PHENOTHIAZIN LÀ GÌ , CÔNG DỤNG, CÁCH PHỐI HỢP , TƯƠNG TÁC, CHÚ Ý SỬ DỤNG


Thuốc hướng tâm thần chủ yếu là an thần kinh mà một số
có tính chất kháng H1 rõ (như promethazin, oxomemazin...)

CÁC THUỐC TRONG NHÓM

CLOPROMAZIN viên nén 25 mg; 100 mg; siro 5 mg/mL; thuốc đạn 25 mg; 50 mg; ống tiêm 25 mg; 50 mg
Aminazin viên bao 25 mg
Largactil viên nén 25 mg; 100 mg
Largactil thuốc tiêm 25 mg
FLUPHENAZIN viên nén 1 mg; 2,5 mg; 5mg; 25 mg; ống tiêm 2,5 mg/1mL; thuốc uống giọt dung dịch 4 %
Modecate thuốc tiêm 25 mg
Moditen viên nén 25 mg
Moditen Action PR thuốc tiêm 25 mg
LEVOMEPROMAZIN viên nén 2 mg; 25 mg; 100 mg
Nozinan thuốc tiêm 25 mg
Nozinan viên nén 100 mg
Tiserein viên nén, bao 25 mg; dung dịch tiêm 25 mg/mL
MEQUITAZIN viên nén 5 mgl; siro
Primalan viên nén 5 mg; 10 mg
METOPIMAZIN ống tiêm 10 mg
Vogalene ống tiêm 10 mg
NIAPRAZIN siro 3 mg/mL
Nopron siro 3 mg/mL
OXOMEMAZIN viên nén 10mg; siro 0,1%
Toplexil nang 1,65 mg (phối hợp với guaifenesin, paracetamol)
PROMETHAZIN viên nén 15 mg; 25 mg; siro 5 mg/2mL; ống tiêm 50 mg/mL
Phenergan viên nén 25 mg; siro 0,1%; kem bôi da 2%
Prothazine viên nén 25 mg; siro 0,1%; kem bôi da 2%
Pipolphen viên nén 25 mg; ống tiêm 50mg/2mL
PROPERICIAZIN nang; viên nén
Neuleptil viên nén 25 mg

PIPOTHIAZIN viên nén 10 mg; thuốc tiêm 10 mg/mL
Piportil viên nén 10 mg
Piportil thuốc tiêm 10 mg/mL
THIOPROPERAZIN viên 10 mg; dung dịch uống
Majeptil viên nén 10 mg
Majeptil dung dịch uống
THIORIDAZIN viên bao 10 mg; 50 mg; 100 mg
Melleril viên bao 10 mg; 50 mg; 100 mg
TRIPLUPERAZIN viên nén 10 mg; 100 mg; dung dịch uống.
Terfluzine viên nén 10 mg; 100 mg
CHÚ Ý KHI CHỈ ĐỊNH THUỐC

Chống chỉ định: mức độ 4

Bệnh tăng nhãn áp: Các phenothiazin có độc tính cao với mắt có thể tạo ra những chất ngưng đọng trên giác mạc, đục thuỷ tinh thể, tổn thương võng mạc và giảm thị lực. Ngoài ra, tác dụng liệt phó giao cảm có thể dẫn đến giãn đồng tử với nguy cơ cơn tăng nhãn áp cấp ở người có bẩm chất dễ mắc.
Phì đại tuyến tiền liệt/ u tuyến tiền liệt: Các phenothiazin và đặc biệt clorpromazin có các tính chất liệt phó giao cảm, nguyên nhân của các rối loạn tiểu tiện và ứ nước tiểu.
Bệnh Parkinson: Các phenothiazin, nhất là đối với các loại thuốc tác dụng mạnh, có tác dụng kháng dopamin, nên là nguyên nhân thường gây ra hội chứng ngoại tháp giả Parkinson (tăng động và tăng trương lực cơ) có thể không hồi phục được.

Cân nhắc nguy cơ/lợi ích: mức độ 3

Thời kỳ cho con bú: Các phenothiazin qua được sữa mẹ và có nguy cơ
dẫn đến an thần buồn ngủ ở các trẻ còn bú. Ngoài ra, thuốc còn làm tăng tiết sữa.
Bệnh máu: Nên theo dõi đều đặn về nhãn khoa và huyết học trong trường hợp điều trị kéo dài; chống chỉ định khi có tiền sử mất bạch cầu hạt.
Rối loạn chuyển hoá porphyrin: Một số phenothiazin (levopromazin, pipotiazin, thioproperazin...) có thể gây ra các cơn cấp tính ở người bệnh bị rối loạn chuyển hoá coproporphyrin di truyền.

Thận trọng: mức độ 2

Ăn uống; rượu: Rượu làm tăng tác dụng an thần buồn ngủ của các phenothiazin và làm tăng nguy cơ lú lẫn.

