PENICILAMIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ LÀ GÌ , CÔNG DỤNG, CÁCH PHỐI HỢP , TƯƠNG TÁC, CHÚ Ý SỬ DỤNG


Tác nhân tạo phức với các cation hoá trị hai, cũng được dùng trong điều trị
viêm đa khớp dạng thấp và có một nhóm thiol trong cấu trúc

CÁC THUỐC TRONG NHÓM

PENICILLAMIN viên nén 250 mg
Cuprenil viên nén 250 mg
Trolovol viên nén 250 mg
CHÚ Ý KHI CHỈ ĐỊNH THUỐC

Chống chỉ định: mức độ 4

Thời kỳ cho con bú: Thiếu các dữ liệu.
Thời kỳ mang thai: Nguy cơ dị dạng xương. Trong trường hợp mẹ bị bệnh Wilson, người kê đơn phải cân nhắc tương quan nguy cơ/lợi ích.

Cân nhắc nguy cơ/ lợi ích: mức độ 3

Các bệnh máu: Nguy cơ giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, mất bạch cầu hạt.
Suy thận: Nguy cơ tổn thương thận nặng thêm
Nhược cơ: Tăng các triệu chứng nhược cơ.
Trường hợp khác: Lupus ban đỏ. Các bệnh viêm da nặng. Quá mẫn với một trong các thành phần của chế phẩm. Tiền sử tai biến nặng với các thiol.
TƯƠNG TÁC THUỐC

Cân nhắc nguy cơ / lợi ích: mức độ 3

Aminosid tiêm hoặc dùng tại chỗ; foscarnet
Phân tích: Tăng nguy cơ độc với thận, do phối hợp hai thuốc có tiềm năng độc với thận. Cộng hợp tác dụng không mong muốn.
Xử lý: Những phối hợp này thường thấy, nhất là trong bệnh viện; mặc dầu cách dùng aminosid liều duy nhất hàng ngày hạn chế được độc với tai và độc với thận, nhưng khi cần phối hợp, nên hiệu chỉnh liều aminosid theo độ thanh lọc creatinin (công thức Cockroft và Gault). Theo dõi đặc biệt khi dùng ở người bệnh cao tuổi.
Vàng

Phân tích: Tăng các nguy cơ độc với thận, các rối loạn về huyết học và ban da.
Xử lý: Cân nhắc kỹ tương quan lợi ích/nguy cơ, theo bối cảnh sinh lý bệnh học; theo dõi phối hợp ở cơ sở chuyên khoa, nếu không tránh được.

