trong huyết tương và/hoặc bị ức chế chuyển hoá (đã mô tả với nifedipin).
Xử lý: Điều chỉnh liều phenytoin trong và khi ngừng điều trị bằng dihydropyridin. Tương tác được xác lập với nifedipin; cần có những nhận xét cho các dihydropiridin khác.
Disopyramid
Phân tích: Do cảm ứng enzym, nồng độ disopyramid trong huyết thanh bị giảm tới nồng độ không còn hiệu quả do cảm ứng enzym.
Xử lý: Khi cần thì theo dõi điện tâm đồ, lâm sàng, nồng độ trong huyết thanh của disopyramid và điều chỉnh liều lượng.
Ethosuximid
Phân tích: Nồng độ trong huyết thanh của phenytoin có thể tăng, làm tăng tác dụng dược lý và độc tính. Tương tác xảy ra chậm. Cơ chế chưa rõ. Tuy nhiên, có thể ethosuximid ức chế chuyển hoá phenytoin ở gan.
Xử lý: Giám sát nồng độ trong huyết thanh của phenytoin và theo dõi nhiễm độc phenytoin hoặc giảm tác dụng ở người bệnh khi bắt đầu thêm hoặc ngừng ethosuximid. Điều chỉnh liều phenytoin nếu cần.
Furosemid hoặc thuốc tương tự
Phân tích: Theo một cơ chế chưa hoàn toàn sáng tỏ, phenytoin làm giảm tác dụng dược lý của furosemid có thể bị giảm tới 50%. Có thể có sự giảm hấp thu furosemid theo đường uống.
Xử lý: Nếu cần, tăng liều furosemid trong và sau khi điều trị bằng phenytoin. Theo dõi sự bài niệu.
Glucocorticoid
Phân tích: Sự giảm tác dụng của glucocorticoid có thể xảy ra trong vòng vài ngày sau khi bắt đầu dùng phenytoin và tới 3 tuần sau khi ngừng phenytoin. Dexamethason có thể làm giảm nồng độ của phenytoin. Cơ chế: có sự tăng chuyển hoá của glucocorticoid thông qua sự cảm ứng enzym của phenytoin. Dexamethason có thể làm tăng độ thanh lọc của phenytoin ở gan.
Xử lý: Có khi cần tăng gấp đôi (hoặc hơn) liều của glucocorticoid. Liều của phenytoin cũng có thể phải tăng. Nếu không tránh được phối hợp này, nên theo dõi nồng độ của phenytoin và điều chỉnh liều của thuốc này hay thuốc kia.
Glycosid trợ tim
Phân tích: Nồng độ glycosid trợ tim trong huyết thanh có thể giảm và tác dụng của chúng cũng giảm. Cơ chế chưa rõ.
Xử lý: Nếu nghi có tương tác, cần theo dõi nồng độ trong huyết thanh và theo dõi người bệnh về sự mất tác dụng điều trị. Tăng liều của glycosid trợ tim, nếu thấy cần.
Hormon tuyến giáp
Phân tích: Tác dụng của hormon tuyến giáp có thể giảm. Cơ chế có lẽ do phenytoin làm tăng dị hoá của chúng (cảm ứng enzym).
Xử lý: Khi điều trị dài hạn hormon tuyến giáp cùng với phenytoin là một thuốc cảm ứng enzym, phải tính đến nguy cơ giảm hiệu lực. Điều trị liều dùng trong và sau khi ngừng điều trị với phenytoin.
Isoniazid hoặc thuốc tương tự
Phân tích: Nồng độ phenytoin trong huyết thanh có thể tăng, dẫn đến tăng tác dụng dược lý và độc tính của phenytoin. ở liều điều trị thông thường, độc tính của phenytoin thường rõ rệt nhất ở người bệnh acetyl hoá chậm isoniazid. Cơ chế: Isoniazid ức chế enzym chuyển hoá phenytoin ở microsom gan.
Xử lý: Theo dõi nồng độ phenytoin trong huyết thanh và quan sát người bệnh về độc tính của phenytoin hoặc sự giảm tác dụng của thuốc này nếu isoniazid được đưa vào hoặc rút khỏi phác đồ điều trị. Điều chỉnh liều của phenytoin nếu thấy cần.
Lansoprazol
Phân tích: Tương tác dược động học. Cần thận trọng với các thuốc bị chuyển hoá qua xúc tác của cytochrom P450, vì có nguy cơ giảm hoạt tính của các thuốc này do cảm ứng enzym, có thể dẫn đến thất bại điều trị.
Xử lý: Lanzoprazol là thuốc tương đối mới và còn thiếu các nhận xét lâm sàng. ở đây có thể có tương tác và nên chuyển các nhận xét lâm sàng về Trung tâm cảnh giác thuốc. Xem xét nguy cơ trong bối cảnh điều trị. Nếu cần, điều chỉnh liều theo kết quả các lần định lượng phenytoin, khi bắt đầu và khi ngừng điều trị bằng lansoprazol. Theo dõi lâm sàng.
Levodopa
Phân tích: Levodopa giảm tác dụng. Tương tác xảy ra chậm. Cơ chế chưa rõ.
Xử lý: Cần thận trọng khi phối hợp. Nếu nghi có tương tác, cân nhắc thay đổi cách điều trị.
