PENICILIN LÀ GÌ , CÔNG DỤNG, CÁCH PHỐI HỢP , TƯƠNG TÁC, CHÚ Ý SỬ DỤNG


Các kháng sinh diệt khuẩn (họ beta lactam)

CÁC THUỐC TRONG NHÓM

AMOXICILLIN nang 250mg; 500 mg; bột pha tiêm lọ 1g; bột pha siro 250 mg; 500mg; 25mg/mL; viên nén 125 mg; hỗn dịch 125 mg/5 mL; gói 250 mg
Amodex bột pha tiêm lọ 1g; bột pha siro 250 mg; 500mg
Amolin bột pha siro 25 mg/mL
Amox nang 250 và 500mg
Amoxycilin nang 250 mg; 500 mg
Các biệt dược: Amoxilin phối hợp với Kali Clavulamat: Augmentin, Amorsiklav, Moxiclav v.v…
Clamoxyl gói 250 mg; bột pha dịch treo uống 250mg/5mL
Helicocin bột pha siro 250 mg/5mL
Hiconcil nang 500 mg
Lykamox nang 250 và 500mg
Maxmox viên nén 125 mg; hỗn dịch 125 mg/5 mL
Ospamox nang 250mg; 500 mg
AMPICILLIN lọ 1g; nang 250 mg; 500 mg; viên nén 250 mg; hỗn dịch uống 125mg/ 5mL; bột pha siro 250 mg/5mL; 500 mg/5mL
Ampicillin bột pha tiêm lọ 1g
Ampicillin hỗn dịch uống 125 mg/5mL
Ampicillin nang 250 mg; 500 mg; viên nén 250 mg
Ampicillin Panpharma bột pha tiêm lọ 1g
Ampicillin Sedapharm bột pha tiêm lọ 1g
Rosampline viên nang 500 mg
Standacillin bột pha tiêm lọ 1 g

Standacilline nang 250 mg; 500 mg
Totapen lọ 1g; bột pha siro 250 mg/5mL; 500 mg/5mL
BENZATHIN BENZYL PENICILLIN lọ 1,2 MIU; 2,4 MIU
Extencilline bột pha tiêm 2,4 MIU/lọ
Penicilline G benzathine bột pha tiêm 1,2 MIU/lọ
BENZYL PENICILLIN lọ 500.000 đơn vị; 1.000.000 đơn vị
Benzyl penicillin lọ 1.000.000 đơn vị
Benzyl penicillin lọ 500.000 đơn vị
CLOXACILLIN nang 250 mg; 500 mg
Apo-Cloxi nang 250 và 500 mg
Cloxacillin nang 250 mg
Cloxil nang 250 mg
Klox nang 250 mg; 500 mg
Lykaklox nang 250 và 500 mg
Novo- Cloxin nang 250 mg
IMIPENEM lọ 250 mg và 500 mg
Tienam lọ 250 mg và 500 mg
OXACILLIN nang 500 mg
Bristopen nang 500 mg
Clopencil nang 500 mg
PHENOXYMETHYL – PENICILLIN viên nén 400.000 IU; 1.000.000 IU; 250mg; 500mg
Mekopen viên nén 1.000.000 IU
Ospen viên nén 1.000.000 IU
Ospen viên nén 250 mg; 500 mg
Penicillin V viên nén 400.000 IU
Penicillin V viên nén 1.000.000 IU
SULBACTAM
Genertam bột pha tiêm 250 mg + 500 mg ampicilin
Karazon-S bột pha tiêm 1 g + 1 g cefoperazon
SULTAMICILLIN TOSYLATE bột pha hỗn dịch uống 250 mg/5mL; viên nén 375 mg
Dodacin viên bao phim 375 mg
Unasyn bột pha hỗn dịch uống 250 mg/5mL
Unasyn viên nén 375 mg
TICARCILLIN VÀ ACID CLAVULANIC lọ 1,6 g; 3,2 g
Timentin bột pha tiêm lọ 1,6 g; 3,2 g
Timentin chai dịch truyền 3,2 g
CHÚ Ý KHI CHỈ ĐỊNH THUỐC

Chống chỉ định: mức độ 4

Nguy cơ dị ứng chéo với các cephalosporin và các penicilin.