Tương tác cần thận trọng: mức độ 2

Amphotericin B
Phân tích: Phối hợp amphotericin B tiêm với các chất độc với tủy đòi hỏi phải rất thận trọng. Nguy cơ thiếu máu và các rối loạn khác về huyết học.
Xử lý: Nếu cần phối hợp, nên theo dõi cẩn thận công thức máu và, nếu cần, thì tiến hành giảm liều.
Azathioprin; cisplatin hoặc dẫn xuất; cyclophosphamid hoặc thuốc tương tự; doxorubicin hoặc dẫn xuất; fluoro 5 uracil; melphalan; mercaptopurin; methotrexat; thuốc chống ung thư các loại khác
Phân tích: Nguy cơ tăng độc tính với máu, do ức chế tuỷ xương, do các tác dụng cộng hợp, có thể dẫn đến mất bạch cầu hạt.
Xử lý: Nếu có thể, tránh phối hợp. Nếu cần phối hợp, nên dùng các liều thấp cho mỗi thuốc và theo dõi cẩn thận công thức máu. Phối hợp này do các chuyên gia thực hiện và thường các phác đồ điều trị đã được thiết lập tốt.
Carmustin hoặc dẫn chất
Phân tích: Nguy cơ tăng độc tính với máu, do ức chế tuỷ xương, do các tác dụng cộng hợp, có thể dẫn đến bất sản tuỷ.
Xử lý: Nếu cần phối hợp, nên dùng liều thấp cho mỗi thuốc và theo dõi cẩn thận công thức máu.
Clozapin
Phân tích: Nguy cơ tăng độc tính với máu, do ức chế tuỷ xương, do các tác dụng hiệp đồng, có thể dẫn đến mất bạch cầu hạt. Chỉ dùng đơn độc clozapin, cũng có thể mất bạch cầu hạt nặng, thậm chí tử vong ( độc tính miễn dịch).
Xử lý: Nếu cần phối hợp, nên dùng các liều thấp cho mỗi thuốc. Không thể dự đoán sự xuất hiện mất bạch cầu hạt khi dùng clozapin. Việc theo dõi cẩn thận huyết đồ, thường làm khi dùng một thuốc kìm tế bào, vẫn có giá trị. Tuy vậy, người bệnh phải được thông báo nếu thấy hơi sốt, viêm họng và loét miệng thì phải ngừng điều trị bằng clozapin.
Dactinomycin; dẫn chất pyrazol; pentostatin; trimethoprim; vincristin hoặc thuốc tương tự
Phân tích: Dùng đồng thời hai thuốc ức chế tuỷ xương có thể dẫn đến các rối loạn huyết học nặng, tuỳ theo độ dài thời gian trị liệu. Cũng cần theo dõi chức năng thận.
Xử lý: Phối hợp này cần theo dõi đều đặn về huyết học và thận.
Dẫn chất phenicol
Phân tích: Nguy cơ độc với máu, do ức chế tuỷ xương, do tác dụng cộng hợp, có thể dẫn đến bất sản tuỷ. Chỉ dùng đơn độc dẫn chất phenicol cũng có thể bị mất bạch cầu hạt nặng, thậm chí tử vong (độc tính miễn dịch).
Xử lý: Nếu cần phối hợp, nên dùng những liều thấp cho mỗi thuốc. Không thể dự đoán sự xuất hiện mất bạch cầu hạt khi dùng các dẫn chất phenicol. Việc theo dõi cẩn thận huyết đồ, thường làm với việc dùng một thuốc kìm
tế bào, vẫn có giá trị. Tuy vậy, người bệnh phải được thông báo là nếu thấy hơi sốt, đau họng và loét trong miệng thì phải ngừng điều trị bằng thuốc phenicol.
Digoxin

Phân tích: Penicilamin làm giảm nồng độ digoxin trong huyết thanh, nên có thể làm giảm tác dụng dược lý của nó. Cơ chế chưa rõ.
Xử lý: Theo dõi nồng độ digoxin trong huyết thanh. Nếu thấy đáp ứng lâm sàng giảm, cần nâng cao liều digoxin lên.
Interleukin 2 tái tổ hợp
Phân tích: Interleukin chỉ được dùng ở cơ sở chuyên khoa. Nguy cơ cộng hợp các tác dụng độc với thận và ức chế tuỷ xương của hai thuốc.
Xử lý: Trị liệu bằng interleukin chỉ được tiến hành trong cơ sở chuyên khoa, do mức nghiêm trọng của chỉ định. Cân nhắc các tương tác tương đối theo tình trạng chung của người bệnh. Nếu không thể hoãn một trong hai loại thuốc, theo dõi cẩn thận và thường xuyên ion đồ, độ thanh lọc creatinin và công thức máu.
Kháng acid uống hoặc than hoạt
Phân tích: Giảm hấp thu penicilamin và bởi các kháng acid (tới 66%).
Xử lý: Cần thiết uống hai thuốc cách nhau ít nhất 2 giờ. Thuốc kháng acid thường phải cho uống sau khi ăn 1 giờ 30 phút, vì thức ăn là nguồn gốc tăng tiết dịch vị.
Pyridoxin
Phân tích: Nguy cơ thiếu máu hay viêm thần kinh ngoại biên khi dùng penicilin kéo dài do đối kháng hay do tăng đào thải pyridoxin (trong cơ thể).
Xử lý: Khi điều trị penicilin kéo dài, có thể cần dùng pyridoxin trong quá trình điều trị tuỳ theo sự xuất hiện các triệu chứng.
Sắt
Phân tích: Giảm hấp thu penicilamin do sắt (tới 35%). Uống thuốc cách xa nhau (2 giờ). Phải theo dõi.
Xử lý: Tương tác cần lưu ý và khuyên người bệnh uống hai thuốc cách xa nhau ít nhất 2 giờ.