Lidocain hoặc thuốc tương tự
Phân tích: Dùng đồng thời trong khoa tim hai thuốc này có thể làm tăng tác dụng ức chế tim. Ngoài ra, phenytoin có thể làm tăng chuyển hoá của lidocain ở gan, do đó làm giảm nồng độ lidocain trong huyết tương.
Xử lý: Nếu phối hợp, nên nhanh chóng bố trí các phương tiện theo dõi. Theo dõi nồng độ lidocain, nếu cần, hoặc làm điện tâm đồ nếu lâm sàng yêu cầu.
Medifoxamin; phenothiazin; procarbazin
Phân tích: Tăng tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương, kéo theo tăng tác dụng an thần buồn ngủ. Tương tác dược lực.
Xử lý: Lưu ý nguy cơ này để điều chỉnh liều hai thuốc. Chú ý đến giảm tỉnh táo ở người lái xe và người vận hành máy. Khuyên không uống rượu và không tự ý dùng thuốc hoặc các chế phẩm chứa rượu.
Mexiletin
Phân tích: Giảm nồng độ mexiletin trong huyết tương, do cảm ứng enzym.
Xử lý: Điều chỉnh liều dùng của mexiletin theo lâm sàng và điện tâm đồ.
Natri valproat hoặc dẫn chất
Phân tích: Tương tác dược động học. Nhiều hiện tượng có thể biểu hiện: nguy cơ quá liều phenytoin (rối loạn tiêu hoá, rung giật nhãn cầu, mất điều hoà, loạn vận ngôn, hôn mê, hạ huyết áp,...) do phenytoin bị đẩy khỏi protein huyết tương do natri valproat (tương tác dược động học ở khâu phân bố); giảm nồng độ natri valproat trong huyết tương do tác dụng cảm ứng enzym của phenytoin (tương tác dược động học ở khâu chuyển hoá); giảm thanh lọc phenytoin bởi natri valproat, do giảm chuyển hoá. Phối hợp của hai chế phẩm có tính chất kháng folic.
Xử lý: Theo dõi lâm sàng và huyết học (có thể thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ) và điều chỉnh liều lượng phenytoin tùy theo nồng độ trong huyết tương, đặc biệt ở trẻ em bị động kinh.
Nilutamid
Phân tích: Có thể do các tính chất ức chế enzym của nilutamid, nồng độ của phenytoin có nguy cơ tăng.
Xử lý: Tăng cường theo dõi lâm sàng và sinh học. Điều chỉnh liều của phenytoin theo các kết quả theo dõi.
Omeprazol
Phân tích: Nồng độ phenytoin trong huyết thanh có thể tăng, dẫn đến tăng tác dụng dược lý và độc tính. Cơ chế do omeprazol ức chế chuyển hoá oxy hoá của phenytoin ở gan.
Xử lý: Theo dõi nồng độ của phenytoin trong huyết thanh và quan sát người bệnh về độc tính hoặc giảm tác dụng của phenytoin, nếu omeprazol được đưa vào hoặc rút khỏi phác đồ điều trị. Điều chỉnh liều của phenytoin, nếu cần thiết.
Paroxetin
Phân tích: Nồng độ phenytoin trong huyết thanh có thể giảm khi dùng phối hợp với paroxetin, do đó làm giảm tác dụng điều trị của phenytoin. Cơ chế chưa rõ.
Xử lý: Nếu nghi có tương tác, có thể cần phải điều chỉnh liều của phenytoin khi bắt đầu, khi ngừng hoặc khi thay đổi liều của paroxetin. Theo dõi đáp ứng lâm sàng của người bệnh.
Progabid
Phân tích: Có thể tăng nồng độ phenytoin trong huyết tương dẫn đến quá liều (độc thần kinh).
Xử lý: Progabid là thuốc chống động kinh lựa chọn hàng hai, độc với gan. Nên tính đến nguy cơ thất bại điều trị. Điều chỉnh liều dùng.

Pyrimethamin; trimethoprim
Phân tích: Nguy cơ tăng độc tính về máu do ức chế tủy xương, do hiệp đồng tác dụng lên dehydrofolat reductase, có thể dẫn đến thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ.
Xử lý: Nếu cần phối hợp, nên dùng liều thấp cho mỗi thuốc và theo dõi cẩn thận huyết đồ. Phối hợp này dành cho các chuyên gia và các phác đồ điều trị thường được xác định rõ. Có thể bổ sung thêm acid folinic.
Quinidin hoặc dẫn chất
Phân tích: Tăng chuyển hoá ở gan, do cảm ứng enzym, dẫn đến giảm tác dụng của quinidin và dẫn chất. Điều chỉnh liều dùng quinidin. Khi cần, phải theo dõi cẩn thận nồng độ quinidin trong huyết tương và cảnh giác khi ngừng điều trị phenytoin.
Xử lý: Lưu ý nguy cơ này để điều chỉnh liều dùng của hai thuốc, nếu cần phối hợp. Chú ý đến giảm tỉnh táo ở người lái xe và người vận hành máy. Khuyên không uống thêm rượu.
Quinin hoặc thuốc tương tự

Phân tích: Tăng chuyển hoá ở gan, do cảm ứng enzym, kéo theo giảm tác dụng của quinin và thuốc tương tự.
