PHENICOL LÀ GÌ , CÔNG DỤNG, CÁCH PHỐI HỢP , TƯƠNG TÁC, CHÚ Ý SỬ DỤNG


Kháng sinh diệt khuẩn, đầu bảng là cloramphenicol

 

CÁC THUỐC TRONG NHÓM

CLORAMPHENICOL viên nén 100 mg; 250 mg; 500 mg; nang 100 mg; 250 mg; 500 mg
Cloraxin viên nén 125 mg; 250 mg
Chlorocid viên nén 250 mg; 500 mg
Cloraxin thuốc nhỏ mắt 0,4%
Leucomycine viên nén 500mg
Lykacetin-S bột pha tiêm 1g/lọ
Cloromycetin viên nén 250mg
Tifocin nang, viên bao 250mg
THIAMPHENICOL viên nén 125 mg; thuốc tiêm 250 mg
Thiophenicol viên nén 125 mg
Thiophenicol thuốc tiêm 750 mg
CHỐNG CHỈ ĐỊNH VÀ THẬN TRỌNG KHI SỬ DỤNG

Chống chỉ định: mức độ 4

Tiền sử suy tuỷ, quá mẫn với chế phẩm.

Cân nhắc nguy cơ/lợi ích: mức độ 3

Thời kỳ cho con bú: Các phenicol qua được sữa mẹ, với nguy cơ “hội chứng xám” cho trẻ bú mẹ.
Trẻ em/ mang thai: Thuốc phenicol không gây quái thai, nhưng có thể thấy ngộ độc với cloramphenicol vào cuối thai kỳ và với cloramphenicol và thiamphenicol ở trẻ sơ sinh dưới 6 tháng. Nguy cơ quan trọng hơn với cloramphenicol (hội chứng xám: nôn, chán ăn, phân màu xanh, giảm trương lực, hạ nhiệt, thậm chí tử vong).
Bệnh máu: Do tác dụng ức chế tủy xương.
Suy thận: Người suy thận có nguy cơ dễ bị suy tuỷ, nhưng nếu giảm liều cloramphenicol thì có thể mất tác dụng. Chống chỉ định trong trường hợp suy thận nặng.

Thận trọng: mức độ 2

Suy gan: Do chuyển hoá ở gan.

TƯƠNG TÁC THUỐC

Cân nhắc nguy cơ / lợi ích: mức độ 3

Aminosid tiêm hoặc dùng tại chỗ; aminosid uống; họ penicilin; lincosamid
Phân tích: Tác dụng kìm khuẩn của các phenicol có thể đối kháng với tác dụng diệt khuẩn của thuốc phối hợp. Tác dụng diệt khuẩn thể hiện trên các vi khuẩn ở giai đoạn phát triển theo hàm số mũ. Sự đối kháng này có thể tác hại trong điều trị viêm màng não mà ta cần can thiệp nhanh và mạnh.
Xử lý: Phải chú ý đến nguy cơ này trong bối cảnh sinh lý bệnh học, sự phối hợp có thể thực hiện tuỳ theo các thuốc và các mầm gây bệnh (tính đến các nồng độ tối thiểu ức chế- MIC).