Cần theo dõi: mức độ 1      

Ăn uống-rượu: Nước hoa quả hay đồ uống chua, nếu được dùng nhiều (250mL) có thể làm hỏng các penicilin không bền ở môi trường acid.
Thời kỳ cho con bú: Các penicilin qua được sữa mẹ và có thể làm trẻ đang bú mẫn cảm.
Thời kỳ mang thai: Các penicilin vượt qua hàng rào nhau thai. Thận trọng khi sử dụng.
Suy thận: Các penicilin được đào thải dưới dạng có hoạt tính qua nước tiểu và mật; suy thận kéo theo tăng nồng độ trong huyết thanh, kèm với nguy cơ tăng độc với thần kinh (lú lẫn, co giật, giật rung cơ) và các phản ứng quá mẫn (mày đay, phù, hạch to).
TƯƠNG TÁC THUỐC

Phối hợp nguy hiểm: mức độ 4

Probenecid
Phân tích: Probenecid ức chế sự đào thải tích cực các penicilin qua thận. Sự phối hợp này có thể được dùng để giảm liều penicilin.
Xử lý: Việc dùng probenecid để làm chậm sự đào thải của nhiều loại thuốc, có thể và đã được dùng để giảm liều lượng một số thuốc. Đó là trường hợp của các penicilin, phối hợp này đã được dùng trong điều trị nhằm đạt nồng độ penicilin trong máu cao và kéo dài. Cần rất cảnh giác về các nguy cơ tiềm ẩn và sự tăng độc tính của thuốc phối hợp. Nghiên cứu bối cảnh bệnh lý.

Cân nhắc nguy cơ/lợi ích: mức độ 3

Alopurinol hoặc dẫn chất
Phân tích: Nguy cơ quan trọng về phát ban da, đặc biệt là với các penicilin nhóm A (ampicilin). Nguy cơ này quan trọng ở những người bị thống phong. Tuy nhiên, không xác định được alopurinol hay tăng acid uric máu là nguyên nhân của tác dụng này.
Xử lý: Cần tránh phối hợp này. Nên hướng về một loại kháng sinh khác, có hoạt phổ tương tự, tùy theo mầm bệnh được xem xét.
Họ phenicol
Phân tích: Tác dụng diệt khuẩn của các phenicol có thể đối kháng với tác dụng diệt khuẩn của họ thuốc được phối hợp này. Tác dụng sau biểu hiện trên các vi khuẩn ở giai đoạn phát triển theo hàm số mũ. Sự đối kháng này có thể gây tổn hại trong điều trị viêm màng não mà cần phải can thiệp nhanh và mạnh.
Xử lý: Cần tính đến nguy cơ này tuỳ theo bối cảnh sinh lý bệnh học. Sự phối hợp có thể được thực hiện tuỳ theo các thuốc và các mầm bệnh liên đới (quan tâm đến các nồng độ tối thiểu ức chế-MIC).


Macrolid
Phân tích: Tác dụng kìm khuẩn của các macrolid có thể đối kháng với tác dụng diệt khuẩn của các penicilin. Tác dụng sau biểu hiện trên các vi khuẩn ở giai đoạn phát triển theo hàm số mũ. Sự đối kháng này có thể gây tổn hại trong điều trị viêm màng não mà cần phải can thiệp nhanh và mạnh.
Xử lý: Nên tính đến nguy cơ này tùy theo bối cảnh sinh lý bệnh học. Sự phối hợp có thể được thực hiện, tùy theo các thuốc và các mầm bệnh liên đới (quan tâm đến các nồng độ tối thiểu ức chế - MIC).
Methotrexat
Phân tích: Nồng độ trong huyết thanh của methotrexat có thể tăng, làm tăng nguy cơ nhiễm độc. Tương tác xảy ra chậm. Cơ chế có thể do ức chế cạnh tranh bài tiết methotrexat qua ống thận.
Xử lý: Giám sát nhiễm độc methotrexat và định lượng nồng độ methotrexat 2 lần/tuần ở người bệnh ít nhất trong 2 tuần đầu. Liều lượng và thời gian dùng leucovorin để hỗ trợ có thể phải tăng lên. Nếu cần phải dùng một kháng sinh phổ rộng, ceftazidim có thể ít có tương tác hơn.
Sulfamid kháng khuẩn