Cần theo dõi: mức độ 1

Trẻ em: Do tác dụng không mong muốn, dùng liều rất thấp cho trẻ em.
Động kinh: Các phenothiazin có thể làm giảm ngưỡng gây động kinh và gây ra cơn động kinh. ở người bị động kinh đang điều trị, phải hiệu chỉnh liều dùng thuốc chống co giật.
Thời kỳ mang thai: Các phenothiazin có lẽ không gây quái thai, nhưng vẫn nên tránh trong 3 tháng đầu của thai kỳ, như mọi thuốc hướng tâm thần.
Suy tim: Các phenothiazin có tác dụng an thần, nhất là thường gây ra các tác dụng thần kinh thực vật (hạ huyết áp thế đứng) và tim mạch (rối loạn dẫn truyền hay thiếu máu cục bộ cơ tim) trong suy tim.
Suy gan: Suy gan làm tăng độc tính của phenothiazin do chậm khử hoạt tính.
Suy thận: Suy thận làm tăng độc tính của phenothiazin do chậm đào thải.
Người cao tuối: Người bệnh cao tuổi dễ bị hạ huyết áp thế đứng và các rối loạn về mắt, nên liều thuốc dùng phải thấp và tăng dần.
Trường hợp khác: Nên theo dõi đều đặn về nhãn khoa và huyết học trong trường hợp điều trị kéo dài, đặc biệt khi bị sốt kéo dài hay nhiễm khuẩn.
TƯƠNG TÁC THUỐC

Phối hợp nguy hiểm: mức độ 4

Amiodaron: Sotalol
Phân tích: Tăng nguy cơ gây loạn nhịp tim nặng gây tử vong, bao gồm cả xoắn đỉnh. Tương tác xảy ra chậm. Cơ chế: tác dụng hiệp đồng làm kéo dài khoảng QT.
Xử lý: Thioridazin (một loại phenothiazin) chống chỉ định dùng cho người đang điều trị một số thuốc chống loạn nhịp như amiodaron, bretylium, disopyramid, procainamid, quinidin, sotalol.
Benzamid (Cisaprid)
Phân tích: Hiệp đồng tác dụng không mong muốn, biểu hiện qua nguy cơ làm nặng thêm tác dụng ngoại tháp khi phối hợp với một số thuốc an thần kinh, dẫn chất của các phenothiazin. Ngoài ra, còn tăng nguy cơ rối loạn nhịp thất, nhất là xoắn đỉnh, do cộng thêm tác dụng điện - sinh lý, chỉ được mô tả với sultoprid (Barnetil â).
Xử lý: Cần tránh phối hợp. Thay đổi chiến lược điều trị. Xác định là, trong nhóm benzamid, chỉ có sultoprid có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện xoắn đỉnh.
Levodopa
Phân tích: Tương tác dược lực. Kết hợp levodopa với các thuốc an thần kinh phenothiazin có những tác dụng đối kháng dopamin có thể dẫn đến giảm tác dụng chủ vận dopamin của levodopa.
Xử lý: Chống chỉ định kết hợp này, trừ khi muốn tìm một tác dụng đối kháng dược lý và phải thực hiện ở bệnh viện chuyên khoa.
Quinolon (grepafloxacin, sparfloxacin)
Phân tích: Tăng nguy cơ gây loạn nhịp tim nặng, bao gồm xoắn đỉnh có thể gây tử vong. Cơ chế chưa rõ.
Xử lý: Chống chỉ định dùng sparfloxacin cho người đang điều trị các thuốc kéo dài khoảng QT (thí dụ như phenothiazin). Tương tự, cũng chống chỉ định dùng grepafloxacin cùng với các thuốc đó, trừ khi được theo dõi tim chặt chẽ (nghĩa là người bệnh phải nằm bệnh viện). Các loại quinolon kháng sinh khác, không kéo dài khoảng QT hoặc không chuyển hoá qua isoenzym CYP3A4, có thể dùng để thay thế.
Thuốc chẹn beta: pindolol, propranolol
Phân tích: Tác dụng của một hoặc cả hai thuốc đều tăng, bao gồm cả nguy cơ loạn nhịp nặng có thể gây tử vong khi dùng phối hợp với thioridazin. Tương tác xảy ra chậm. Cơ chế: Clorpromazin có thể ức chế chuyển hoá bước đầu ở gan của propranolol và làm tăng tác dụng dược lý. Một số thuốc chẹn beta có thể ức chế chuyển hoá của thioridazin.
Xử lý: Có thể cần phải giảm liều lượng trong khi phối hợp, tuy vậy thioridazin có chống chỉ định dùng cho người đang dùng pindolol hoặc propranolol.


Thuốc ức chế monoamin oxydase typ B
Phân tích: Do ức chế đặc hiệu monoamin oxydase typ B, phenothiazin kéo dài tác dụng của levodopa, như vậy đã giải thích tại sao lại có sự kết hợp với levodopa. Các tương tác như vậy cũng giống như tương tác của levodopa. Kết hợp levodopa với một số thuốc có tác dụng đối kháng dopamin có thể dẫn đến các tác dụng đối kháng.
Xử lý: Chống chỉ định phối hợp này, trừ khi muốn tìm một đối kháng tác dụng dược lý và phải thực hiện ở bệnh viện chuyên khoa.