Phenytoin
Phân tích: ức chế chuyển hoá phenytoin ở gan bởi cloramphenicol. Thêm nữa, chuyển hoá cloramphenicol sẽ tăng lên do phenytoin, dẫn đến giảm hoạt lực của nó.
Xử lý: Nồng độ phenytoin tăng đáng kể (2 đến 4 lần nồng độ ban đầu) vài ngày sau khi cho dùng cloramphenicol. Nên tránh phối hợp.
Rượu
Phân tích: Tác dụng giống disulfiram cộng thêm nguy cơ độc với gan: một tỷ lệ bất thường acetaldehyd tích tụ trong các mô (ức chế enzym), kéo theo một số dấu hiệu lâm sàng như: cơn bừng vận mạch, giãn mạch quan trọng, nhịp tim nhanh, sốt cao, buồn nôn, nôn, ban da, đôi khi hạ huyết áp và truỵ mạch. Các triệu chứng này ít nhiều quan trọng tuỳ theo lượng rượu uống vào.
Xử lý: Trong khi điều trị với thuốc, nên tránh uống rượu và các chế phẩm hoặc thuốc có chứa rượu, do tác dụng giống disulfiram.
Sắt
Phân tích: Giảm đáp ứng về huyết học (thất bại điều trị dùng phối hợp sắt và/hay vitamin B12) với các muối sắt do tác động của các phenicol trong tạo hồng cầu. Cần nhắc lại tác dụng ức chế tuỷ xương của cloramphenicol.
Xử lý: Thay hay ngừng kháng sinh trong khi điều trị thiếu máu với muối sắt.
Synergistin
Phân tích: Tác dụng kìm khuẩn của synergistin có thể đối kháng với tác dụng diệt khuẩn của các thuốc phenicol. Tác dụng diệt khuẩn biểu hiện trên các vi khuẩn ở giai đoạn phát triển theo hàm số mũ. Sự đối kháng này có thể có hại trong điều trị viêm màng não mà ta cần phải can thiệp nhanh và mạnh.
Xử lý: Lưu ý đến nguy cơ này trong bối cảnh sinh lý bệnh học, sự phối hợp có thể thực hiện tuỳ theo các thuốc và các mầm bệnh liên quan (tính đến các nồng độ tối thiểu ức chế -MIC).
Thuốc uống chống đông máu kháng vitamin K
Phân tích: Tương tác được mô tả với dicoumarol, acenocoumarol, và tác dụng chống đông máu tăng lên có thể là do ức chế enzym.
Xử lý: Theo dõi tỷ lệ chuẩn hóa quốc tế -INR và tỷ lệ prothrombin và nếu cần hiệu chỉnh liều dùng lúc bắt đầu, đang dùng và sau trị liệu bằng cloramphenicol.
Zalcitabin

Phân tích: Có thể xuất hiện bệnh lý thần kinh ngoại vi.
Xử lý: Theo dõi lâm sàng qua sự xuất hiện dị cảm.

Tương tác cần thận trọng: mức độ 2

Amphotericin B
Phân tích: Phối hợp amphotericin B tiêm với các thuốc độc với tuỷ khác đòi hỏi phải rất thận trọng. Nguy cơ thiếu máu hay các rối loạn khác về huyết học.
Xử lý: Khi cần phối hợp, nên theo dõi cẩn thận huyết đồ và nếu cần thì tiến hành giảm liều.


Azathioprin; carmustin hoặc dẫn chất; cisplatin hoặc dẫn chất; cyclophosphamid hoặc thuốc tương tự; dactinomycin; doxorubicin hoặc dẫn chất; fluoro 5 uracil; ganciclovir; interferon alpha tái tổ hợp; levamisol; melphalan; mercaptopurin; methotrexat; penicilamin hoặc thuốc tương tự; procarbazin; thuốc chống ung thư các loại; thiotepa; vincristin hoặc thuốc tương tự
Phân tích: Nguy cơ tăng độc tính với máu do ức chế tuỷ xương, do tác dụng cộng hợp, có thể dẫn đến mất bạch cầu hạt. Chỉ dùng đơn độc các thuốc phenicol cũng có thể bị mất bạch cầu hạt nặng, thậm chí tử vong (độc tính miễn dịch).
Xử lý: Nếu cần phối hợp, nên dùng các liều thấp cho mỗi thuốc. Không thể dự đoán sự xuất hiện mất bạch cầu hạt khi dùng các thuốc phenicol. Việc theo dõi cẩn thận huyết đồ, được thực hiện bình thường khi sử dụng một chất kìm tế bào, vẫn có giá trị. Tuy nhiên, người bệnh phải được báo trước là hơi sốt, viêm họng và loét miệng thì phải ngừng trị liệu bằng các thuốc phenicol.
Barbiturat
Phân tích: Tác dụng của cloramphenicol có thể bị giảm (nồng độ huyết thanh giảm). Trong khi đó, tác dụng barbiturat có thể tăng. Tác dụng kéo dài vài ngày sau khi ngừng barbiturat. Tương tác xảy ra chậm. Cơ chế: chuyển hoá cloramphenicol tăng và chuyển hoá barbiturat giảm.
Xử lý: Có thể phải tăng liều cloramphenicol. Giám sát nồng độ kháng sinh trong huyết tương và điều chỉnh liều. Nếu có biểu hiện nhiễm độc barbiturat, phải giảm liều thuốc này.
Clozapin
Phân tích: Nguy cơ tăng độc tính với máu, do ức chế tuỷ xương, do tác dụng cộng hợp, có thể dẫn đến mất bạch cầu hạt. Chỉ dùng đơn độc clozapin cũng có thể bị mất bạch cầu hạt nặng, thậm chí tử vong (độc tính miễn dịch).
Xử lý: Tránh phối hợp. Nếu cần phối hợp, nên dùng các liều thấp cho mỗi thuốc. Không thể dự đoán sự xuất hiện mất bạch cầu hạt khi dùng clozapin. Việc theo dõi cẩn thận huyết đồ, thực hiện bình thường khi sử dụng một chất kìm tế bào, vẫn còn giá trị. Tuy nhiên, người bệnh phải được báo trước là nếu hơi sốt, viêm họng và loét miệng thì phải ngừng thuốc ngay.
Didanosin

