PAROXETIN LÀ GÌ , CÔNG DỤNG, CÁCH PHỐI HỢP , TƯƠNG TÁC, CHÚ Ý SỬ DỤNG


Thuốc chống trầm cảm serotoninergic thuần tuý

 

CÁC THUỐC TRONG NHÓM

PAROXETIN viên nén 20 mg
Deroxat viên nén 20 mg
CHÚ Ý KHI CHỈ ĐỊNH THUỐC

Chống chỉ định: mức độ 4

Trẻ em: Chống chỉ định ở trẻ dưới 15 tuổi, do thiếu nghiên cứu.
Quá mẫn với thuốc.

Cân nhắc nguy cơ/lợi ích: mức độ 3

Thời kỳ cho con bú/mang thai: Chưa có cứ liệu.

Thận trọng: mức độ 2

Suy gan: Lưu ý đến nguy cơ tăng các enzym gan.
TƯƠNG TÁC THUỐC

Phối hợp nguy hiểm: mức độ 4

Sibutramin
Phân tích: Việc kết hợp sibutramin với các thuốc ức chế tái thu hồi serotonin (như paroxetin) làm tăng nguy cơ xuất hiện hội chứng serotonin, bao gồm các triệu chứng về kích thích hệ thần kinh trung ương, yếu đuối trong vận động, rung giật cơ, ý thức suy giảm. Cơ chế là do tác dụng serotoninergic của hai thuốc hiệp đồng với nhau.
Xử lý: Tránh dùng kết hợp thuốc này. Nếu không thể tránh được, theo dõi sự xuất hiện các dấu hiệu tác dụng phụ ở bệnh nhân, đặc biệt sự xuất hiện hội chứng serotonin.
Sumatriptan

Phân tích: Tương tác dược lực do hiệp đồng các tác dụng serotoninergic, có thể dẫn đến tăng huyết áp và co thắt động mạch vành.
Xử lý: Tránh phối hợp. Nếu cần phối hợp, tôn trọng thời hạn 1 tuần từ lúc ngừng thuốc chống trầm cảm đến khi dùng sumatriptan.
Thuốc cường giao cảm
Phân tích: Khi kết hợp với các thuốc ức chế tái thu hồi serotonin (như paroxetin), tính nhạy cảm với các thuốc cường giao cảm tăng, làm tăng nguy cơ xuất hiện hội chứng serotonin. Cơ chế chưa rõ.
Xử lý: Nếu hai thuốc này bắt buộc phải dùng đồng thời, theo dõi sự xuất hiện những dấu hiệu và triệu chứng về thần kinh trung ương. Hiệu chỉnh liều nếu cần.
Thuốc ức chế monoamin oxydase không chọn lọc
Phân tích: Tăng tái thu nhận serotonin, có thể cải thiện đáp ứng điều trị, nhưng sau đó, cũng tăng mạnh độc tính (hạ nhiệt, co giật...).
Xử lý: Tôn trọng thời hạn ít nhất 2 tuần kể từ lúc ngừng thuốc ức chế monoamin oxydase đến khi dùng thuốc chống trầm cảm serotoninergic. Khi ngừng điều trị bằng thuốc chống trầm cảm serotoninergic, chờ 1 tuần lễ (với fluoxetin, cần thời hạn 5 tuần) mới dùng thuốc ức chế monoamin oxydase.
Thuốc ức chế monoamin oxydase typ B
Phân tích: Xảy ra hội chứng serotonin khi phối hợp một hoạt chất serotoninergic và một thuốc ức chế monoamin oxydase. Bằng ngoại suy, phối hợp một thuốc chống trầm cảm tác động thông qua serotonin thuần tuý với một thuốc ức chế monoamin oxydase, kể cả đặc hiệu, có nguy cơ
dẫn đến lú lẫn, kích động, sốt cao, co giật, co mạch ngoại vi và tăng huyết áp nặng.
Xử lý: Chờ 2 tuần kể từ lúc ngừng dùng thuốc ức chế monoamin oxydase B đến khi bắt đầu điều trị bằng thuốc chống trầm cảm serotoninergic và ít nhất 1 tuần, từ lúc ngừng thuốc chống trầm cảm đến lúc bắt đầu dùng thuốc ức chế monoamin oxydase.