Cân nhắc nguy cơ / lợi ích: mức độ 3

Benzodiazepin; dextropropoxyphen
Phân tích: Tăng tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương, làm tăng tác dụng an thần buồn ngủ. Tương tác dược lực.
Xử lý: Chú ý đến mất tỉnh táo ở người lái xe hoặc vận hành máy. Khuyên không nên uống rượu.
Guanethidin hoặc thuốc tương tự

Phân tích: Giảm tác dụng làm hạ huyết áp do ức chế tái nhập guanethidin ở nơ-rôn do các thuốc an thần kinh phenothiazin (mô tả với clorpromazin).
Xử lý: Thay đổi cách điều trị bằng cách chọn một thuốc chống tăng huyết áp khác. Phối hợp nên tránh.
Lithi
Phân tích: Các tai biến độc thần kinh thuộc loại hội chứng lú lẫn đã được thông báo ở các người bệnh có dùng phối hợp lithi với thuốc an thần kinh họ phenothiazin (được mô tả với chlorpromazin, fluphenazin, thioridazin).
Xử lý: Cần tránh phối hợp. Thay đổi chiến lược điều trị, trừ khi người bệnh ở trong một cơ sở chuyên khoa đảm bảo theo dõi liên tục.
Methyldopa
Phân tích: Với các thuốc an thần kinh nói chung, có nguy cơ làm thay đổi tác dụng chống tăng huyết áp do chẹn tái nhập các chất chuyển hoá của methyldopa trong các nơ-rôn adrenergic. Nguy cơ gia tăng hạ huyết áp tư thế đứng cũng có với mọi thuốc an thần kinh.
Xử lý: Trong việc tìm kiếm sự cân bằng về huyết áp, người kê đơn phải lưu ý đến nguy cơ thay đổi huyết áp với các thuốc an thần kinh và chọn lựa cách điều trị. Nếu cần phối hợp, báo cho người bệnh biết để họ uống thuốc đều đặn theo giờ cố định và tăng cường tự theo dõi. Nếu không, thay đổi chiến lược điều trị. Khuyên người bệnh đến khám lại, nếu thấy huyết áp không ổn định.
Ritonavir
Phân tích: Ritonavir có ái lực cao với isoenzym 3A4 cuả các cytochrom P450, nên có nguy cơ quan trọng về cạnh tranh giữa ritonavir với các thuốc khác bị chuyển hoá, hay nghi ngờ bị chuyển hoá bởi isoenzym này. Sự cạnh tranh này gây giảm chuyển hoá và tăng đáng kể nồng độ của chúng trong huyết tương. Nguy cơ hạ huyết áp, an thần buồn ngủ và tăng tác dụng ngoại tháp (mô tả với thioridazin trong nhóm này). Tương tác dược động học về chuyển hoá thuốc.
Xử lý: Theo dõi chặt chẽ người bệnh về sự xuất hiện tác dụng độc và nếu cần giảm liều thuốc an thần kinh.
Rượu
Phân tích: Tăng tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương, làm tăng tác dụng an thần buồn ngủ. Một số tác dụng tâm thần - vận động có thể thấy ở một số thuốc, nhất là trong tuần đầu điều trị. Tương tác dược lực.
Xử lý: Không nên dùng thuốc này, vì không thể ngăn chặn người bệnh uống rượu. Nguy cơ buồn ngủ đặc biệt nguy hiểm đối với người lái xe hoặc vận hành máy.

Tương tác cần thận trọng: mức độ 2

Amantadin hoặc thuốc tương tự
Phân tích: Amantadin dễ làm xuất hiện tác dụng gây lú lẫn và ảo giác của các thuốc có tính chất kháng cholinergic (ở đây là tác dụng kháng cholinergic của các thuốc an thần kinh loại phenothiazin).
Xử lý: Nếu nghi ngờ có tương tác, do thấy tác dụng không mong muốn, thì hiệu chỉnh liều dùng của các thuốc kháng cholinergic khi dùng phối hợp với amantadin. Hướng dẫn cho người bệnh biết tác dụng không mong muốn có thể xảy ra.
Bromocriptin hoặc thuốc tương tự
Phân tích: Do tính đối kháng dopamin của phenothiazin, có khả năng tăng nồng độ prolactin và đối kháng tác dụng của bromocriptin.
Xử lý: Tác dụng đối kháng này có nguy cơ gây nhiễu mục tiêu điều trị chính. Sự phối hợp cần được theo dõi; hoặc thay thế thuốc phối hợp. Lưu ý là tác dụng đối kháng dopamin khá yếu và tuỳ thuộc liều dùng.
Buspiron
Phân tích: Tăng tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương, kéo theo tăng tác dụng an thần buồn ngủ. Với một số chế phẩm, đã thấy một số tác dụng tâm thần vận động, nhất là trong tuần điều trị đầu tiên. Tương tác dược lực.
Xử lý: Tốt nhất, không nên phối hợp hai thuốc, do người kê đơn không thể kiểm soát được việc uống rượu của người bệnh. Nguy cơ an thần buồn ngủ nguy hiểm cho người lái xe và người vận hành máy. Khuyên không uống rượu và không tự ý dùng thuốc hoặc chế phẩm chứa rượu.
Butyrophenon; reserpin; thuốc an thần kinh các loại