Phân tích: Viên nén didanosin có chứa một kháng acid: nguy cơ giảm hấp thu thuốc phenicol qua đường tiêu hoá tuỳ theo việc tăng pH dạ dày.
Xử lý: Khuyên người bệnh uống hai thuốc cách nhau ít nhất 2 giờ.
Quinin hoặc thuốc tương tự
Phân tích: Nguy cơ làm nặng thêm những biến đổi các dòng tế bào máu (suy tuỷ).
Xử lý: Khi phối hợp, cần theo dõi huyết đồ ở người bệnh có nguy cơ.
Rifampin
Phân tích: Nồng độ trong huyết thanh của cloramphenicol giảm dần, làm giảm tác dụng kháng khuẩn. Các tác dụng này có thể kéo dài vài ngày sau khi ngừng rifampin. Tương tác xảy ra chậm. Cơ chế: chuyển hoá cloramphenicol tăng do rifampin gây cảm ứng các enzym ở gan.
Xử lý: Có thể phải tăng liều cloramphenicol trong khi phối hợp với rifampin, nếu chưa đạt được kết quả điều trị mong muốn.
Sulfamid hạ glucose máu
Phân tích: Tương tác đã được xác lập rõ ràng với tolbutamid và clorpropamid. Tác dụng chống tiểu đường tăng lên, có lẽ do cloramphenicol ức chế chuyển hoá ở gan. Người bệnh ít nhiều nhạy cảm với sự phối hợp này và các hệ quả đều ít nhiều quan trọng.
Xử lý: Có nguy cơ hạ glucose máu và có những khác biệt giữa các cá nhân, nên người kê đơn phải theo dõi glucose máu. Báo cho người bệnh tăng cường tự theo dõi.
Zidovudin
Phân tích: Phối hợp zidovudin với các thuốc độc với tuỷ khác đòi hỏi phải rất thận trọng. Nguy cơ thiếu máu hay các rối loạn khác về huyết học.
Xử lý: Khi cần phối hợp, nên theo dõi cẩn thận huyết đồ và nếu cần thì phải giảm liều.