Phân tích: Tác dụng kìm khuẩn của các sulfamid kháng khuẩn có thể đối kháng với tác dụng diệt khuẩn của các penicilin. Tác dụng của các penicilin biểu hiện trên các vi khuẩn ở giai đoạn phát triển tạo màng vi khuẩn theo hàm số mũ. Sự đối kháng này có thể có hại trong điều trị viêm màng não mà cần phải can thiệp nhanh và mạnh.
Xử lý: Tính đến nguy cơ này theo bối cảnh sinh lý bệnh học, sự phối hợp có thể được thực hiện tuỳ theo các thuốc và các mầm bệnh liên đới (quan tâm đến các nồng độ tối thiểu ức chế-MIC).
Synergistin
Phân tích: Tác dụng kìm khuẩn của các synergistin có thể đối kháng tác dụng diệt khuẩn của các penicilin. Tác dụng của các penicilin biểu hiện trên các vi khuẩn ở giai đoạn phát triển màng vi khuẩn theo hàm số mũ. Sự đối kháng này có thể có hại trong điều trị bệnh viêm màng não mà cần phải can thiệp nhanh và mạnh.
Xử lý: Tính đến nguy cơ theo bối cảnh sinh lý bệnh học, sự phối hợp có thể được thực hiện tuỳ theo các thuốc và các mầm bệnh liên quan (quan tâm đến các nồng độ tối thiểu ức chế-MIC).
Tetracyclin
Phân tích: Tác dụng kìm khuẩn của các tetracyclin có thể đối kháng với tác dụng diệt khuẩn của các penicilin. Tác dụng của các penicilin biểu hiện trên các vi khuẩn ở giai đoạn phát triển màng tế bào vi khuẩn theo hàm số mũ. Sự đối kháng này có thể có hại trong điều trị viêm màng não mà cần can thiệp nhanh và mạnh.
Xử lý: Tính đến nguy cơ này trong bối cảnh sinh lý bệnh, sự phối hợp có thể được thực hiện tuỳ theo các thuốc và các mầm bệnh liên đới (quan tâm đến các nồng độ tối thiểu ức chế-MIC).

Tương tác cần thận trọng: mức độ 2

Aminoglycosid
Phân tích: Tính hiệp đồng của các kháng sinh này đã được biết rõ. Tuy vậy, một số penicilin tiêm (thí dụ ampicilin, penicilin G, mezlocilin, piperacilin, ticarcilin...) có thể làm mất tác dụng của một số aminoglycosid (thí dụ amikacin, gentamicin, netilmicin, tobramycin...). Cơ chế chưa rõ.
Xử lý: Không được trộn lẫn các aminoglycosid tiêm với các penicilin tiêm vào trong cùng một dung dịch. In vivo, penicilin làm aminoglycosid mất tác dụng có vẻ liên quan đến giảm chức năng thận. Cần giám sát nồng độ aminoglycosid và chức năng thận. Điều chỉnh liều khi cần.
Cholestyramin
Phân tích: Giảm hấp thu các penicilin qua đường tiêu hoá.