Phân tích: Các phenothiazin có thể được dùng trong điều trị như một thuốc kháng histamin hay một thuốc an thần kinh. ở trường hợp sau, khi chúng được phối hợp với các thuốc an thần kinh khác, sẽ có tác dụng hiệp đồng không mong muốn, biểu hiện bằng nguy cơ nặng thêm tác dụng ngoại tháp.
Xử lý: Lưu ý nguy cơ này để hiệu chỉnh liều dùng. Theo dõi lâm sàng.
Carbamat hoặc thuốc tương tự; carbamazepin; thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương các loại; dihydropyridin; interferon alpha tái tổ hợp; medifoxamin; paroxetin; phenytoin; procarbazin; thuốc an thần kinh các loại; thuốc chủ vận morphin; thuốc chống động kinh không barbituric
Phân tích: Tăng tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương, kéo theo tăng tác dụng an thần buồn ngủ. Tương tác dược lực.
Xử lý: Lưu ý nguy cơ này để điều chỉnh liều của hai thuốc. Chú ý đến giảm tỉnh táo ở những người lái xe và người vận hành máy. Khuyên không uống rượu và không tự ý dùng thuốc hoặc chế phẩm có rượu.
Clonidin hoặc thuốc tương tự
Phân tích: Tăng tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương, kéo theo tăng tác dụng an thần. Tương tác dược lực. Nên nhớ là rilmenidin, với liều thông thường, không làm tăng tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương của các thuốc đó.
Xử lý: Lưu ý nguy cơ này để hiệu chỉnh liều của hai thuốc nếu cần phối hợp. Chú ý đến giảm tỉnh táo ở người lái xe và người vận hành máy. Khuyên không uống rượu và không tự ý dùng thuốc hoặc chế phẩm có rượu.


Clozapin
Phân tích: Tăng các tính chất kháng cholinergic, do cộng hợp tác dụng không mong muốn, như bí tiểu tiện, khô miệng và táo bón.
Xử lý: Cần lưu ý những tác dụng không mong muốn của loại thuốc này.
Nếu nhất thiết phải phối hợp, báo cho người bệnh biết những tác dụng không mong muốn đó. Tránh dùng ở người bị bệnh về tuyến tiền liệt và tăng
nhãn áp.
Diazoxid
Phân tích: Tăng tác dụng tăng glucose máu của diazoxid. Chưa rõ tác dụng này còn kéo dài bao nhiều lâu sau khi ngừng clorpromazin. Cơ chế chưa rõ. Tương tác xảy ra nhanh.
Xử lý: Diazoxid gây tăng glucose máu, cần cảnh giác khi phối hợp hai thuốc theo mục tiêu điều trị chính mong muốn. Theo dõi huyết áp đều đặn, nếu cần phối hợp.
Furosemid hoặc thuốc tương tự
Phân tích: Tăng cường tác dụng chống tăng huyết áp.
Xử lý: Cần điều chỉnh liều dùng, lập kế hoạch dùng thuốc và nhấn mạnh với người bệnh về sự tuân thủ. Lúc đầu điều trị, khuyên người bệnh đo thường xuyên huyết áp cho tới khi đạt cân bằng điều trị.
Natri valproat hoặc dẫn chất
Phân tích: Ngoài tăng tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương, thì natri valproat và các dẫn chất còn làm tăng nồng độ trong huyết tương của phenothiazin, có lẽ do ức chế enzym và giảm sự dị hoá chúng. Mặt khác, phenothiazin lại ức chế chuyển hoá acid valproic.
Xử lý: Nếu cần phối hợp, nên giảm liều dùng của các phenothiazin. Chú ý đến giảm tỉnh táo ở người lái xe và người vận hành máy. Khuyên người bệnh không uống rượu và không tự dùng thuốc, hay các chế phẩm có rượu. Giám sát nồng độ acid valproic trong huyết thanh. Hiệu chỉnh liều nếu cần.
Primidon hoặc dẫn chất
Phân tích: Tăng tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương, kéo theo tăng tác dụng an thần buồn ngủ, điều này chỉ đúng với một số phenothiazin an thần. Tương tác dược lực.
Xử lý: Lưu ý nguy cơ này để hiệu chỉnh liều dùng của hai thuốc, nếu cần phối hợp. Chú ý đến giảm tỉnh táo ở người lái xe và người vận hành máy. Khuyên không uống rượu và không tự ý dùng thuốc hoặc chế phẩm có rượu.
Sulfamid hạ glucose máu
Phân tích: Với liều cao (100 mg/ngày), clorpromazin làm tăng glucose máu do giảm giải phóng insulin.
Xử lý: Điều chỉnh liều dùng lúc bắt đầu, lúc đang và lúc ngừng trị liệu bằng clorpromazin. Thông báo cho người bệnh để họ tăng cường tự theo dõi trong khi điều trị bằng clorpromazin.