EBOOK TƯƠNG TÁC THUỐC - BỘ Y TẾ

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SÁCH ĐỂ SỬ DỤNG CHO TỐT
KHÁI NIỆM VỀ TƯƠNG TÁC THUỐC
ACAMPROSAT
ACETORPHAN
ACICLOVIR
ACID ASCORBIC
ACID CHENODESOXYCHOLIC HOẶC DẪN CHẤT
ACID CROMOGLYCIC HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
ACID FOLIC HOẶC DẪN CHẤT
ACID FUSIDIC
ACID HOÁ NƯỚC TIỂU ( CÁC CHẤT)
ACTINOMYCIN D
ALOPURIOL HOẶC DẪN CHẤT
ALPROSTADIL
AMANTADIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
AMINEPTIN
AMINOGLYCOSID (NHÓM KHÁNG SINH)
AMIOGLYCOSID ĐƯỜNG UỐNG
AMIODARON
AMPHETAMIN HOẶC DẪN CHẤT
AMPHOTERICIN B
ANTIMON (Hợp chất)
APOMORPHIN
ASPARAGINASE
AZATHIOPRIN
BEPRIDIL
BETAHISTIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
BIGUANID
BIPHOSPHONAT
BRETYLIUM
BROMOCRIPTIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
BUSPIRON
BUTYROPHENON (dẫn chất)
CÁC THUỐC LOẠI CURA
CAFEIN
CALCI (muối)
CALCITONIN
CARBAMAT HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CARBAMAZEPIN
CARMUSTIN
BENZOYL PEROXYD
BENZYL BENZOAT
BENZOFURAN (dẫn chất)
BENZODIAZEPIN (dẫn chất)
BENZIMIDAZOL (dẫn chất)
BENZAMID (dẫn chất)
BARBITURIC (dẫn chất)
BACLOFEN
CEPHALOSPORIN CÓ NHÂN THIOMETHYLTETRAZOL
CEPHALOSPORIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CHOLESTYRAMIN
CHOLINERGIC
CICLOSPORIN
CIMETIDIN
CISAPRID
CISPLATIN HOẶC DẪN CHẤT
CITALOPRAM
CLONIDIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CLORHEXIDIN
CLOZAPIN
COLCHICIN HOẶC DẪN CHẤT
CORTICOID - KHOÁNG
CAROTENOID
CYCLOPHOSPHAMID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CYCLOSERIN
DANAZOL
DANTROLEN
DAPSON
DEFEROXAMIN
DESMOPRESSIN
DEXTRAN
DEXTROPROPOXYPHEN
DIACERHEIN
DIAZOXID
DIDANOSIN
DIHYDROPYRIDIN (dẫn chất)
DILTIAZEM
DIPYRIDAMOL
DISOPYRAMID
DISULFIRAM
DOXAPRAM
DOXORUBICIN HOẶC DẪN CHẤT
Độc tố CLOSTRIDIUM BOTULINUM
DỤNG CỤ TRÁNH THAI
ERGOTAMIN HOẶC DẪN CHẤT
ESTROGEN HOẶC THUỐC NGỪA THAI ESTROPROGESTOGEN
ETHAMBUTOL
ETHOSUXIMID
ETRETINAT (dẫn chất)
EUCALYPTOL
FENOVERIN
FIBRAT
FINASTERID
FLAVOXAT
FLECAINID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
FLOCTAFENIN
FLUCYTOSIN
FLUMAZENIL
FLUOR (Dẫn chất)
FLUORO-5-URACIL
FLUOXETIN
FLUVOXAMIN
FOSCARNET
FOSFOMYCIN
FUROSEMID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
FUSAFUNGIN
GANCICLOVIR
GLUCAGON
GLUCOCORTICOID
GLUTETHIMID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
GLYCOSID TRỢ TIM
GONADOTROPHIN NHAU THAI
GONADOTROPHIN CÓ HOẠT TÍNH FSH