Xử lý: Điều chỉnh liều quinin. Theo dõi cẩn thận nồng độ quinin trong huyết tương và cảnh giác khi ngừng điều trị phenytoin. Lưu ý nguy cơ này để điều chỉnh liều dùng của hai thuốc nếu cần phối hợp. Chú ý đến giảm tỉnh táo ở người lái xe và người vận hành máy. Khuyên không uống rượu do tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương của một trong hai thuốc. Nếu người bệnh tự dùng thuốc, tá dược của các thuốc đó phải không chứa rượu.
Rifampicin
Phân tích: Nồng độ của phenytoin trong huyết thanh có thể giảm, dẫn đến giảm tác dụng dược lý của phenytoin. Cơ chế do rifampicin làm tăng chuyển hoá của phenytoin ở microsom gan.
Xử lý: Khi cần, phải theo dõi cẩn thận nồng độ phenytoin trong huyết tương và cảnh giác lúc ngừng điều trị rifampicin. Điều chỉnh liều dùng phenytoin theo kết quả định lượng trong huyết tương.
Salicylat
Phân tích: Salicylat có thể đẩy phenytoin khỏi các liên kết với protein huyết tương, và như vậy, làm tăng nồng độ trong huyết tương của thuốc chống động kinh.
Xử lý: ở những người động kinh, cần phải đạt được nồng độ hiệu quả của phenytoin. Điều chỉnh liều dùng theo nồng độ phenytoin trong máu. Khuyên người bệnh tuân thủ y lệnh về dùng thuốc và theo dõi trong điều trị.
Sucralfat
Phân tích: Tác dụng chống co giật của phenytoin có thể giảm. Cơ chế do có sự giảm hấp thu phenytoin khi có mặt sucralfat.
Xử lý: Dùng hai thuốc cách nhau 2 giờ. Thuốc kháng acid nên uống sau bữa ăn, vì ăn làm tăng tiết acid.
Sulfasalazin hoặc dẫn chất
Phân tích: Sulfamid đẩy phenytoin ra khỏi các liên kết với protein huyết tương và/hay ức chế dị hoá, kéo theo tăng nửa đời và tăng nồng độ phenytoin trong huyết thanh.
Xử lý: Cần điều chỉnh liều của phenytoin trong và sau khi điều trị bằng sulfasalazin.


Tacrolimus
Phân tích: Nồng độ của tacrolimus trong huyết thanh có thể giảm do phenytoin, còn nồng độ của phenytoin trong huyết thanh có thể tăng do tacrolimus. Cơ chế do phenytoin có thể làm tăng chuyển hoá của tacrolimus (cytochrom P450 3A4).
Xử lý: Theo dõi nồng độ tacrolimus và phenytoin trong huyết thanh. Theo dõi đáp ứng lâm sàng của người bệnh trong khi dùng các thuốc này cùng với nhau. Nếu cần, điều chỉnh liều.
Tetracosactid
Phân tích: Tăng dị hoá adrenocorticoid bởi các thuốc cảm ứng enzym (như phenytoin). Cảm ứng enzym chỉ biểu hiện từ 10 đến 12 ngày sau khi khởi đầu điều trị.
Xử lý: Cảm ứng enzym không phải là một hiện tượng tức thời. Khi điều trị cùng với một thuốc cảm ứng enzym trung và dài hạn, phải tính đến nguy cơ giảm tác dụng điều trị của tetracosactid. Điều chỉnh liều lượng tetracosactid trong điều trị và sau khi ngừng phenytoin (thuốc cảm ứng).
Tetracyclin
Phân tích: Nửa đời của doxycyclin giảm đáng kể khi dùng cùng với phenytoin. Cơ chế doxycyclin được chuyển hoá bằng cách liên hợp ở gan, đó là một quy trình có thể cảm ứng được. Phenytoin gây cảm ứng sự chuyển hoá này do enzym ở microsom gan xúc tác. Ngoài ra còn có thể có sự tham gia của chuyển dịch doxycyclin ra khỏi các vị trí gắn vào protein huyết tương.
Xử lý: Nồng độ của kháng sinh là rất quan trọng để đáp ứng điều trị đạt kết quả. Theo dõi chặt chẽ đáp ứng lâm sàng khi phenytoin được dùng cùng
với doxycyclin. Một số tác giả khuyên nên tăng gấp đôi liều dùng hàng ngày của doxycyclin để duy trì thích hợp nồng độ thuốc trong huyết tương. Tương tác nói trên chưa được xác định với các tetracyclin khác, nhưng cũng nên thận trọng.
Theophylin hoặc dẫn chất
Phân tích: Có sự giảm hoặc mất tác dụng dược lý của theophylin hoặc của phenytoin. Cơ chế: có thể phenytoin làm tăng chuyển hoá của theophylin. Ngược lại, theophylin cũng làm tăng chuyển hoá của phenytoin.
Xử lý: Khi thêm hoặc rút đi một trong hai thuốc này trong phác đồ, thì nên theo dõi nồng độ của từng thuốc trong huyết thanh và điều chỉnh liều cho phù hợp.