Cân nhắc nguy cơ / lợi ích: mức độ 3

Benzodiazepin
Phân tích: Tăng tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương, kéo theo tăng tác dụng an thần buồn ngủ. Tương tác dược lực.
Xử lý: Lưu ý nguy cơ này để điều chỉnh liều của hai thuốc. Chú ý đến giảm tỉnh táo ở người lái xe và người vận hành máy. Khuyên không uống rượu và không tự ý dùng thuốc hoặc chế phẩm có rượu.
Ciproheptadin
Phân tích: Ciproheptadin làm giảm tác dụng dược lý của paroxetin nói riêng và các thuốc ức chế tái nhập serotonin nói chung khi dùng kết hợp. Cơ chế là paroxetin có hoạt tính serotoninergic, còn ciproheptadin lại là chất đối kháng với serotonin. Tương tác thể hiện ở thụ thể.
Xử lý: Nếu hiệu quả chống trầm cảm giảm đi, xét việc ngừng dùng ciproheptadin.
Cyclosporin
Phân tích: Paroxetin nói riêng và các thuốc ức chế tái thu nhận serotonin nói chung làm tăng nồng độ cyclosporin trong máu, kèm theo tăng độc tính của nó. Cơ chế có thể do có ức chế sự chuyển hoá cyclosporin thông qua cytochrom P450 3A4.
Xử lý: Theo dõi nồng độ cyclosporin trong máu toàn phần khi bắt đầu dùng và khi ngừng dùng thuốc ức chế tái thu nhận serotonin. Hiệu chỉnh liều cyclosporin nếu cần.

Thuốc ức chế monoamin oxydase typ A (IMAO-A)
Phân tích: Quá liều serotonin, do hiệp đồng các tác dụng dược lý của các thuốc. Có thể xuất hiện hội chứng serotonin, mức độ nặng nhẹ khác nhau, nhưng có thể dẫn tới tử vong.
Xử lý: Hội chứng serotonin có các biểu hiện khác nhau với các triệu chứng về tâm thần (lú lẫn, kích động, thậm chí hôn mê...), về vận động (giật rung cơ, run rẩy, tăng hoạt động, cứng đơ...), về thần kinh thực vật (hạ hay tăng huyết áp, nhịp tim nhanh, rét run, đổ mồ hôi...), về tiêu hoá (tiêu chảy...). Cần tránh phối hợp.

Tương tác cần thận trọng: mức độ 2

Baclofen; barbituric; benzamid; buspiron; carbamat hoặc thuốc tương tự; carbamazepin; dẫn chất phenothiazin; mianserin; oxaflozan; primidon hoặc dẫn xuất; thuốc an thần kinh các loại khác; thuốc chống động kinh không barbituric; thuốc chống trầm cảm ba vòng hoặc thuốc tương tự; thuốc ức chế thần kinh trung ương các loại khác
Phân tích: Tăng tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương, kéo theo tăng tác dụng an thần buồn ngủ. Tương tác dược lực.
Xử lý: Lưu ý nguy cơ này để điều chỉnh liều của hai thuốc. Chú ý đến giảm tỉnh táo ở người lái xe và người vận hành máy. Khuyên không uống rượu và không tự ý dùng thuốc hoặc các chế phẩm có rượu.