Xử lý: Nếu hai thuốc được kê đơn đồng thời, khuyên uống penicilin trước 2 giờ hay sau 4 giờ, kể từ lúc uống cholestyramin.
Estrogen hoặc thuốc ngừa thai estroprogestogen
Phân tích: Điều trị kháng sinh làm giảm hệ vi khuẩn đường ruột, có thể làm giảm tái hấp thu các steroid trong chu trình ruột - gan. Nguy cơ thất thường giảm hoạt tính estroprogestogen. Không có yếu tố để tiên đoán.
Xử lý: Nguy cơ này cần cân nhắc theo thời gian điều trị và các tổn hại gây ra cho hệ vi khuẩn đường ruột. Tuy vậy, vẫn cần biết người phụ nữ có bị tiêu chảy trong khi đang dùng đồng thời các estroprogestogen không?
Thuốc chẹn beta (atenolol)
Phân tích: Tác dụng chống tăng huyết áp và chống đau thắt ngực của atenolol có thể bị giảm khi phối hợp với ampicilin. Tương tác xảy ra nhanh. Cơ chế sinh khả dụng của atenolol có thể bị giảm do kém hấp thu ở đường tiêu hoá bởi ampicilin.
Xử lý: Nếu nghi có tương tác, cân nhắc tăng liều atenolol và giám sát huyết áp chặt chẽ. Có thể cho ampicilin chia thành nhiều liều nhỏ, trải ra.
Thuốc kháng acid uống hoặc than hoạt
Phân tích: Thuốc kháng acid làm giảm hấp thu qua đường tiêu hoá dẫn đến giảm tác dụng của thuốc được phối hợp.
Xử lý: Cần uống hai thuốc cách nhau ít nhất 2 giờ. Cần nhắc lại là các kháng acid thường uống 1 giờ 30 phút sau bữa ăn vì thức ăn là nguồn gốc tăng tiết dịch vị.