Thuốc chống nấm dẫn xuất imidazol
Phân tích: Phenytoin làm giảm nồng độ trong huyết tương của itraconazol, fluconazol và miconazol do cảm ứng enzym (giảm hiệu quả).
Xử lý: Nguy cơ điều trị thất bại nếu phối hợp với chất cảm ứng enzym kéo dài ít nhất mười ngày. Trong trường hợp này, điều chỉnh liều dùng và nếu cần, định lượng itraconazol hoặc dẫn chất imidazol khác trong huyết tương.
Thuốc chống viêm không steroid
Phân tích: Salicylat và acid tiaprofenic có thể đẩy phenytoin khỏi các liên kết protein trong huyết tương và như vậy làm tăng nồng độ trong huyết tương của thuốc chống động kinh.
Xử lý: Điều chỉnh liều dùng tuỳ theo nồng độ phenytoin trong máu trong khi và sau khi điều trị bằng thuốc chống viêm không steroid. Theo dõi các dấu hiệu lâm sàng về độc tính của phenytoin.
Thuốc gây mê bay hơi chứa halogen

Phân tích: Dùng dài hạn phenytoin làm tăng chuyển hoá thuốc gây mê, có thể dẫn đến tăng liều dùng, kèm hệ quả có thể xảy ra là độc cho gan và thận.
Xử lý: Phối hợp có thể gặp tại bệnh viện. Khuyên người bệnh báo cho thầy thuốc gây mê việc uống đều đặn phenytoin. Người gây mê phải lưu ý đến tương tác này.
Thuốc giãn cơ không khử cực (atracurium, pancuronium, tubocurarin...)
Phân tích: Thuốc giãn cơ không khử cực có thể bị giảm thời gian tác dụng hoặc bị giảm tác dụng. Tương tác xảy ra nhanh. Cơ chế: Phenytoin làm thay đổi chuyển hoá của thuốc giãn cơ pancuronium và có tác dụng trước chỗ nối thần kinh - cơ tương tự như thuốc giãn cơ không khử cực.
Xử lý: Có thể phải tăng liều thuốc giãn cơ không khử cực. Giám sát hiệu quả thuốc xem có bị giảm không.
Thuốc uống chống đông máu kháng vitamin K
Phân tích: Phenytoin gây cảm ứng enzym, làm tăng dị hoá thuốc chống đông máu ở gan. Cảm ứng enzym không phải là một hiện tượng tức thời, nên phải trị liệu với các chất cảm ứng từ trước ít nhất mười ngày để có biểu hiện tương tác.
Xử lý: Điều chỉnh liều lượng khi tính đến tương tác xảy ra muộn này theo các kết quả xét nghiệm sinh học INR (tỉ lệ chuẩn quốc tế) và TP (tỷ lệ prothrombin). Theo dõi thường xuyên khi bắt đầu điều trị chống đông máu cho người đang dùng và khi ngừng dùng thuốc có tính chất cảm ứng enzym.
Viloxazin
Phân tích: Ba tác dụng được ghi nhận: hạ thấp ngưỡng gây động kinh bởi viloxazin; ức chế cạnh tranh sự hydroxyl hoá, dị hoá của phenytoin bị giảm; tăng tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương, kéo theo tăng tác dụng an thần buồn ngủ.
Xử lý: Nếu cần phối hợp, nên điều chỉnh liều lượng phenytoin. Giảm liều tùy theo nồng độ trong huyết tương (tùy theo phương pháp định lượng, nồng độ điều trị phenytoin dao động từ 5-15mg/lít). Chú ý đến sự giảm tỉnh táo ở người lái xe và người vận hành máy. Khuyên không uống rượu và nếu người bệnh tự dùng thuốc, kiểm tra tá dược của các thuốc đó không được có rượu.
Vitamin nhóm D
Phân tích: Khi điều trị dài ngày, phenytoin là chất cảm ứng enzym có thể kích thích làm tăng chuyển hoá vitamin D, do đó làm giảm tác dụng của vitamin này và gây rối loạn chuyển hoá calci.
Xử lý: Lưu ý đến thời gian điều trị. Cảm ứng enzym không phải là một hiện tượng tức thời, mà biểu hiện nhiều ngày sau khi khởi đầu điều trị. Với
các trị liệu dài hạn, nên điều chỉnh liều dùng và bổ sung thêm vitamin D nếu cần.
Zidovudin
Phân tích: Có sự ức chế chuyển hoá của zidovudin (liên hợp glucuronic) và sự thanh lọc của nó. Khi phối hợp với zidovudin, người ta nhận thấy có sự thay đổi nồng độ của phenytoin. Theo y văn, các nồng độ có thể thay đổi theo chiều này hay chiều khác. Tương tác này cần có thêm tư liệu.
Xử lý: Điều chỉnh liều của zidovudin, theo dõi tác dụng về huyết học của zidovudin và theo dõi lâm sàng về hiệu quả của phenytoin (định lượng trong huyết tương).

Tương tác cần theo dõi: mức độ 1

Alopurinol
Phân tích: Nồng độ trong huyết thanh của phenytoin có thể tăng, làm tăng độc tính. Tương tác xảy ra chậm. Cơ chế: chuyển hoá phenytoin có thể bị
ức chế.