Clonidin hoặc thuốc tương tự
Phân tích: Tác dụng hiệp đồng trong ức chế hệ thần kinh trung ương. Chú ý, khi chữa ngoại trú, ở người lái xe và người vận hành máy. Nên nhớ là rilmenidin, ở liều thông dụng, không làm tăng các tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương của các thuốc đó.
Xử lý: Lưu ý nguy cơ này để hiệu chỉnh liều của hai thuốc, nếu cần phối hợp. Chú ý đến giảm tỉnh táo ở người lái xe và người vận hành máy. Khuyên không uống rượu và không tự ý dùng thuốc hoặc các chế phẩm có rượu.
Lithi
Phân tích: Hiệp đồng các tác dụng không mong muốn: tăng độc tính với thần kinh của các muối lithi, kèm với nguy cơ xuất hiện hội chứng serotonin (kích động, run rẩy, cứng đơ, hạ hay tăng huyết áp, nhịp tim nhanh, đổ mồ hôi, rùng mình,...).
Xử lý: Theo dõi lâm sàng đều đặn, nếu cần phối hợp. Nếu cần, hiệu chỉnh liều dùng trong khi và sau khi điều trị bằng thuốc chống trầm cảm và theo dõi tỷ lệ lithi trong huyết thanh.
Natri valproat hoặc dẫn chất
Phân tích: Phối hợp các thuốc có thể độc với gan (cộng hợp các tác dụng không mong muốn).
Xử lý: Khi phối hợp hai thuốc độc với gan, hoặc theo dõi chặt chẽ chức năng gan (ASAT, ALAT, phosphatase kiềm, bilirubin) hoặc hoãn, nếu có thể, một trong hai cách trị liệu. Xác minh là người bệnh không uống rượu đều đặn và không có tiền sử viêm gan do virus. Các triệu chứng lâm sàng chính không đặc hiệu: buồn nôn, sốt, vàng da,... Nếu có sự phối hợp ban da, ngứa và hạch to, báo hiệu khả năng bệnh do thuốc. Phân biệt rõ, theo các kết quả thử nghiệm sinh học, nguy cơ xuất hiện viêm gan tiêu tế bào không phục hồi với viêm gan ứ mật phục hồi được khi ngừng dùng thuốc.
Phenytoin

Phân tích: Tăng tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương, kéo theo tăng tác dụng an thần buồn ngủ. Ngoài ra, giảm tỷ lệ paroxetin trong huyết tương có thể làm thay đổi đáp ứng điều trị.
Xử lý: Lưu ý các nguy cơ này để hiệu chỉnh liều dùng hai thuốc, nếu cần phối hợp. Chú ý đến giảm tỉnh táo ở người lái xe và người vận hành máy. Khuyên không uống rượu và không tự ý dùng thuốc hoặc các chế phẩm có rượu.
Rượu
Phân tích: Tăng tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương, kéo theo tăng tác dụng an thần buồn ngủ. Tương tác dược lực.
Xử lý: Chú ý đến giảm tỉnh táo ở người lái xe và người vận hành máy. Khuyên không uống thêm rượu và không tự ý dùng thuốc hoặc chế phẩm chứa rượu.
Thuốc uống chống đông máu kháng vitamin K
Phân tích: Do liên kết mạnh với protein huyết tương, thuốc phối hợp có thể thế chỗ các kháng vitamin K, đặc biệt là acenocoumarol (Sintrom). Nguy cơ chảy máu.
Xử lý: Theo dõi tỷ lệ prothrombin hay tỷ lệ chuẩn hóa quốc tế -INR và hiệu chỉnh liều thuốc uống chống đông máu khi bắt đầu, khi đang điều trị và trong 8 ngày sau khi ngừng paroxetin.

Tương tác cần theo dõi: mức độ 1

Dextropropoxyphen; interferon alpha tái tổ hợp; thuốc chủ vận morphin; thuốc kháng histamin kháng H1 an thần;
Phân tích: Tăng tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương, dẫn đến tăng tác dụng an thần buồn ngủ. Tương tác dược lực.
Xử lý: Lưu ý nguy cơ này để hiệu chỉnh liều hai thuốc. Chú ý đến giảm tỉnh táo ở người lái xe và người vận hành máy. Khuyên không uống rượu và không tự ý dùng thuốc hoặc chế phẩm có rượu.
Methadon
Phân tích: Gia tăng tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương, kèm an thần mạnh gây buồn ngủ, có hại đặc biệt cho những người lái xe và vận hành máy.
Xử lý: Cần tránh lái xe và vận hành máy móc. Thông báo cho người xung quanh biết mối nguy hiểm này.