GRISEOFULVIN
GUANETHIDIN
HALOFANTRIN
HEPARIN HOẶC CÁC DẠNG PHÂN TỬ THẤP
HEPARIN TỔNG HỢP
HEPTAMINOL
HISTAMIN HOẶC DẪN CHẤT
HORMON CHỐNG LỢI TIỂU HOẶC DẪN CHẤT
HORMON TĂNG TRƯỞNG HOẶC DẪN CHẤT
HORMON TUYẾN GIÁP
HUYẾT THANH KHÁC LOẠI ĐẶC HIỆU
HYDROXYQUINOLEIN (Dẫn chất)
IDOXURIDIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
IDROCILAMID
IMMUNOGLOBULIN KHÁNG TẾ BÀO LYMPHO
IMMUNOGLOBULIN NGƯỜI
INDINAVIR
INDOMETACIN HOẶC DẪN CHẤT
INSULIN
INTERFERON ALPHA TÁI TỔ HỢP
INTERLEUKIN 2 TÁI TỔ HỢP
ISONIAZID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
KALI (muối)
KHÁNG SINH POLYPEPTID
LAMIVUDIN
LANSOPRAZOL
LEVODOPA
LIDOCAIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
LINCOSAMID
LIPID (nhũ dịch tiêm truyền)
LITHI (muối)
LOPERAMID
LỢI TIỂU GIỮ KALI
LỢI TIỂU THẢI KALI
LỢI TIỂU THẨM THẤU
LƯU HUỲNH
MACROLID
MAGNESI (muối)
MEDIFOXAMIN
MELPHALAN
MERCAPTOPURIN
METHADON
METHENAMIN
METHOTREXAT
METHYLDOPA
METHYSERGID
MEXILETIN
MIANSERIN
MIFEPRISTON
MODAFINIL
MOLSIDOMIN
MUROMONAB CD3
NAFTIDROFURYL
NATRI VALPROAT HOẶC DẪN CHẤT
NELFINAVIR
NHỰA TRAO ĐỔI CATION
NICORANDIL
NICOTIN
NILUTAMID
NIRIDAZOL
NITROFURAN
NITROIMIDAZOL HOẶC DẪN CHẤT
NITROXOLIN
OCTREOTÍD HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
OMEPRAZOL
OXAFLOZAN
OXITRIPTAN
OXYTOCIN
PAPAVERIN HOẶC DẪN CHẤT
PARACETAMOL
PAROXETIN
PENICILAMIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
PENICILIN
PENTAGASTRIN
PENTAMIDIN
PENTOSTATIN
PENTOXYFYLIN
PHENAZON
PHENICOL
PHENOTHIAZIN
PHENYTOIN
PHOSPHO HOẶC PHOSPHAT
PINAVERIUM BROMID
PIPERAZIN
PIRIBEDIL
PRALIDOXIM
PRAZIQUANTEL
PRIMIDON
PROBENECID
PROCARBAZIN
PROGABID
PROGESTOGEN HOẶC DẪN CHẤT
PROPAFENON
PROSTAGLANDIN CHỐNG LOÉT
PROSTAGLANDIN TRONG PHỤ KHOA
PROTAMIN
PYRANTEL HOẶC DẪN CHẤT
PYRAZINAMID
PYRAZOL HOẶC DẪN CHẤT
PYRETHRIN HOẶC DẪN CHẤT
PYRIDOXIN
PYRIMETHAMIN
QUINIDIN HOẶC DẪN CHẤT
QUININ HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
QUINOLON
RANITIDIN
RIFABUTIN
RIFAMPICIN
RITONAVIR
RƯỢU
SALICYLAT (dẫn chất)
SAQUINAVIR
SERMORELIN
SOTALOL
SPARFLOXACIN
SULFAMID CHỐNG TIỂU ĐƯỜNG
SUCRALFAT
SUCCINIMID
STEROID GÂY ĐỒNG HOÁ, ALKYL HOÁ Ở C17
SULFAMID KHÁNG KHUẨN
SULFASALAZIN
SUMATRIPTAN
SYNERGISTIN
TACRIN
TACROLIMUS
TAMOXIFEN
TEICOPLANIN
TERBINAFIN
TETRACOSACTID
TETRACYCLIN
THEOPHYLIN HOẶC DẪN CHẤT
THIOTEPA
THUỐC AN THẦN KINH CÁC LOẠI
THUỐC BẢO VỆ CHỐNG ÁNH SÁNG
THUỐC CẢM ỨNG GÂY RỤNG TRỨNG LOẠI CLOMIFEN
Thuốc cầm máu