EBOOK TƯƠNG TÁC THUỐC - BỘ Y TẾ

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SÁCH ĐỂ SỬ DỤNG CHO TỐT
KHÁI NIỆM VỀ TƯƠNG TÁC THUỐC
ACAMPROSAT
ACETORPHAN
ACICLOVIR
ACID ASCORBIC
ACID CHENODESOXYCHOLIC HOẶC DẪN CHẤT
ACID CROMOGLYCIC HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
ACID FOLIC HOẶC DẪN CHẤT
ACID FUSIDIC
ACID HOÁ NƯỚC TIỂU ( CÁC CHẤT)
ACTINOMYCIN D
ALOPURIOL HOẶC DẪN CHẤT
ALPROSTADIL
AMANTADIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
AMINEPTIN
AMINOGLYCOSID (NHÓM KHÁNG SINH)
AMIOGLYCOSID ĐƯỜNG UỐNG
AMIODARON
AMPHETAMIN HOẶC DẪN CHẤT
AMPHOTERICIN B
ANTIMON (Hợp chất)
APOMORPHIN
ASPARAGINASE
AZATHIOPRIN
BEPRIDIL
BETAHISTIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
BIGUANID
BIPHOSPHONAT
BRETYLIUM
BROMOCRIPTIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
BUSPIRON
BUTYROPHENON (dẫn chất)
CÁC THUỐC LOẠI CURA
CAFEIN
CALCI (muối)
CALCITONIN
CARBAMAT HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CARBAMAZEPIN
CARMUSTIN
BENZOYL PEROXYD
BENZYL BENZOAT
BENZOFURAN (dẫn chất)
BENZODIAZEPIN (dẫn chất)
BENZIMIDAZOL (dẫn chất)
BENZAMID (dẫn chất)
BARBITURIC (dẫn chất)
BACLOFEN
CEPHALOSPORIN CÓ NHÂN THIOMETHYLTETRAZOL
CEPHALOSPORIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CHOLESTYRAMIN
CHOLINERGIC
CICLOSPORIN
CIMETIDIN
CISAPRID
CISPLATIN HOẶC DẪN CHẤT
CITALOPRAM
CLONIDIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CLORHEXIDIN
CLOZAPIN
COLCHICIN HOẶC DẪN CHẤT
CORTICOID - KHOÁNG
CAROTENOID
CYCLOPHOSPHAMID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CYCLOSERIN
DANAZOL
DANTROLEN
DAPSON
DEFEROXAMIN
DESMOPRESSIN
DEXTRAN
DEXTROPROPOXYPHEN
DIACERHEIN
DIAZOXID
DIDANOSIN
DIHYDROPYRIDIN (dẫn chất)
DILTIAZEM
DIPYRIDAMOL
DISOPYRAMID
DISULFIRAM
DOXAPRAM
DOXORUBICIN HOẶC DẪN CHẤT
Độc tố CLOSTRIDIUM BOTULINUM
DỤNG CỤ TRÁNH THAI
ERGOTAMIN HOẶC DẪN CHẤT
ESTROGEN HOẶC THUỐC NGỪA THAI ESTROPROGESTOGEN
ETHAMBUTOL
ETHOSUXIMID
ETRETINAT (dẫn chất)
EUCALYPTOL
FENOVERIN
FIBRAT
FINASTERID
FLAVOXAT
FLECAINID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
FLOCTAFENIN
FLUCYTOSIN
FLUMAZENIL
FLUOR (Dẫn chất)
FLUORO-5-URACIL
FLUOXETIN
FLUVOXAMIN
FOSCARNET
FOSFOMYCIN
FUROSEMID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
FUSAFUNGIN
GANCICLOVIR
GLUCAGON
GLUCOCORTICOID
GLUTETHIMID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
GLYCOSID TRỢ TIM
GONADOTROPHIN NHAU THAI
GONADOTROPHIN CÓ HOẠT TÍNH FSH
