PARACETAMOL LÀ GÌ , CÔNG DỤNG, CÁCH PHỐI HỢP , TƯƠNG TÁC, CHÚ Ý SỬ DỤNG


Giảm đau, hạ sốt

CÁC THUỐC TRONG NHÓM

PARACETAMOL viên nén 325 mg; 500 mg; viên đạn 80 mg; 150 mg; 300 mg; bột sủi 150 mg; lọ 1g, tên khác: Acetaminophen.
Acetaphen ống tiêm 300 mg/2ml
Actadol viên nén 500 mg
Anadol viên nén 325 mg
Biogesic viên nén 500 mg
Dafalgan cốm pha dung dịch uống 150 mg
Dafalgan viên đặt 150 mg; 300 mg
Decolgen Ace viên nén 500 mg
Dolodon viên nén 500 mg
Dopalgan viên nén và nang 500 mg
Efferalgan bột sủi 150 mg
Efferalgan viên đạn 80 mg; 150 mg; 300 mg
Efferalgan viên sủi 500 mg
Mexcold viên nén dài 500 mg
Panadol viên nén dài, viên sủi 500 mg
Pro- dafalgan lọ 1g
Perfalgan lọ 100 ml tiêm truyền 10mg/mL
Tatanol viên nén dài, viên sủi 500 mg
Tydol viên nén 650 mg
CHÚ Ý KHI CHỈ ĐỊNH THUỐC

Cân nhắc nguy cơ/ lợi ích: mức độ 3

Suy gan: Paracetamol có thể dẫn đến hoại tử trung tâm tiểu thùy gan do độc tính của một trong các chất chuyển hoá của nó tạo thành ở gan và bình thường bị khử hoạt tính do cộng hợp với glutathion. Trong trường hợp suy gan, khả năng khử hoạt tính có thể kém hiệu lực.

Thận trọng: mức độ 2

Trường hợp khác: Viêm gan virus. Tránh sử dụng trong trường hợp đã biết là quá mẫn với chế phẩm này.

Cần theo dõi: mức độ 1

Suy thận: Về nguyên tắc, cần theo dõi chức năng thận trong trường hợp điều trị kéo dài, mặc dầu chưa chứng minh được độc tính với thận trong điều kiện sử dụng bình thường.
TƯƠNG TÁC THUỐC

Cân nhắc nguy cơ / lợi ích: mức độ 3

Tacrin
Phân tích: Nguy cơ tăng độc với gan.
Xử lý: Nếu cần, tăng cường theo dõi gan (transaminase); tránh các phối hợp có nguy cơ ở người bệnh cao tuổi.
Zidovudin
Phân tích: Nguy cơ giảm bạch cầu và độc với gan.
Xử lý: Xử lý thay thế bằng aspirin và/ hay ibuprofen. Nếu cần phối hợp, phải theo dõi công thức máu và chỉ số gan đều đặn.

Tương tác cần thận trọng: mức độ 2

Barbituric
Phân tích: ở người bệnh dùng barbituric đều đặn, có thể tăng chuyển hoá của paracetamol ở gan do cảm ứng enzym, có thể kéo theo giảm hoạt tính. Như vậy, cũng có thể tăng độc tính với gan ở người nghiện rượu hay ở người bệnh điều trị đều đặn bằng barbituric.
Xử lý: Theo dõi lâm sàng ở các người bệnh có nguy cơ này. Nếu cần, theo dõi sinh học ở các người bệnh buồn nôn.
Carmustin hoặc dẫn chất; doxorubicin hoặc dẫn chất; isoniazid hoặc thuốc tương tự; mercaptopurin; methotrexat; niridazol; rifampicin; thuốc chống nấm dẫn xuất imidazol; vàng
Phân tích: Paracetamol uống dài ngày với liều trên 6g/ngày (theo thể trọng) sẽ gây độc với gan (viêm gan thể tiêu tế bào). Khi phối hợp với một thuốc độc với gan khác, nguy cơ độc với gan tăng hơn.
Xử lý: Khi phối hợp hai thuốc độc với gan, cần phải theo dõi cẩn thận chức năng gan (ASAT, ALAT, phosphatase kiềm, bilirubin) hoặc hoãn nếu có thể, một trong hai thuốc đó. Xác minh người bệnh không dùng rượu thường xuyên và không có tiền sử viêm gan virus. Các triệu chứng lâm sàng chính không đặc hiệu: buồn nôn, sốt, vàng da... Nếu có phối hợp ban da, ngứa và hạch to, có nhiều khả năng là do thuốc. Phân biệt rõ, căn cứ vào các kết quả thử sinh học, nguy cơ xuất hiện viêm gan tiêu tế bào không phục hồi với viêm gan ứ mật phục hồi được khi ngừng thuốc.
Dantrolen
Phân tích: Đây là phối hợp giữa hai thuốc có khả năng độc với gan, nhất là khi paracetamol được dùng kéo dài và trên 4 - 5g/ngày.
Xử lý: Khi phối hợp hai thuốc độc với gan, hoặc phải theo dõi chặt chẽ chức năng gan (ASAT, ALAT, phosphatase kiềm, bilirubin), hoặc hoãn nếu có thể, một trong hai thuốc. Xác minh là người bệnh không uống rượu thường xuyên và không có tiền sử viêm gan do virus. Các dấu hiệu lâm sàng chính không đặc hiệu: buồn nôn, sốt, vàng da... Nếu có phối hợp ban da, ngứa và hạch to, có nhiều khả năng là do thuốc. Phân biệt rõ, căn cứ theo các kết quả thử sinh học, nguy cơ xuất hiện viêm gan tiêu tế bào không phục hồi với viêm gan ứ mật phục hồi được khi ngừng thuốc.
Interleukin 2 tái tổ hợp