EBOOK TƯƠNG TÁC THUỐC - BỘ Y TẾ

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SÁCH ĐỂ SỬ DỤNG CHO TỐT
KHÁI NIỆM VỀ TƯƠNG TÁC THUỐC
ACAMPROSAT
ACETORPHAN
ACICLOVIR
ACID ASCORBIC
ACID CHENODESOXYCHOLIC HOẶC DẪN CHẤT
ACID CROMOGLYCIC HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
ACID FOLIC HOẶC DẪN CHẤT
ACID FUSIDIC
ACID HOÁ NƯỚC TIỂU ( CÁC CHẤT)
ACTINOMYCIN D
ALOPURIOL HOẶC DẪN CHẤT
ALPROSTADIL
AMANTADIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
AMINEPTIN
AMINOGLYCOSID (NHÓM KHÁNG SINH)
AMIOGLYCOSID ĐƯỜNG UỐNG
AMIODARON
AMPHETAMIN HOẶC DẪN CHẤT
AMPHOTERICIN B
ANTIMON (Hợp chất)
APOMORPHIN
ASPARAGINASE
AZATHIOPRIN
BEPRIDIL
BETAHISTIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
BIGUANID
BIPHOSPHONAT
BRETYLIUM
BROMOCRIPTIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
BUSPIRON
BUTYROPHENON (dẫn chất)
CÁC THUỐC LOẠI CURA
CAFEIN
CALCI (muối)
CALCITONIN
CARBAMAT HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CARBAMAZEPIN
CARMUSTIN
BENZOYL PEROXYD
BENZYL BENZOAT
BENZOFURAN (dẫn chất)
BENZODIAZEPIN (dẫn chất)
BENZIMIDAZOL (dẫn chất)
BENZAMID (dẫn chất)
BARBITURIC (dẫn chất)
BACLOFEN
CEPHALOSPORIN CÓ NHÂN THIOMETHYLTETRAZOL
CEPHALOSPORIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CHOLESTYRAMIN
CHOLINERGIC
CICLOSPORIN
CIMETIDIN
CISAPRID
CISPLATIN HOẶC DẪN CHẤT
CITALOPRAM
CLONIDIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CLORHEXIDIN
CLOZAPIN
COLCHICIN HOẶC DẪN CHẤT
CORTICOID - KHOÁNG
CAROTENOID
CYCLOPHOSPHAMID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CYCLOSERIN
DANAZOL
DANTROLEN
DAPSON
DEFEROXAMIN
DESMOPRESSIN
DEXTRAN
DEXTROPROPOXYPHEN
DIACERHEIN
DIAZOXID
DIDANOSIN
DIHYDROPYRIDIN (dẫn chất)
DILTIAZEM
DIPYRIDAMOL
DISOPYRAMID
DISULFIRAM
DOXAPRAM
DOXORUBICIN HOẶC DẪN CHẤT
Độc tố CLOSTRIDIUM BOTULINUM
DỤNG CỤ TRÁNH THAI
ERGOTAMIN HOẶC DẪN CHẤT
ESTROGEN HOẶC THUỐC NGỪA THAI ESTROPROGESTOGEN
ETHAMBUTOL
ETHOSUXIMID
ETRETINAT (dẫn chất)
EUCALYPTOL
FENOVERIN
FIBRAT
FINASTERID
FLAVOXAT
FLECAINID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
FLOCTAFENIN
FLUCYTOSIN
FLUMAZENIL
FLUOR (Dẫn chất)
FLUORO-5-URACIL
FLUOXETIN
FLUVOXAMIN
FOSCARNET
FOSFOMYCIN
FUROSEMID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
FUSAFUNGIN
GANCICLOVIR
GLUCAGON
GLUCOCORTICOID
GLUTETHIMID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
GLYCOSID TRỢ TIM
GONADOTROPHIN NHAU THAI
GONADOTROPHIN CÓ HOẠT TÍNH FSH
GRISEOFULVIN
GUANETHIDIN
HALOFANTRIN
HEPARIN HOẶC CÁC DẠNG PHÂN TỬ THẤP
HEPARIN TỔNG HỢP
HEPTAMINOL
HISTAMIN HOẶC DẪN CHẤT
HORMON CHỐNG LỢI TIỂU HOẶC DẪN CHẤT
HORMON TĂNG TRƯỞNG HOẶC DẪN CHẤT
HORMON TUYẾN GIÁP