GRISEOFULVIN
GUANETHIDIN
HALOFANTRIN
HEPARIN HOẶC CÁC DẠNG PHÂN TỬ THẤP
HEPARIN TỔNG HỢP
HEPTAMINOL
HISTAMIN HOẶC DẪN CHẤT
HORMON CHỐNG LỢI TIỂU HOẶC DẪN CHẤT
HORMON TĂNG TRƯỞNG HOẶC DẪN CHẤT
HORMON TUYẾN GIÁP
HUYẾT THANH KHÁC LOẠI ĐẶC HIỆU
HYDROXYQUINOLEIN (Dẫn chất)
IDOXURIDIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
IDROCILAMID
IMMUNOGLOBULIN KHÁNG TẾ BÀO LYMPHO
IMMUNOGLOBULIN NGƯỜI
INDINAVIR
INDOMETACIN HOẶC DẪN CHẤT
INSULIN
INTERFERON ALPHA TÁI TỔ HỢP
INTERLEUKIN 2 TÁI TỔ HỢP
ISONIAZID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
KALI (muối)
KHÁNG SINH POLYPEPTID
LAMIVUDIN
LANSOPRAZOL
LEVODOPA
LIDOCAIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
LINCOSAMID
LIPID (nhũ dịch tiêm truyền)
LITHI (muối)
LOPERAMID
LỢI TIỂU GIỮ KALI
LỢI TIỂU THẢI KALI
LỢI TIỂU THẨM THẤU
LƯU HUỲNH
MACROLID
MAGNESI (muối)
MEDIFOXAMIN
MELPHALAN
MERCAPTOPURIN
METHADON
METHENAMIN
METHOTREXAT
METHYLDOPA
METHYSERGID
MEXILETIN
MIANSERIN
MIFEPRISTON
MODAFINIL
MOLSIDOMIN
MUROMONAB CD3
NAFTIDROFURYL
NATRI VALPROAT HOẶC DẪN CHẤT
NELFINAVIR
NHỰA TRAO ĐỔI CATION
NICORANDIL
NICOTIN
NILUTAMID
NIRIDAZOL
NITROFURAN
NITROIMIDAZOL HOẶC DẪN CHẤT
NITROXOLIN
OCTREOTÍD HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
OMEPRAZOL
OXAFLOZAN
OXITRIPTAN
OXYTOCIN
PAPAVERIN HOẶC DẪN CHẤT
PARACETAMOL
PAROXETIN
PENICILAMIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
PENICILIN
PENTAGASTRIN
PENTAMIDIN
PENTOSTATIN
PENTOXYFYLIN
PHENAZON
PHENICOL
PHENOTHIAZIN
PHENYTOIN
PHOSPHO HOẶC PHOSPHAT
PINAVERIUM BROMID
PIPERAZIN
PIRIBEDIL
PRALIDOXIM
PRAZIQUANTEL
PRIMIDON
PROBENECID
PROCARBAZIN
PROGABID
PROGESTOGEN HOẶC DẪN CHẤT
PROPAFENON
PROSTAGLANDIN CHỐNG LOÉT
PROSTAGLANDIN TRONG PHỤ KHOA
PROTAMIN
PYRANTEL HOẶC DẪN CHẤT
PYRAZINAMID
PYRAZOL HOẶC DẪN CHẤT
PYRETHRIN HOẶC DẪN CHẤT
PYRIDOXIN
PYRIMETHAMIN
QUINIDIN HOẶC DẪN CHẤT
QUININ HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
QUINOLON
RANITIDIN
RIFABUTIN
RIFAMPICIN
RITONAVIR
RƯỢU
SALICYLAT (dẫn chất)
SAQUINAVIR
SERMORELIN
SOTALOL
SPARFLOXACIN
SULFAMID CHỐNG TIỂU ĐƯỜNG
SUCRALFAT
SUCCINIMID
STEROID GÂY ĐỒNG HOÁ, ALKYL HOÁ Ở C17
SULFAMID KHÁNG KHUẨN
SULFASALAZIN
SUMATRIPTAN
SYNERGISTIN
TACRIN
TACROLIMUS
TAMOXIFEN
TEICOPLANIN
TERBINAFIN
TETRACOSACTID
TETRACYCLIN
THEOPHYLIN HOẶC DẪN CHẤT
THIOTEPA
THUỐC AN THẦN KINH CÁC LOẠI
THUỐC BẢO VỆ CHỐNG ÁNH SÁNG
THUỐC CẢM ỨNG GÂY RỤNG TRỨNG LOẠI CLOMIFEN
Thuốc cầm máu