EBOOK TƯƠNG TÁC THUỐC - BỘ Y TẾ

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SÁCH ĐỂ SỬ DỤNG CHO TỐT
KHÁI NIỆM VỀ TƯƠNG TÁC THUỐC
ACAMPROSAT
ACETORPHAN
ACICLOVIR
ACID ASCORBIC
ACID CHENODESOXYCHOLIC HOẶC DẪN CHẤT
ACID CROMOGLYCIC HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
ACID FOLIC HOẶC DẪN CHẤT
ACID FUSIDIC
ACID HOÁ NƯỚC TIỂU ( CÁC CHẤT)
ACTINOMYCIN D
ALOPURIOL HOẶC DẪN CHẤT
ALPROSTADIL
AMANTADIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
AMINEPTIN
AMINOGLYCOSID (NHÓM KHÁNG SINH)
AMIOGLYCOSID ĐƯỜNG UỐNG
AMIODARON
AMPHETAMIN HOẶC DẪN CHẤT
AMPHOTERICIN B
ANTIMON (Hợp chất)
APOMORPHIN
ASPARAGINASE
AZATHIOPRIN
BEPRIDIL
BETAHISTIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
BIGUANID
BIPHOSPHONAT
BRETYLIUM
BROMOCRIPTIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
BUSPIRON
BUTYROPHENON (dẫn chất)
CÁC THUỐC LOẠI CURA
CAFEIN
CALCI (muối)
CALCITONIN
CARBAMAT HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CARBAMAZEPIN
CARMUSTIN
BENZOYL PEROXYD
BENZYL BENZOAT
BENZOFURAN (dẫn chất)
BENZODIAZEPIN (dẫn chất)
BENZIMIDAZOL (dẫn chất)
BENZAMID (dẫn chất)
BARBITURIC (dẫn chất)
BACLOFEN
CEPHALOSPORIN CÓ NHÂN THIOMETHYLTETRAZOL
CEPHALOSPORIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CHOLESTYRAMIN
CHOLINERGIC
CICLOSPORIN
CIMETIDIN
CISAPRID
CISPLATIN HOẶC DẪN CHẤT
CITALOPRAM
CLONIDIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CLORHEXIDIN
CLOZAPIN
COLCHICIN HOẶC DẪN CHẤT
CORTICOID - KHOÁNG
CAROTENOID
CYCLOPHOSPHAMID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CYCLOSERIN
DANAZOL
DANTROLEN
DAPSON
DEFEROXAMIN
DESMOPRESSIN
DEXTRAN
DEXTROPROPOXYPHEN
DIACERHEIN
DIAZOXID
DIDANOSIN
DIHYDROPYRIDIN (dẫn chất)
DILTIAZEM
DIPYRIDAMOL
DISOPYRAMID
DISULFIRAM
DOXAPRAM
DOXORUBICIN HOẶC DẪN CHẤT
Độc tố CLOSTRIDIUM BOTULINUM
DỤNG CỤ TRÁNH THAI
ERGOTAMIN HOẶC DẪN CHẤT
ESTROGEN HOẶC THUỐC NGỪA THAI ESTROPROGESTOGEN
ETHAMBUTOL
ETHOSUXIMID
ETRETINAT (dẫn chất)
EUCALYPTOL
FENOVERIN
FIBRAT
FINASTERID
FLAVOXAT
FLECAINID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
FLOCTAFENIN
FLUCYTOSIN
FLUMAZENIL
FLUOR (Dẫn chất)
FLUORO-5-URACIL
FLUOXETIN
FLUVOXAMIN
FOSCARNET
FOSFOMYCIN
FUROSEMID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
FUSAFUNGIN
GANCICLOVIR
GLUCAGON
GLUCOCORTICOID
GLUTETHIMID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
GLYCOSID TRỢ TIM
GONADOTROPHIN NHAU THAI
GONADOTROPHIN CÓ HOẠT TÍNH FSH