Thuốc cường giao cảm alpha beta (adrenalin, noradrenalin)
Phân tích: Clorpromazin làm giảm tác dụng tăng huyết áp của noradrenalin. Clorpromazin đối kháng với tác dụng co mạch ngoại biên của adrenalin và trong một số trường hợp làm đảo ngược tác dụng của adrenalin. Tương tác xảy ra nhanh. Cơ chế: dựa trên quan sát lâm sàng, cơ chế có thể liên quan đến tính chất đối kháng dược lý, làm giảm toàn bộ tác dụng của adrenalin, noradrenalin.
Xử lý: Giám sát các dấu hiệu sống của người bệnh khi phối hợp các thuốc này. Trong trường hợp cấp, dùng các biện pháp hỗ trợ.
Thuốc gây mê các loại; thuốc gây mê bay hơi chứa halogen
Phân tích: Tăng tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương, kéo theo tăng tác dụng an thần buồn ngủ. Tương tác dược lực.
Xử lý: Khuyên người bệnh sắp phải phẫu thuật báo cho bác sĩ gây mê về các thuốc đã dùng.
Thuốc giãn mạch chống tăng huyết áp; thuốc ức chế enzym chuyển dạng angiotensin
Phân tích: Tăng tác dụng hạ huyết áp của các thuốc này. Hạ huyết áp là tác dụng không mong muốn điển hình của các thuốc an thần kinh dẫn chất cuả phenothiazin.
Xử lý: Nếu cần phối hợp, phải tăng cường theo dõi huyết áp trong khi điều trị và lúc ngừng điều trị với 1 trong 2 thuốc. Tiến hành hiệu chỉnh liều. Nhấn mạnh về kế hoạch dùng thuốc và việc tuân thủ. Đặc biệt thận trọng khi dùng ở người bệnh cao tuổi, đề phòng ngã do tụt huyết áp.
Thuốc kháng acid uống hoặc than hoạt
Phân tích: Thuốc kháng acid làm giảm hấp thu qua đường tiêu hoá, do đó làm giảm tác dụng của thuốc được phối hợp.
Xử lý: Cần để một khoảng cách ít nhất từ 1 đến 2 giờ giữa lần uống thuốc kháng acid và thuốc khác. Cần nhắc lại là các kháng acid thường được uống sau bữa ăn 1 giờ 30 phút vì ăn là nguồn gốc tăng tiết dịch vị.
Thuốc lợi tiểu giữ kali; thuốc lợi tiểu thải kali
Phân tích: Tăng tác dụng hạ huyết áp và tăng nguy cơ hạ huyết áp thế đứng.
Xử lý: Theo dõi huyết áp trong khi phối hợp hai thuốc. Tuỳ theo thuốc dùng, hạ huyết áp có thể ít hay nhiều. Hiệu chỉnh liều dùng của một hay hai thuốc. Lập một kế hoạch uống thuốc đều đặn. Khuyên người bệnh nếu thấy chóng mặt khi bắt đầu điều trị, nên gặp lại thầy thuốc để hiệu chỉnh liều dùng cuả một hay hai thuốc. Tăng cường theo dõi những người bệnh cao tuổi (nguy cơ bị ngã) và khuyên họ khi chuyển từ tư thế nằm hay ngồi sang đứng phải dần dần.
Thuốc nhuận tràng nhầy và thẩm thấu
Phân tích: Các thuốc nhuận tràng nhầy và thẩm thấu làm giảm sự hấp thu và giảm hoạt tính của các thuốc an thần kinh nhóm phenothiazin khi uống cùng.
Xử lý: Tương tác có thể tránh được nếu dùng các thuốc này cách nhau ít nhất 2 giờ.

Tương tác cần theo dõi: mức độ 1

Amphetamin hoặc dẫn chất
Phân tích: Tác dụng đối kháng. Có thể tăng tính hung hãn ở người nghiện amphetamin.
Xử lý: Lưu ý tương tác dược lực này để xác định mục tiêu điều trị chính. Khuyên người bệnh gặp lại bác sĩ, nếu thấy điều trị không ổn định.
Baclofen
Phân tích: Tăng tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương, kéo theo tăng tác dụng an thần buồn ngủ. Tương tác dược lực.
Xử lý: Lưu ý nguy cơ này để hiệu chỉnh liều dùng của hai thuốc nếu cần phối hợp. Chú ý đến giảm tỉnh táo ở người lái xe và người vận hành máy. Khuyên không uống rượu và không tự ý dùng thuốc hoặc các chế phẩm có rượu.


Barbituric; fluoxetin; fluvoxamin; mianserin
Phân tích: Tăng tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương, kéo theo tăng tác dụng an thần buồn ngủ. Tương tác dược lực.
Xử lý: Lưu ý nguy cơ này để điều chỉnh liều của hai thuốc. Chú ý đến giảm tỉnh táo ở người lái xe và người vận hành máy. Khuyên không uống rượu và không tự ý dùng thuốc hoặc chế phẩm có rượu.
Disopyramid; thuốc chống trầm cảm ba vòng hoặc thuốc tương tự; thuốc kháng cholinergic;
Phân tích: Tăng tính chất kháng cholinergic do cộng hợp tác dụng không mong muốn: bí tiểu tiện, khô miệng và táo bón.
Xử lý: Cần lưu ý những tác dụng phụ của loại thuốc này. Nếu nhất thiết phải phối hợp, báo cho người bệnh về những tác dụng phụ. Tránh dùng cho người bệnh tuyến tiền liệt và người tăng nhãn áp.