Thuốc chẹn alpha
Thuốc chẹn Alpha - Beta
Thuốc chẹn beta
Thuốc chống đau thắt ngực nitrat
Thuốc uống chống đông máu kháng vitamin K
Thuốc chống hen
Thuốc chống ho không opi
Thuốc chống nấm dẫn xuất imidazol
Thuốc chống nấm khác
Thuốc chống sốt rét
Thuốc chống suy nhược kích thích tâm thần
Thuốc chống tăng huyết áp loại liệt hạch
Thuốc ức chế tiêu fibrin
Thuốc chống trầm cảm ba vòng hoặc thuốc tương tự
Thuốc chống ung thư các loại
Thuốc chống vẩy nến dùng tại chỗ
Thuốc chống viêm không steroid
Thuốc chủ vận của morphin
Thuốc vừa chủ vận vừa đối kháng với morphin
Thuốc cường giao cảm alpha và beta
Thuốc cường thần kinh giao cảm beta
Các thuốc trong nhóm
Thuốc diện hoạt tổng hợp tác dụng ở phổi
Thuốc đối kháng morphin
Thuốc đối kháng thụ thể HT3
Thuốc đối quang có baryt
Thuốc đối quang có iod
Thuốc gây mẫn cảm ánh sáng
Thuốc gây xơ cứng tĩnh mạch
Thuốc giãn mạch chống tăng huyết áp
Thuốc hạ lipid máu các loại
Thuốc kháng acid uống, thuốc bao niêm mạc và hấp phụ
Thuốc kháng cholinergic
Thuốc kháng giáp tổng hợp
Thuốc kháng histamin kháng H1 có tác dụng an thần gây buồn ngủ
Thuốc kháng histamin kháng H1 không an thần
Thuốc kiềm hoá nước tiểu
Thuốc làm tan huyết khối
Thuốc làm thay đổi chất nhầy phế quản
THUỐC GÂY MÊ BARBITURIC
THUỐC GÂY MÊ VÀ TIỀN MÊ
THUỐC GÂY MÊ BAY HƠI CHỨA HALOGEN
THUỐC NHUẬN TRÀNG KÍCH THÍCH
THUỐC NHUẬN TRÀNG LÀM MỀM
THUỐC NHUẬN TRÀNG LÀM TRƠN
THUỐC NHUẬN TRÀNG NHẦY VÀ THẨM THẤU
THUỐC NGỪA THAI DIỆT TINH TRÙNG
THUỐC SÁT KHUẨN DẪN CHẤT AMONI BẬC BỐN
THUỐC SÁT KHUẨN CÓ IOD
THUỐC SÁT KHUẨN MUỐI KIM LOẠI
THUỐC SÁT KHUẨN CÓ THUỶ NGÂN
THUỐC SÁT KHUẨN KHÁC
THUỐC SẮT DÙNG TRONG ĐIỀU TRỊ
THUỐC TĂNG ÔXY NÃO
THUỐC TIÊU LỚP SỪNG
CÁC THUỐC TRỢ ĐẺ, DẪN CHẤT CỦA NẤM CỰA GÀ
THUỐC TRỢ HÔ HẤP
THUỐC TRỢ TIM BUPYRIDINIC
THUỐC TRỪ SÂU CLOR HỮU CƠ
THUỐC ỨC CHẾ ENZYM CHUYỂN DẠNG ANGIOTENSIN
THUỐC ỨC CHẾ HMG-COA REDUCTASE (CÁC STATIN)
THUỐC ỨC CHẾ MAO typ A
THUỐC ỨC CHẾ MAO typ b
THUỐC ỨC CHẾ MAO KHÔNG CHỌN LỌC
THUỐC ỨC CHẾ HỆ THẦN KINH TRUNG ƯƠNG – CÁC LOẠI
TICLOPIDIN
TRH (hormon giải phóng hormon kích thích tuyến giáp, THYROTROPHINE RELEASING HORMONE)
TRIMEBUTIN
TRIMETHOPRIM
VACCIN SỐNG GIẢM ĐỘC LỰC
VANCOMYCIN
Liệu pháp vàng chống thấp khớp
VERAPAMIL
VIDARABIN
VIGABATRIN
VILOXAZIN
VINCAMIN
Vincristin hoặc thuốc tương tự
VITAMIN A
VITAMIN B12
VITAMIN NHÓM B
VITAMIN NHÓM D
Yếu tố tăng trưởng bạch cầu hạt
Yếu tố tăng trưởng hồng cầu
ZALCITABIN
ZIDOVUDIN