HUYẾT THANH KHÁC LOẠI ĐẶC HIỆU
HYDROXYQUINOLEIN (Dẫn chất)
IDOXURIDIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
IDROCILAMID
IMMUNOGLOBULIN KHÁNG TẾ BÀO LYMPHO
IMMUNOGLOBULIN NGƯỜI
INDINAVIR
INDOMETACIN HOẶC DẪN CHẤT
INSULIN
INTERFERON ALPHA TÁI TỔ HỢP
INTERLEUKIN 2 TÁI TỔ HỢP
ISONIAZID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
KALI (muối)
KHÁNG SINH POLYPEPTID
LAMIVUDIN
LANSOPRAZOL
LEVODOPA
LIDOCAIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
LINCOSAMID
LIPID (nhũ dịch tiêm truyền)
LITHI (muối)
LOPERAMID
LỢI TIỂU GIỮ KALI
LỢI TIỂU THẢI KALI
LỢI TIỂU THẨM THẤU
LƯU HUỲNH
MACROLID
MAGNESI (muối)
MEDIFOXAMIN
MELPHALAN
MERCAPTOPURIN
METHADON
METHENAMIN
METHOTREXAT
METHYLDOPA
METHYSERGID
MEXILETIN
MIANSERIN
MIFEPRISTON
MODAFINIL
MOLSIDOMIN
MUROMONAB CD3
NAFTIDROFURYL
NATRI VALPROAT HOẶC DẪN CHẤT
NELFINAVIR
NHỰA TRAO ĐỔI CATION
NICORANDIL
NICOTIN
NILUTAMID
NIRIDAZOL
NITROFURAN
NITROIMIDAZOL HOẶC DẪN CHẤT
NITROXOLIN
OCTREOTÍD HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
OMEPRAZOL
OXAFLOZAN
OXITRIPTAN
OXYTOCIN
PAPAVERIN HOẶC DẪN CHẤT
PARACETAMOL
PAROXETIN
PENICILAMIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
PENICILIN
PENTAGASTRIN
PENTAMIDIN
PENTOSTATIN
PENTOXYFYLIN
PHENAZON
PHENICOL
PHENOTHIAZIN
PHENYTOIN
PHOSPHO HOẶC PHOSPHAT
PINAVERIUM BROMID
PIPERAZIN
PIRIBEDIL
PRALIDOXIM
PRAZIQUANTEL
PRIMIDON
PROBENECID
PROCARBAZIN
PROGABID
PROGESTOGEN HOẶC DẪN CHẤT
PROPAFENON
PROSTAGLANDIN CHỐNG LOÉT
PROSTAGLANDIN TRONG PHỤ KHOA
PROTAMIN
PYRANTEL HOẶC DẪN CHẤT
PYRAZINAMID
PYRAZOL HOẶC DẪN CHẤT
PYRETHRIN HOẶC DẪN CHẤT
PYRIDOXIN
PYRIMETHAMIN
QUINIDIN HOẶC DẪN CHẤT
QUININ HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
QUINOLON
RANITIDIN
RIFABUTIN
RIFAMPICIN
RITONAVIR
RƯỢU
SALICYLAT (dẫn chất)
SAQUINAVIR
SERMORELIN
SOTALOL
SPARFLOXACIN
SULFAMID CHỐNG TIỂU ĐƯỜNG
SUCRALFAT
SUCCINIMID
STEROID GÂY ĐỒNG HOÁ, ALKYL HOÁ Ở C17
SULFAMID KHÁNG KHUẨN
SULFASALAZIN
SUMATRIPTAN
SYNERGISTIN
TACRIN
TACROLIMUS
TAMOXIFEN
TEICOPLANIN
TERBINAFIN
TETRACOSACTID
TETRACYCLIN
THEOPHYLIN HOẶC DẪN CHẤT
THIOTEPA
THUỐC AN THẦN KINH CÁC LOẠI
THUỐC BẢO VỆ CHỐNG ÁNH SÁNG
THUỐC CẢM ỨNG GÂY RỤNG TRỨNG LOẠI CLOMIFEN
Thuốc cầm máu
Thuốc chẹn alpha
Thuốc chẹn Alpha - Beta
Thuốc chẹn beta
Thuốc chống đau thắt ngực nitrat
Thuốc uống chống đông máu kháng vitamin K
Thuốc chống hen
Thuốc chống ho không opi
Thuốc chống nấm dẫn xuất imidazol
Thuốc chống nấm khác
Thuốc chống sốt rét
Thuốc chống suy nhược kích thích tâm thần
Thuốc chống tăng huyết áp loại liệt hạch
Thuốc ức chế tiêu fibrin
Thuốc chống trầm cảm ba vòng hoặc thuốc tương tự
Thuốc chống ung thư các loại