Oxaflozan
Phân tích: Tăng tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương, kéo theo tăng tác dụng an thần buồn ngủ, điều này xảy ra với một số phenothiazin an thần. Tương tác dược lực.
Xử lý: Lưu ý nguy cơ này để hiệu chỉnh liều dùng của hai thuốc, nếu cần phối hợp. Chú ý đến giảm tỉnh táo ở người lái xe và người vận hành máy. Khuyên không uống rượu và không tự ý dùng thuốc hoặc chế phẩm có rượu.
Thuốc kháng histamin kháng H1 an thần
Phân tích: Tương tác dược lực. Tăng tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương, kéo theo tăng tác dụng an thần buồn ngủ. Nhiều thuốc kháng histamin an thần có cấu trúc phenothiazin.
Xử lý: Lưu ý nguy cơ này để hiệu chỉnh liều dùng của hai thuốc nếu cần phối hợp. Chú ý đến giảm tỉnh táo ở người lái xe và người vận hành máy. Khuyên không uống thêm rượu và không tự ý dùng thuốc hoặc chế phẩm có rượu.
Thuốc ức chế monoamin oxydase (IMAO) không chọn lọc
Phân tích: Tăng tác dụng an thần buồn ngủ và hạ huyết áp thế đứng, do cộng hợp tác dụng của cả hai thuốc (chú ý nhất ở người bệnh cao tuổi, nhạy cảm với hạ huyết áp thế đứng) và tăng các phản ứng ngoại tháp.
Xử lý: Khi phối hợp, cần theo dõi, nhất là ở người bệnh cao tuổi, ở người lái xe và vận hành máy. Khuyên không uống rượu và không tự ý dùng thuốc hoặc chế phẩm có rượu.