GRISEOFULVIN
GUANETHIDIN
HALOFANTRIN
HEPARIN HOẶC CÁC DẠNG PHÂN TỬ THẤP
HEPARIN TỔNG HỢP
HEPTAMINOL
HISTAMIN HOẶC DẪN CHẤT
HORMON CHỐNG LỢI TIỂU HOẶC DẪN CHẤT
HORMON TĂNG TRƯỞNG HOẶC DẪN CHẤT
HORMON TUYẾN GIÁP
HUYẾT THANH KHÁC LOẠI ĐẶC HIỆU
HYDROXYQUINOLEIN (Dẫn chất)
IDOXURIDIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
IDROCILAMID
IMMUNOGLOBULIN KHÁNG TẾ BÀO LYMPHO
IMMUNOGLOBULIN NGƯỜI
INDINAVIR
INDOMETACIN HOẶC DẪN CHẤT
INSULIN
INTERFERON ALPHA TÁI TỔ HỢP
INTERLEUKIN 2 TÁI TỔ HỢP
ISONIAZID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
KALI (muối)
KHÁNG SINH POLYPEPTID
LAMIVUDIN
LANSOPRAZOL
LEVODOPA
LIDOCAIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
LINCOSAMID
LIPID (nhũ dịch tiêm truyền)
LITHI (muối)
LOPERAMID
LỢI TIỂU GIỮ KALI
LỢI TIỂU THẢI KALI
LỢI TIỂU THẨM THẤU
LƯU HUỲNH
MACROLID
MAGNESI (muối)
MEDIFOXAMIN
MELPHALAN
MERCAPTOPURIN
METHADON
METHENAMIN
METHOTREXAT
METHYLDOPA
METHYSERGID
MEXILETIN
MIANSERIN
MIFEPRISTON
MODAFINIL
MOLSIDOMIN
MUROMONAB CD3
NAFTIDROFURYL
NATRI VALPROAT HOẶC DẪN CHẤT
NELFINAVIR
NHỰA TRAO ĐỔI CATION
NICORANDIL
NICOTIN
NILUTAMID
NIRIDAZOL
NITROFURAN
NITROIMIDAZOL HOẶC DẪN CHẤT
NITROXOLIN
OCTREOTÍD HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
OMEPRAZOL
OXAFLOZAN
OXITRIPTAN
OXYTOCIN
PAPAVERIN HOẶC DẪN CHẤT
PARACETAMOL
PAROXETIN
PENICILAMIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
PENICILIN
PENTAGASTRIN
PENTAMIDIN
PENTOSTATIN
PENTOXYFYLIN
PHENAZON
PHENICOL
PHENOTHIAZIN
PHENYTOIN
PHOSPHO HOẶC PHOSPHAT
PINAVERIUM BROMID
PIPERAZIN
PIRIBEDIL
PRALIDOXIM
PRAZIQUANTEL
PRIMIDON
PROBENECID
PROCARBAZIN
PROGABID
PROGESTOGEN HOẶC DẪN CHẤT
PROPAFENON
PROSTAGLANDIN CHỐNG LOÉT
PROSTAGLANDIN TRONG PHỤ KHOA
PROTAMIN
PYRANTEL HOẶC DẪN CHẤT
PYRAZINAMID
PYRAZOL HOẶC DẪN CHẤT
PYRETHRIN HOẶC DẪN CHẤT
PYRIDOXIN
PYRIMETHAMIN
QUINIDIN HOẶC DẪN CHẤT
QUININ HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
QUINOLON
RANITIDIN
RIFABUTIN
RIFAMPICIN
RITONAVIR
RƯỢU
SALICYLAT (dẫn chất)
SAQUINAVIR
SERMORELIN
SOTALOL
SPARFLOXACIN
SULFAMID CHỐNG TIỂU ĐƯỜNG
SUCRALFAT
SUCCINIMID
STEROID GÂY ĐỒNG HOÁ, ALKYL HOÁ Ở C17
SULFAMID KHÁNG KHUẨN
SULFASALAZIN
SUMATRIPTAN
SYNERGISTIN
TACRIN
TACROLIMUS
TAMOXIFEN
TEICOPLANIN
TERBINAFIN
TETRACOSACTID
TETRACYCLIN
THEOPHYLIN HOẶC DẪN CHẤT
THIOTEPA
THUỐC AN THẦN KINH CÁC LOẠI
THUỐC BẢO VỆ CHỐNG ÁNH SÁNG
THUỐC CẢM ỨNG GÂY RỤNG TRỨNG LOẠI CLOMIFEN
Thuốc cầm máu