Barbituric
Phân tích: Theo trình tự thời gian dùng thuốc, nếu dùng phenobarbital ngay trước phenytoin, có sự tăng nồng độ phenytoin trong huyết tương do cạnh tranh ở khâu chuyển hoá. Nếu dùng phenytoin trước phenobarbital, những thay đổi của nồng độ phenytoin không dự đoán được.
Xử lý: Dựa vào trình tự thời gian dùng các thuốc và tuỳ trường hợp, lưu ý nguy cơ này để điều chỉnh liều dùng của hai thuốc, nếu cần phối hợp. Chú ý đến sự giảm tỉnh táo ở người lái xe và người vận hành máy. Khuyên không uống rượu và không tự ý dùng thuốc hoặc chế phẩm có rượu.
Carbamazepin
Phân tích: Phenytoin làm giảm hàm lượng carbamazepin trong huyết thanh. Còn tác dụng của carbamazepin trên phenytoin thì thay đổi thất thường. Cơ chế: Có sự tăng chuyển hoá của carbamazepin do cảm ứng enzym. Còn carbamazepin có thể làm giảm sinh khả dụng của phenytoin.
Xử lý: Theo dõi nồng độ của cả hai thuốc trong huyết thanh, nhất là khi bắt đầu dùng hoặc khi ngừng một thuốc. Thay đổi liều nếu cần thiết để duy trì hiệu lực điều trị và tránh độc tính.
Fluoxetin
Phân tích: Tăng tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương, kéo theo tăng tác dụng an thần buồn ngủ. Cũng tăng nồng độ phenytoin với các dấu hiêụ quá liều (do ức chế chuyển hoá).
Xử lý: Lưu ý các nguy cơ này để điều chỉnh liều dùng của hai thuốc trong và sau khi điều trị bằng fluoxetin, nếu cần phối hợp. Chú ý đến sự giảm tỉnh táo ở người lái xe và người vận hành máy. Khuyên không uống rượu và không tự ý dùng thuốc hoặc chế phẩm có rượu.
Kháng histamin kháng H1 an thần; fluvoxamin
Phân tích: Tăng tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương, kéo theo tăng tác dụng an thần buồn ngủ. Tương tác dược lực.
Xử lý: Lưu ý nguy cơ này để điều chỉnh liều của hai thuốc. Chú ý đến sự giảm tỉnh táo ở người lái xe và người vận hành máy. Khuyên không uống rượu và không tự ý dùng thuốc hoặc chế phẩm có rượu.
Mebendazol

Phân tích: Tác dụng dược lý của mebendazol có thể bị giảm. Cơ chế chưa rõ.
Xử lý: Không cần phải thận trọng đặc biệt. Nếu nghi có tương tác, có thể tăng liều mebendazol trong khi phối hợp với phenytoin. Định lượng nồng độ mebendazol trong huyết thanh và điều chỉnh liều (trường hợp xảy ra trong khi điều trị bệnh do Echinococcus multilocularis).
Methadon
Phân tích: Tăng tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương, kèm với an thần buồn ngủ mạnh, đặc biệt có hại cho người lái xe và người vận hành máy.
Xử lý: Người kê đơn phải lưu ý sự tăng tác dụng buồn ngủ này khi kê đơn các thuốc với lời khuyên thích hợp( tránh lái xe hoặc vận hành máy; báo cho người xung quanh biết mối nguy hiểm).
Methotrexat
Phân tích: Nồng độ phenytoin trong huyết thanh có thể giảm, dẫn đến mất tác dụng điều trị. Cơ chế do giảm hấp thu hoặc tăng chuyển hoá của phenytoin.
Xử lý: Theo dõi nồng độ phenytoin trong huyết thanh và điều chỉnh liều của phenytoin cho phù hợp. Dùng phenytoin tiêm tĩnh mạch có thể có ích.


Metronidazol
Phân tích: Tác dụng dược lý của phenytoin có thể tăng. Cơ chế chưa rõ. Tuy nhiên, chuyển hoá phenytoin ở gan có thể bị metronidazol ức chế.
Xử lý: Không cần thận trọng đặc biệt. Giám sát nồng độ trong huyết tương của phenytoin và điều chỉnh liều nếu cần.
Praziquantel
Phân tích: Nồng độ trong huyết thanh của praziquantel có thể bị giảm, làm giảm tác dụng điều trị. Cơ chế chưa rõ.
Xử lý: Theo dõi đáp ứng lâm sàng của người bệnh. Có thể cần phải tăng liều praziquantel khi phối hợp với phenytoin. Định lượng nồng độ huyết thanh có thể giúp trong điều trị.
Primidon hoặc dẫn chất
Phân tích: Tuỳ theo trình tự thời gian dùng các thuốc; nếu primidon được dùng trước so với phenytoin, có sự tăng nồng độ phenytoin trong huyết tương do cạnh tranh ở khâu chuyển hoá. Nếu phenytoin được dùng trước primidon, những thay đổi của nồng độ phenytoin không dự đoán được.
Xử lý: Dựa vào trình tự thời gian dùng các thuốc và tuỳ trường hợp, lưu ý nguy cơ này để điều chỉnh liều lượng của hai thuốc nếu cần phối hợp. Chú ý đến sự giảm tỉnh táo ở người lái xe và người sử dụng máy. Khuyên không uống rượu và không tự ý dùng thuốc hoặc chế phẩm có rượu.