Thuốc chống vẩy nến dùng tại chỗ
Thuốc chống viêm không steroid
Thuốc chủ vận của morphin
Thuốc vừa chủ vận vừa đối kháng với morphin
Thuốc cường giao cảm alpha và beta
Thuốc cường thần kinh giao cảm beta
Các thuốc trong nhóm
Thuốc diện hoạt tổng hợp tác dụng ở phổi
Thuốc đối kháng morphin
Thuốc đối kháng thụ thể HT3
Thuốc đối quang có baryt
Thuốc đối quang có iod
Thuốc gây mẫn cảm ánh sáng
Thuốc gây xơ cứng tĩnh mạch
Thuốc giãn mạch chống tăng huyết áp
Thuốc hạ lipid máu các loại
Thuốc kháng acid uống, thuốc bao niêm mạc và hấp phụ
Thuốc kháng cholinergic
Thuốc kháng giáp tổng hợp
Thuốc kháng histamin kháng H1 có tác dụng an thần gây buồn ngủ
Thuốc kháng histamin kháng H1 không an thần
Thuốc kiềm hoá nước tiểu
Thuốc làm tan huyết khối
Thuốc làm thay đổi chất nhầy phế quản
THUỐC GÂY MÊ BARBITURIC
THUỐC GÂY MÊ VÀ TIỀN MÊ
THUỐC GÂY MÊ BAY HƠI CHỨA HALOGEN
THUỐC NHUẬN TRÀNG KÍCH THÍCH
THUỐC NHUẬN TRÀNG LÀM MỀM
THUỐC NHUẬN TRÀNG LÀM TRƠN
THUỐC NHUẬN TRÀNG NHẦY VÀ THẨM THẤU
THUỐC NGỪA THAI DIỆT TINH TRÙNG
THUỐC SÁT KHUẨN DẪN CHẤT AMONI BẬC BỐN
THUỐC SÁT KHUẨN CÓ IOD
THUỐC SÁT KHUẨN MUỐI KIM LOẠI
THUỐC SÁT KHUẨN CÓ THUỶ NGÂN
THUỐC SÁT KHUẨN KHÁC
THUỐC SẮT DÙNG TRONG ĐIỀU TRỊ
THUỐC TĂNG ÔXY NÃO
THUỐC TIÊU LỚP SỪNG
CÁC THUỐC TRỢ ĐẺ, DẪN CHẤT CỦA NẤM CỰA GÀ
THUỐC TRỢ HÔ HẤP
THUỐC TRỢ TIM BUPYRIDINIC
THUỐC TRỪ SÂU CLOR HỮU CƠ
THUỐC ỨC CHẾ ENZYM CHUYỂN DẠNG ANGIOTENSIN
THUỐC ỨC CHẾ HMG-COA REDUCTASE (CÁC STATIN)
THUỐC ỨC CHẾ MAO typ A
THUỐC ỨC CHẾ MAO typ b
THUỐC ỨC CHẾ MAO KHÔNG CHỌN LỌC
THUỐC ỨC CHẾ HỆ THẦN KINH TRUNG ƯƠNG – CÁC LOẠI
TICLOPIDIN
TRH (hormon giải phóng hormon kích thích tuyến giáp, THYROTROPHINE RELEASING HORMONE)
TRIMEBUTIN
TRIMETHOPRIM
VACCIN SỐNG GIẢM ĐỘC LỰC
VANCOMYCIN
Liệu pháp vàng chống thấp khớp
VERAPAMIL
VIDARABIN
VIGABATRIN
VILOXAZIN
VINCAMIN
Vincristin hoặc thuốc tương tự
VITAMIN A
VITAMIN B12
VITAMIN NHÓM B
VITAMIN NHÓM D
Yếu tố tăng trưởng bạch cầu hạt
Yếu tố tăng trưởng hồng cầu
ZALCITABIN
ZIDOVUDIN



KEYWORD : Phác Đồ Chữa Bệnh, Bệnh Viện Bạch Mai, Từ Dũ , 115, Bình Dân, Chấn thương chỉnh hình, Chợ Rẫy, Đại học Y Dược, Nhân Dân Gia Định, Hoàn Mỹ, Viện Pasteur, Nhi Đồng Ung bướu, Quân Đội 103, 108,Phụ Sản Trung Ương, Bộ Y Tế,Phòng Khám, Hà Nội, Hải Dương, Thái Bình, Hồ Chí Minh, Sài Gòn, Đà Nẵng, Huế, Vinh, Đồng Nai, Bình Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hiệu Quả Cao, Chữa Tốt, Khỏi Bệnh, Là Gì, Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Ăn Uống, Cách Chữa, Bài Thuốc
Thông Tin Trên Web Là Tài Liệu Lưu Hành Nội Bộ Cho Các Bạn Sinh Viên - Y, Bác Sĩ Tham Khảo : Liên Hệ : Maikhanhdu@gmail.com