Thuốc chẹn alpha
Thuốc chẹn Alpha - Beta
Thuốc chẹn beta
Thuốc chống đau thắt ngực nitrat
Thuốc uống chống đông máu kháng vitamin K
Thuốc chống hen
Thuốc chống ho không opi
Thuốc chống nấm dẫn xuất imidazol
Thuốc chống nấm khác
Thuốc chống sốt rét
Thuốc chống suy nhược kích thích tâm thần
Thuốc chống tăng huyết áp loại liệt hạch
Thuốc ức chế tiêu fibrin
Thuốc chống trầm cảm ba vòng hoặc thuốc tương tự
Thuốc chống ung thư các loại
Thuốc chống vẩy nến dùng tại chỗ
Thuốc chống viêm không steroid
Thuốc chủ vận của morphin
Thuốc vừa chủ vận vừa đối kháng với morphin
Thuốc cường giao cảm alpha và beta
Thuốc cường thần kinh giao cảm beta
Các thuốc trong nhóm
Thuốc diện hoạt tổng hợp tác dụng ở phổi
Thuốc đối kháng morphin
Thuốc đối kháng thụ thể HT3
Thuốc đối quang có baryt
Thuốc đối quang có iod
Thuốc gây mẫn cảm ánh sáng
Thuốc gây xơ cứng tĩnh mạch
Thuốc giãn mạch chống tăng huyết áp
Thuốc hạ lipid máu các loại
Thuốc kháng acid uống, thuốc bao niêm mạc và hấp phụ
Thuốc kháng cholinergic
Thuốc kháng giáp tổng hợp
Thuốc kháng histamin kháng H1 có tác dụng an thần gây buồn ngủ
Thuốc kháng histamin kháng H1 không an thần
Thuốc kiềm hoá nước tiểu
Thuốc làm tan huyết khối
Thuốc làm thay đổi chất nhầy phế quản
THUỐC GÂY MÊ BARBITURIC
THUỐC GÂY MÊ VÀ TIỀN MÊ
THUỐC GÂY MÊ BAY HƠI CHỨA HALOGEN
THUỐC NHUẬN TRÀNG KÍCH THÍCH
THUỐC NHUẬN TRÀNG LÀM MỀM
THUỐC NHUẬN TRÀNG LÀM TRƠN
THUỐC NHUẬN TRÀNG NHẦY VÀ THẨM THẤU
THUỐC NGỪA THAI DIỆT TINH TRÙNG
THUỐC SÁT KHUẨN DẪN CHẤT AMONI BẬC BỐN
THUỐC SÁT KHUẨN CÓ IOD
THUỐC SÁT KHUẨN MUỐI KIM LOẠI
THUỐC SÁT KHUẨN CÓ THUỶ NGÂN
THUỐC SÁT KHUẨN KHÁC
THUỐC SẮT DÙNG TRONG ĐIỀU TRỊ
THUỐC TĂNG ÔXY NÃO
THUỐC TIÊU LỚP SỪNG
CÁC THUỐC TRỢ ĐẺ, DẪN CHẤT CỦA NẤM CỰA GÀ
THUỐC TRỢ HÔ HẤP
THUỐC TRỢ TIM BUPYRIDINIC
THUỐC TRỪ SÂU CLOR HỮU CƠ
THUỐC ỨC CHẾ ENZYM CHUYỂN DẠNG ANGIOTENSIN
THUỐC ỨC CHẾ HMG-COA REDUCTASE (CÁC STATIN)
THUỐC ỨC CHẾ MAO typ A
THUỐC ỨC CHẾ MAO typ b
THUỐC ỨC CHẾ MAO KHÔNG CHỌN LỌC
THUỐC ỨC CHẾ HỆ THẦN KINH TRUNG ƯƠNG – CÁC LOẠI
TICLOPIDIN
TRH (hormon giải phóng hormon kích thích tuyến giáp, THYROTROPHINE RELEASING HORMONE)
TRIMEBUTIN
TRIMETHOPRIM
VACCIN SỐNG GIẢM ĐỘC LỰC
VANCOMYCIN
Liệu pháp vàng chống thấp khớp
VERAPAMIL
VIDARABIN
VIGABATRIN
VILOXAZIN
VINCAMIN
Vincristin hoặc thuốc tương tự
VITAMIN A
VITAMIN B12
VITAMIN NHÓM B
VITAMIN NHÓM D
Yếu tố tăng trưởng bạch cầu hạt
Yếu tố tăng trưởng hồng cầu
ZALCITABIN
ZIDOVUDIN