Pyridoxin
Phân tích: Nồng độ huyết thanh của phenytoin có thể bị giảm, làm giảm tác dụng dược lý của phenytoin. Tương tác xảy ra chậm. Cơ chế chưa rõ
Xử lý: Giám sát nồng độ huyết thanh của phenytoin và theo dõi sự giảm tác dụng hoặc tăng độc tính của phenytoin khi bắt đầu hoặc ngừng dùng pyridoxin. Điều chỉnh liều phenytoin khi cần.
Thuốc chủ vận morphin; oxaflozan
Phân tích: Tăng tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương, kéo theo tăng tác dụng an thần buồn ngủ. Tương tác dược lực.
Xử lý: Lưu ý nguy cơ này để điều chỉnh liều của hai thuốc, nếu cần phối hợp. Chú ý đến sự giảm tỉnh táo ở người lái xe và người vận hành máy. Khuyên không uống rượu và không tự ý dùng thuốc hoặc chế phẩm có rượu.
Thuốc ức chế HMG-CoA reductase (atorvastatin, simvastatin)
Phân tích: Nồng độ trong huyết tương của một số thuốc ức chế HMG-CoA reductase có thể bị giảm, làm giảm tác dụng điều trị (thí dụ tăng cholesterol máu). Cơ chế: nghi có tăng chuyển hoá của thuốc ức chế HMG-CoA reductase.
Xử lý: Giám sát đáp ứng lâm sàng của người bệnh; nếu nghi có tương tác, có thể cần phải thay thuốc. Pravastatin có vẻ ít tương tác với phenytoin hơn và có thể dùng làm thuốc thay thế thích hợp.

EBOOK TƯƠNG TÁC THUỐC - BỘ Y TẾ

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SÁCH ĐỂ SỬ DỤNG CHO TỐT
KHÁI NIỆM VỀ TƯƠNG TÁC THUỐC
ACAMPROSAT
ACETORPHAN
ACICLOVIR
ACID ASCORBIC
ACID CHENODESOXYCHOLIC HOẶC DẪN CHẤT
ACID CROMOGLYCIC HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
ACID FOLIC HOẶC DẪN CHẤT
ACID FUSIDIC
ACID HOÁ NƯỚC TIỂU ( CÁC CHẤT)
ACTINOMYCIN D
ALOPURIOL HOẶC DẪN CHẤT
ALPROSTADIL
AMANTADIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
AMINEPTIN
AMINOGLYCOSID (NHÓM KHÁNG SINH)
AMIOGLYCOSID ĐƯỜNG UỐNG
AMIODARON
AMPHETAMIN HOẶC DẪN CHẤT
AMPHOTERICIN B
ANTIMON (Hợp chất)
APOMORPHIN
ASPARAGINASE
AZATHIOPRIN
BEPRIDIL
BETAHISTIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
BIGUANID
BIPHOSPHONAT
BRETYLIUM
BROMOCRIPTIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
BUSPIRON
BUTYROPHENON (dẫn chất)
CÁC THUỐC LOẠI CURA
CAFEIN
CALCI (muối)
CALCITONIN
CARBAMAT HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CARBAMAZEPIN
CARMUSTIN
BENZOYL PEROXYD
BENZYL BENZOAT
BENZOFURAN (dẫn chất)
BENZODIAZEPIN (dẫn chất)
BENZIMIDAZOL (dẫn chất)
BENZAMID (dẫn chất)
BARBITURIC (dẫn chất)
BACLOFEN
CEPHALOSPORIN CÓ NHÂN THIOMETHYLTETRAZOL
CEPHALOSPORIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CHOLESTYRAMIN
CHOLINERGIC
CICLOSPORIN
CIMETIDIN
CISAPRID
CISPLATIN HOẶC DẪN CHẤT
CITALOPRAM
CLONIDIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CLORHEXIDIN
CLOZAPIN
COLCHICIN HOẶC DẪN CHẤT
CORTICOID - KHOÁNG
CAROTENOID
CYCLOPHOSPHAMID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CYCLOSERIN
DANAZOL
DANTROLEN
DAPSON
DEFEROXAMIN
DESMOPRESSIN
DEXTRAN
DEXTROPROPOXYPHEN
DIACERHEIN
DIAZOXID
DIDANOSIN
DIHYDROPYRIDIN (dẫn chất)
DILTIAZEM
DIPYRIDAMOL
DISOPYRAMID
DISULFIRAM
DOXAPRAM
DOXORUBICIN HOẶC DẪN CHẤT
Độc tố CLOSTRIDIUM BOTULINUM