Thuốc chẹn alpha
Thuốc chẹn Alpha - Beta
Thuốc chẹn beta
Thuốc chống đau thắt ngực nitrat
Thuốc uống chống đông máu kháng vitamin K
Thuốc chống hen
Thuốc chống ho không opi
Thuốc chống nấm dẫn xuất imidazol
Thuốc chống nấm khác
Thuốc chống sốt rét
Thuốc chống suy nhược kích thích tâm thần
Thuốc chống tăng huyết áp loại liệt hạch
Thuốc ức chế tiêu fibrin
Thuốc chống trầm cảm ba vòng hoặc thuốc tương tự
Thuốc chống ung thư các loại
Thuốc chống vẩy nến dùng tại chỗ
Thuốc chống viêm không steroid
Thuốc chủ vận của morphin
Thuốc vừa chủ vận vừa đối kháng với morphin
Thuốc cường giao cảm alpha và beta
Thuốc cường thần kinh giao cảm beta
Các thuốc trong nhóm
Thuốc diện hoạt tổng hợp tác dụng ở phổi
Thuốc đối kháng morphin
Thuốc đối kháng thụ thể HT3
Thuốc đối quang có baryt
Thuốc đối quang có iod
Thuốc gây mẫn cảm ánh sáng
Thuốc gây xơ cứng tĩnh mạch
Thuốc giãn mạch chống tăng huyết áp
Thuốc hạ lipid máu các loại
Thuốc kháng acid uống, thuốc bao niêm mạc và hấp phụ
Thuốc kháng cholinergic
Thuốc kháng giáp tổng hợp
Thuốc kháng histamin kháng H1 có tác dụng an thần gây buồn ngủ
Thuốc kháng histamin kháng H1 không an thần
Thuốc kiềm hoá nước tiểu
Thuốc làm tan huyết khối
Thuốc làm thay đổi chất nhầy phế quản
THUỐC GÂY MÊ BARBITURIC
THUỐC GÂY MÊ VÀ TIỀN MÊ
THUỐC GÂY MÊ BAY HƠI CHỨA HALOGEN
THUỐC NHUẬN TRÀNG KÍCH THÍCH
THUỐC NHUẬN TRÀNG LÀM MỀM
THUỐC NHUẬN TRÀNG LÀM TRƠN
THUỐC NHUẬN TRÀNG NHẦY VÀ THẨM THẤU
THUỐC NGỪA THAI DIỆT TINH TRÙNG
THUỐC SÁT KHUẨN DẪN CHẤT AMONI BẬC BỐN
THUỐC SÁT KHUẨN CÓ IOD
THUỐC SÁT KHUẨN MUỐI KIM LOẠI
THUỐC SÁT KHUẨN CÓ THUỶ NGÂN
THUỐC SÁT KHUẨN KHÁC
THUỐC SẮT DÙNG TRONG ĐIỀU TRỊ
THUỐC TĂNG ÔXY NÃO
THUỐC TIÊU LỚP SỪNG
CÁC THUỐC TRỢ ĐẺ, DẪN CHẤT CỦA NẤM CỰA GÀ
THUỐC TRỢ HÔ HẤP
THUỐC TRỢ TIM BUPYRIDINIC
THUỐC TRỪ SÂU CLOR HỮU CƠ
THUỐC ỨC CHẾ ENZYM CHUYỂN DẠNG ANGIOTENSIN
THUỐC ỨC CHẾ HMG-COA REDUCTASE (CÁC STATIN)
THUỐC ỨC CHẾ MAO typ A
THUỐC ỨC CHẾ MAO typ b
THUỐC ỨC CHẾ MAO KHÔNG CHỌN LỌC
THUỐC ỨC CHẾ HỆ THẦN KINH TRUNG ƯƠNG – CÁC LOẠI
TICLOPIDIN
TRH (hormon giải phóng hormon kích thích tuyến giáp, THYROTROPHINE RELEASING HORMONE)
TRIMEBUTIN
TRIMETHOPRIM
VACCIN SỐNG GIẢM ĐỘC LỰC
VANCOMYCIN
Liệu pháp vàng chống thấp khớp
VERAPAMIL
VIDARABIN
VIGABATRIN
VILOXAZIN
VINCAMIN
Vincristin hoặc thuốc tương tự
VITAMIN A
VITAMIN B12
VITAMIN NHÓM B
VITAMIN NHÓM D
Yếu tố tăng trưởng bạch cầu hạt
Yếu tố tăng trưởng hồng cầu
ZALCITABIN
ZIDOVUDIN