EBOOK TƯƠNG TÁC THUỐC - BỘ Y TẾ

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SÁCH ĐỂ SỬ DỤNG CHO TỐT
KHÁI NIỆM VỀ TƯƠNG TÁC THUỐC
ACAMPROSAT
ACETORPHAN
ACICLOVIR
ACID ASCORBIC
ACID CHENODESOXYCHOLIC HOẶC DẪN CHẤT
ACID CROMOGLYCIC HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
ACID FOLIC HOẶC DẪN CHẤT
ACID FUSIDIC
ACID HOÁ NƯỚC TIỂU ( CÁC CHẤT)
ACTINOMYCIN D
ALOPURIOL HOẶC DẪN CHẤT
ALPROSTADIL
AMANTADIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
AMINEPTIN
AMINOGLYCOSID (NHÓM KHÁNG SINH)
AMIOGLYCOSID ĐƯỜNG UỐNG
AMIODARON
AMPHETAMIN HOẶC DẪN CHẤT
AMPHOTERICIN B
ANTIMON (Hợp chất)
APOMORPHIN
ASPARAGINASE
AZATHIOPRIN
BEPRIDIL
BETAHISTIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
BIGUANID
BIPHOSPHONAT
BRETYLIUM
BROMOCRIPTIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
BUSPIRON
BUTYROPHENON (dẫn chất)
CÁC THUỐC LOẠI CURA
CAFEIN
CALCI (muối)
CALCITONIN
CARBAMAT HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CARBAMAZEPIN
CARMUSTIN
BENZOYL PEROXYD
BENZYL BENZOAT
BENZOFURAN (dẫn chất)
BENZODIAZEPIN (dẫn chất)
BENZIMIDAZOL (dẫn chất)
BENZAMID (dẫn chất)
BARBITURIC (dẫn chất)
BACLOFEN
CEPHALOSPORIN CÓ NHÂN THIOMETHYLTETRAZOL
CEPHALOSPORIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CHOLESTYRAMIN
CHOLINERGIC
CICLOSPORIN
CIMETIDIN
CISAPRID
CISPLATIN HOẶC DẪN CHẤT
CITALOPRAM
CLONIDIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CLORHEXIDIN
CLOZAPIN
COLCHICIN HOẶC DẪN CHẤT
CORTICOID - KHOÁNG
CAROTENOID
CYCLOPHOSPHAMID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CYCLOSERIN
DANAZOL
DANTROLEN
DAPSON
DEFEROXAMIN
DESMOPRESSIN
DEXTRAN
DEXTROPROPOXYPHEN
DIACERHEIN
DIAZOXID
DIDANOSIN
DIHYDROPYRIDIN (dẫn chất)
DILTIAZEM
DIPYRIDAMOL
DISOPYRAMID
DISULFIRAM
DOXAPRAM
DOXORUBICIN HOẶC DẪN CHẤT
Độc tố CLOSTRIDIUM BOTULINUM
DỤNG CỤ TRÁNH THAI
ERGOTAMIN HOẶC DẪN CHẤT
ESTROGEN HOẶC THUỐC NGỪA THAI ESTROPROGESTOGEN
ETHAMBUTOL
ETHOSUXIMID
ETRETINAT (dẫn chất)
EUCALYPTOL
FENOVERIN
FIBRAT
FINASTERID
FLAVOXAT
FLECAINID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
FLOCTAFENIN
FLUCYTOSIN
FLUMAZENIL
FLUOR (Dẫn chất)
FLUORO-5-URACIL
FLUOXETIN
FLUVOXAMIN
FOSCARNET
FOSFOMYCIN
FUROSEMID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
FUSAFUNGIN
GANCICLOVIR
GLUCAGON
GLUCOCORTICOID
GLUTETHIMID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
GLYCOSID TRỢ TIM
GONADOTROPHIN NHAU THAI
GONADOTROPHIN CÓ HOẠT TÍNH FSH
GRISEOFULVIN
GUANETHIDIN
HALOFANTRIN
HEPARIN HOẶC CÁC DẠNG PHÂN TỬ THẤP
HEPARIN TỔNG HỢP
HEPTAMINOL
HISTAMIN HOẶC DẪN CHẤT
HORMON CHỐNG LỢI TIỂU HOẶC DẪN CHẤT
HORMON TĂNG TRƯỞNG HOẶC DẪN CHẤT
HORMON TUYẾN GIÁP
HUYẾT THANH KHÁC LOẠI ĐẶC HIỆU
HYDROXYQUINOLEIN (Dẫn chất)
IDOXURIDIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
IDROCILAMID
IMMUNOGLOBULIN KHÁNG TẾ BÀO LYMPHO
IMMUNOGLOBULIN NGƯỜI
INDINAVIR
INDOMETACIN HOẶC DẪN CHẤT
INSULIN
INTERFERON ALPHA TÁI TỔ HỢP
INTERLEUKIN 2 TÁI TỔ HỢP
ISONIAZID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
KALI (muối)
KHÁNG SINH POLYPEPTID
LAMIVUDIN
LANSOPRAZOL
LEVODOPA
LIDOCAIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
LINCOSAMID
LIPID (nhũ dịch tiêm truyền)
LITHI (muối)
LOPERAMID
LỢI TIỂU GIỮ KALI
LỢI TIỂU THẢI KALI
LỢI TIỂU THẨM THẤU
LƯU HUỲNH
MACROLID
MAGNESI (muối)
MEDIFOXAMIN
MELPHALAN
MERCAPTOPURIN
METHADON
METHENAMIN
METHOTREXAT
METHYLDOPA
METHYSERGID
MEXILETIN
MIANSERIN
MIFEPRISTON
MODAFINIL
MOLSIDOMIN
MUROMONAB CD3
NAFTIDROFURYL
NATRI VALPROAT HOẶC DẪN CHẤT
NELFINAVIR
NHỰA TRAO ĐỔI CATION
NICORANDIL
NICOTIN
NILUTAMID
NIRIDAZOL
NITROFURAN
NITROIMIDAZOL HOẶC DẪN CHẤT
NITROXOLIN