DỤNG CỤ TRÁNH THAI
ERGOTAMIN HOẶC DẪN CHẤT
ESTROGEN HOẶC THUỐC NGỪA THAI ESTROPROGESTOGEN
ETHAMBUTOL
ETHOSUXIMID
ETRETINAT (dẫn chất)
EUCALYPTOL
FENOVERIN
FIBRAT
FINASTERID
FLAVOXAT
FLECAINID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
FLOCTAFENIN
FLUCYTOSIN
FLUMAZENIL
FLUOR (Dẫn chất)
FLUORO-5-URACIL
FLUOXETIN
FLUVOXAMIN
FOSCARNET
FOSFOMYCIN
FUROSEMID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
FUSAFUNGIN
GANCICLOVIR
GLUCAGON
GLUCOCORTICOID
GLUTETHIMID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
GLYCOSID TRỢ TIM
GONADOTROPHIN NHAU THAI
GONADOTROPHIN CÓ HOẠT TÍNH FSH
GRISEOFULVIN
GUANETHIDIN
HALOFANTRIN
HEPARIN HOẶC CÁC DẠNG PHÂN TỬ THẤP
HEPARIN TỔNG HỢP
HEPTAMINOL
HISTAMIN HOẶC DẪN CHẤT
HORMON CHỐNG LỢI TIỂU HOẶC DẪN CHẤT
HORMON TĂNG TRƯỞNG HOẶC DẪN CHẤT
HORMON TUYẾN GIÁP
HUYẾT THANH KHÁC LOẠI ĐẶC HIỆU
HYDROXYQUINOLEIN (Dẫn chất)
IDOXURIDIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
IDROCILAMID
IMMUNOGLOBULIN KHÁNG TẾ BÀO LYMPHO
IMMUNOGLOBULIN NGƯỜI
INDINAVIR
INDOMETACIN HOẶC DẪN CHẤT
INSULIN
INTERFERON ALPHA TÁI TỔ HỢP
INTERLEUKIN 2 TÁI TỔ HỢP
ISONIAZID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
KALI (muối)
KHÁNG SINH POLYPEPTID
LAMIVUDIN
LANSOPRAZOL
LEVODOPA
LIDOCAIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
LINCOSAMID
LIPID (nhũ dịch tiêm truyền)
LITHI (muối)
LOPERAMID
LỢI TIỂU GIỮ KALI
LỢI TIỂU THẢI KALI
LỢI TIỂU THẨM THẤU
LƯU HUỲNH
MACROLID
MAGNESI (muối)
MEDIFOXAMIN
MELPHALAN
MERCAPTOPURIN
METHADON
METHENAMIN
METHOTREXAT
METHYLDOPA
METHYSERGID
MEXILETIN
MIANSERIN
MIFEPRISTON
MODAFINIL
MOLSIDOMIN
MUROMONAB CD3
NAFTIDROFURYL
NATRI VALPROAT HOẶC DẪN CHẤT
NELFINAVIR
NHỰA TRAO ĐỔI CATION
NICORANDIL
NICOTIN
NILUTAMID
NIRIDAZOL
NITROFURAN
NITROIMIDAZOL HOẶC DẪN CHẤT
NITROXOLIN
OCTREOTÍD HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
OMEPRAZOL
OXAFLOZAN
OXITRIPTAN
OXYTOCIN
PAPAVERIN HOẶC DẪN CHẤT
PARACETAMOL
PAROXETIN
PENICILAMIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
PENICILIN
PENTAGASTRIN
PENTAMIDIN
PENTOSTATIN
PENTOXYFYLIN
PHENAZON
PHENICOL
PHENOTHIAZIN
PHENYTOIN
PHOSPHO HOẶC PHOSPHAT
PINAVERIUM BROMID
PIPERAZIN
PIRIBEDIL
PRALIDOXIM
PRAZIQUANTEL
PRIMIDON
PROBENECID
PROCARBAZIN
PROGABID
PROGESTOGEN HOẶC DẪN CHẤT
PROPAFENON
PROSTAGLANDIN CHỐNG LOÉT
PROSTAGLANDIN TRONG PHỤ KHOA
PROTAMIN
PYRANTEL HOẶC DẪN CHẤT
PYRAZINAMID
PYRAZOL HOẶC DẪN CHẤT
PYRETHRIN HOẶC DẪN CHẤT
PYRIDOXIN
PYRIMETHAMIN
QUINIDIN HOẶC DẪN CHẤT
QUININ HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
QUINOLON
RANITIDIN
RIFABUTIN
RIFAMPICIN
RITONAVIR
RƯỢU
SALICYLAT (dẫn chất)
SAQUINAVIR
SERMORELIN
SOTALOL
SPARFLOXACIN
SULFAMID CHỐNG TIỂU ĐƯỜNG
SUCRALFAT
SUCCINIMID
STEROID GÂY ĐỒNG HOÁ, ALKYL HOÁ Ở C17
SULFAMID KHÁNG KHUẨN
SULFASALAZIN
SUMATRIPTAN
SYNERGISTIN
TACRIN
TACROLIMUS
TAMOXIFEN
TEICOPLANIN
TERBINAFIN
TETRACOSACTID
TETRACYCLIN
THEOPHYLIN HOẶC DẪN CHẤT
THIOTEPA
THUỐC AN THẦN KINH CÁC LOẠI
THUỐC BẢO VỆ CHỐNG ÁNH SÁNG
THUỐC CẢM ỨNG GÂY RỤNG TRỨNG LOẠI CLOMIFEN
Thuốc cầm máu
Thuốc chẹn alpha
Thuốc chẹn Alpha - Beta
Thuốc chẹn beta
Thuốc chống đau thắt ngực nitrat
Thuốc uống chống đông máu kháng vitamin K
Thuốc chống hen
Thuốc chống ho không opi
Thuốc chống nấm dẫn xuất imidazol
Thuốc chống nấm khác
Thuốc chống sốt rét
Thuốc chống suy nhược kích thích tâm thần
Thuốc chống tăng huyết áp loại liệt hạch
Thuốc ức chế tiêu fibrin
Thuốc chống trầm cảm ba vòng hoặc thuốc tương tự
Thuốc chống ung thư các loại
Thuốc chống vẩy nến dùng tại chỗ
Thuốc chống viêm không steroid
Thuốc chủ vận của morphin
Thuốc vừa chủ vận vừa đối kháng với morphin
Thuốc cường giao cảm alpha và beta
Thuốc cường thần kinh giao cảm beta
Các thuốc trong nhóm
Thuốc diện hoạt tổng hợp tác dụng ở phổi
Thuốc đối kháng morphin
Thuốc đối kháng thụ thể HT3
Thuốc đối quang có baryt
Thuốc đối quang có iod
Thuốc gây mẫn cảm ánh sáng
Thuốc gây xơ cứng tĩnh mạch
Thuốc giãn mạch chống tăng huyết áp
Thuốc hạ lipid máu các loại
Thuốc kháng acid uống, thuốc bao niêm mạc và hấp phụ
Thuốc kháng cholinergic
Thuốc kháng giáp tổng hợp
Thuốc kháng histamin kháng H1 có tác dụng an thần gây buồn ngủ
Thuốc kháng histamin kháng H1 không an thần
Thuốc kiềm hoá nước tiểu
Thuốc làm tan huyết khối
Thuốc làm thay đổi chất nhầy phế quản
THUỐC GÂY MÊ BARBITURIC
THUỐC GÂY MÊ VÀ TIỀN MÊ
THUỐC GÂY MÊ BAY HƠI CHỨA HALOGEN
THUỐC NHUẬN TRÀNG KÍCH THÍCH
THUỐC NHUẬN TRÀNG LÀM MỀM
THUỐC NHUẬN TRÀNG LÀM TRƠN
THUỐC NHUẬN TRÀNG NHẦY VÀ THẨM THẤU
THUỐC NGỪA THAI DIỆT TINH TRÙNG
THUỐC SÁT KHUẨN DẪN CHẤT AMONI BẬC BỐN
THUỐC SÁT KHUẨN CÓ IOD
THUỐC SÁT KHUẨN MUỐI KIM LOẠI
THUỐC SÁT KHUẨN CÓ THUỶ NGÂN
THUỐC SÁT KHUẨN KHÁC
THUỐC SẮT DÙNG TRONG ĐIỀU TRỊ
THUỐC TĂNG ÔXY NÃO
THUỐC TIÊU LỚP SỪNG
CÁC THUỐC TRỢ ĐẺ, DẪN CHẤT CỦA NẤM CỰA GÀ
THUỐC TRỢ HÔ HẤP
THUỐC TRỢ TIM BUPYRIDINIC
THUỐC TRỪ SÂU CLOR HỮU CƠ
THUỐC ỨC CHẾ ENZYM CHUYỂN DẠNG ANGIOTENSIN
THUỐC ỨC CHẾ HMG-COA REDUCTASE (CÁC STATIN)
THUỐC ỨC CHẾ MAO typ A
THUỐC ỨC CHẾ MAO typ b
THUỐC ỨC CHẾ MAO KHÔNG CHỌN LỌC
THUỐC ỨC CHẾ HỆ THẦN KINH TRUNG ƯƠNG – CÁC LOẠI
TICLOPIDIN
TRH (hormon giải phóng hormon kích thích tuyến giáp, THYROTROPHINE RELEASING HORMONE)
TRIMEBUTIN
TRIMETHOPRIM
VACCIN SỐNG GIẢM ĐỘC LỰC
VANCOMYCIN
Liệu pháp vàng chống thấp khớp
VERAPAMIL
VIDARABIN
VIGABATRIN
VILOXAZIN
VINCAMIN
Vincristin hoặc thuốc tương tự
VITAMIN A
VITAMIN B12
VITAMIN NHÓM B
VITAMIN NHÓM D
Yếu tố tăng trưởng bạch cầu hạt
Yếu tố tăng trưởng hồng cầu
ZALCITABIN
ZIDOVUDIN



KEYWORD : Phác Đồ Chữa Bệnh, Bệnh Viện Bạch Mai, Từ Dũ , 115, Bình Dân, Chấn thương chỉnh hình, Chợ Rẫy, Đại học Y Dược, Nhân Dân Gia Định, Hoàn Mỹ, Viện Pasteur, Nhi Đồng Ung bướu, Quân Đội 103, 108,Phụ Sản Trung Ương, Bộ Y Tế,Phòng Khám, Hà Nội, Hải Dương, Thái Bình, Hồ Chí Minh, Sài Gòn, Đà Nẵng, Huế, Vinh, Đồng Nai, Bình Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hiệu Quả Cao, Chữa Tốt, Khỏi Bệnh, Là Gì, Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Ăn Uống, Cách Chữa, Bài Thuốc
Thông Tin Trên Web Là Tài Liệu Lưu Hành Nội Bộ Cho Các Bạn Sinh Viên - Y, Bác Sĩ Tham Khảo : Liên Hệ : Maikhanhdu@gmail.com