OCTREOTÍD HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
OMEPRAZOL
OXAFLOZAN
OXITRIPTAN
OXYTOCIN
PAPAVERIN HOẶC DẪN CHẤT
PARACETAMOL
PAROXETIN
PENICILAMIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
PENICILIN
PENTAGASTRIN
PENTAMIDIN
PENTOSTATIN
PENTOXYFYLIN
PHENAZON
PHENICOL
PHENOTHIAZIN
PHENYTOIN
PHOSPHO HOẶC PHOSPHAT
PINAVERIUM BROMID
PIPERAZIN
PIRIBEDIL
PRALIDOXIM
PRAZIQUANTEL
PRIMIDON
PROBENECID
PROCARBAZIN
PROGABID
PROGESTOGEN HOẶC DẪN CHẤT
PROPAFENON
PROSTAGLANDIN CHỐNG LOÉT
PROSTAGLANDIN TRONG PHỤ KHOA
PROTAMIN
PYRANTEL HOẶC DẪN CHẤT
PYRAZINAMID
PYRAZOL HOẶC DẪN CHẤT
PYRETHRIN HOẶC DẪN CHẤT
PYRIDOXIN
PYRIMETHAMIN
QUINIDIN HOẶC DẪN CHẤT
QUININ HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
QUINOLON
RANITIDIN
RIFABUTIN
RIFAMPICIN
RITONAVIR
RƯỢU
SALICYLAT (dẫn chất)
SAQUINAVIR
SERMORELIN
SOTALOL
SPARFLOXACIN
SULFAMID CHỐNG TIỂU ĐƯỜNG
SUCRALFAT
SUCCINIMID
STEROID GÂY ĐỒNG HOÁ, ALKYL HOÁ Ở C17
SULFAMID KHÁNG KHUẨN
SULFASALAZIN
SUMATRIPTAN
SYNERGISTIN
TACRIN
TACROLIMUS
TAMOXIFEN
TEICOPLANIN
TERBINAFIN
TETRACOSACTID
TETRACYCLIN
THEOPHYLIN HOẶC DẪN CHẤT
THIOTEPA
THUỐC AN THẦN KINH CÁC LOẠI
THUỐC BẢO VỆ CHỐNG ÁNH SÁNG
THUỐC CẢM ỨNG GÂY RỤNG TRỨNG LOẠI CLOMIFEN
Thuốc cầm máu
Thuốc chẹn alpha
Thuốc chẹn Alpha - Beta
Thuốc chẹn beta
Thuốc chống đau thắt ngực nitrat
Thuốc uống chống đông máu kháng vitamin K
Thuốc chống hen
Thuốc chống ho không opi
Thuốc chống nấm dẫn xuất imidazol
Thuốc chống nấm khác
Thuốc chống sốt rét
Thuốc chống suy nhược kích thích tâm thần
Thuốc chống tăng huyết áp loại liệt hạch
Thuốc ức chế tiêu fibrin
Thuốc chống trầm cảm ba vòng hoặc thuốc tương tự
Thuốc chống ung thư các loại
Thuốc chống vẩy nến dùng tại chỗ
Thuốc chống viêm không steroid
Thuốc chủ vận của morphin
Thuốc vừa chủ vận vừa đối kháng với morphin
Thuốc cường giao cảm alpha và beta
Thuốc cường thần kinh giao cảm beta
Các thuốc trong nhóm
Thuốc diện hoạt tổng hợp tác dụng ở phổi
Thuốc đối kháng morphin
Thuốc đối kháng thụ thể HT3
Thuốc đối quang có baryt
Thuốc đối quang có iod
Thuốc gây mẫn cảm ánh sáng
Thuốc gây xơ cứng tĩnh mạch
Thuốc giãn mạch chống tăng huyết áp
Thuốc hạ lipid máu các loại
Thuốc kháng acid uống, thuốc bao niêm mạc và hấp phụ
Thuốc kháng cholinergic
Thuốc kháng giáp tổng hợp
Thuốc kháng histamin kháng H1 có tác dụng an thần gây buồn ngủ
Thuốc kháng histamin kháng H1 không an thần
Thuốc kiềm hoá nước tiểu
Thuốc làm tan huyết khối
Thuốc làm thay đổi chất nhầy phế quản
THUỐC GÂY MÊ BARBITURIC
THUỐC GÂY MÊ VÀ TIỀN MÊ
THUỐC GÂY MÊ BAY HƠI CHỨA HALOGEN
THUỐC NHUẬN TRÀNG KÍCH THÍCH
THUỐC NHUẬN TRÀNG LÀM MỀM
THUỐC NHUẬN TRÀNG LÀM TRƠN
THUỐC NHUẬN TRÀNG NHẦY VÀ THẨM THẤU
THUỐC NGỪA THAI DIỆT TINH TRÙNG
THUỐC SÁT KHUẨN DẪN CHẤT AMONI BẬC BỐN
THUỐC SÁT KHUẨN CÓ IOD
THUỐC SÁT KHUẨN MUỐI KIM LOẠI
THUỐC SÁT KHUẨN CÓ THUỶ NGÂN
THUỐC SÁT KHUẨN KHÁC
THUỐC SẮT DÙNG TRONG ĐIỀU TRỊ
THUỐC TĂNG ÔXY NÃO
THUỐC TIÊU LỚP SỪNG
CÁC THUỐC TRỢ ĐẺ, DẪN CHẤT CỦA NẤM CỰA GÀ
THUỐC TRỢ HÔ HẤP
THUỐC TRỢ TIM BUPYRIDINIC
THUỐC TRỪ SÂU CLOR HỮU CƠ
THUỐC ỨC CHẾ ENZYM CHUYỂN DẠNG ANGIOTENSIN
THUỐC ỨC CHẾ HMG-COA REDUCTASE (CÁC STATIN)
THUỐC ỨC CHẾ MAO typ A
THUỐC ỨC CHẾ MAO typ b
THUỐC ỨC CHẾ MAO KHÔNG CHỌN LỌC
THUỐC ỨC CHẾ HỆ THẦN KINH TRUNG ƯƠNG – CÁC LOẠI
TICLOPIDIN
TRH (hormon giải phóng hormon kích thích tuyến giáp, THYROTROPHINE RELEASING HORMONE)
TRIMEBUTIN
TRIMETHOPRIM
VACCIN SỐNG GIẢM ĐỘC LỰC
VANCOMYCIN
Liệu pháp vàng chống thấp khớp
VERAPAMIL
VIDARABIN
VIGABATRIN
VILOXAZIN
VINCAMIN
Vincristin hoặc thuốc tương tự
VITAMIN A
VITAMIN B12
VITAMIN NHÓM B
VITAMIN NHÓM D
Yếu tố tăng trưởng bạch cầu hạt
Yếu tố tăng trưởng hồng cầu
ZALCITABIN
ZIDOVUDIN