Phân tích: Mục tiêu chính là điều trị bệnh ung thư biểu mô thận dạng tuyến. Interleukin cũng độc với gan. Như vậy, đó là phối hợp của hai thuốc có khả năng độc với gan.
Xử lý: Đây là một trị liệu chỉ có thể tiến hành trong một cơ sở chuyên khoa. Interleukin cần sự theo dõi liên tục. Trong trường hợp này, cần cân nhắc theo tình trạng chung của người bệnh. Khi phối hợp hai thuốc độc với gan, hoặc là phải theo dõi chặt chức năng gan (ASAT, ALAT, phosphatase kiềm, bilirubin) hoặc hoãn nếu có thể, một trong hai thuốc.
Hydantoin (phenytoin)
Phân tích: Tiềm năng gây độc với gan của paracetamol có thể tăng khi dùng đồng thời với hydantoin lâu dài. Tác dụng điều trị của paracetamol có thể bị giảm khi phối hợp với hydantoin. Tương tác xảy ra chậm. Cơ chế do hydantoin có thể gây cảm ứng cytochrom P450 ở gan làm tăng chuyển hoá paracetamol thành các chất chuyển hoá độc cho gan.
Xử lý: Nguy cơ nhiễm độc gan lớn nhất khi paracetamol dùng kéo dài hoặc quá liều, kèm theo dùng hydantoin đều đặn. Khi dùng liều điều trị thông thường, paracetamol và hydantoin không cần phải điều chỉnh liều hoặc giám sát đặc biệt.
Lamotrigin
Phân tích: Nồng độ trong huyết thanh của lamotrigin có thể bị giảm, làm giảm tác dụng điều trị. Tương tác xảy ra chậm. Cơ chế chưa rõ.
Xử lý: Tương tác ít có khả năng xảy ra nếu chỉ dùng một hoặc vài liều paracetamol. Nhưng nếu dùng kéo dài, và khi nghi ngờ có tương tác, cần phải điều chỉnh liều lamotrigin. Quan sát đáp ứng lâm sàng của người bệnh và điều chỉnh liều lamotrigin theo đó.
Rượu
Phân tích: Tăng tạo các chất chuyển hoá độc với gan của paracetamol vì cảm ứng enzym cytochrom P450 do rượu, nếu người bệnh nghiện rượu.
Xử lý: Tránh kéo dài điều trị bằng paracetamol cho người bệnh nghiện rượu. Giảm các liều thuốc giảm đau và nếu cần, dùng một thuốc giảm đau khác.
Thuốc uống chống đông máu
Phân tích: Paracetamol có thể làm tăng tác dụng chống huyết khối của thuốc uống chống đông máu, phụ thuộc vào liều dùng. Nếu dùng liều thấp (<6 viên loại 325 mg/tuần), thì không có ảnh hưởng về lâm sàng. Tương tác xảy ra chậm. Cơ chế chưa rõ.
Xử lý: Hạn chế dùng paracetamol và giám sát các thông số đông máu nhiều lần hơn (thí dụ 1-2 lần/tuần) khi bắt đầu hoặc ngừng paracetamol, đặc biệt khi dùng paracetamol > 2275 mg/tuần. Điều chỉnh liều thuốc uống chống đông máu khi cần.

EBOOK TƯƠNG TÁC THUỐC - BỘ Y TẾ

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SÁCH ĐỂ SỬ DỤNG CHO TỐT
KHÁI NIỆM VỀ TƯƠNG TÁC THUỐC
ACAMPROSAT
ACETORPHAN
ACICLOVIR
ACID ASCORBIC
ACID CHENODESOXYCHOLIC HOẶC DẪN CHẤT
ACID CROMOGLYCIC HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
ACID FOLIC HOẶC DẪN CHẤT
ACID FUSIDIC
ACID HOÁ NƯỚC TIỂU ( CÁC CHẤT)
ACTINOMYCIN D
ALOPURIOL HOẶC DẪN CHẤT
ALPROSTADIL
AMANTADIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
AMINEPTIN
AMINOGLYCOSID (NHÓM KHÁNG SINH)
AMIOGLYCOSID ĐƯỜNG UỐNG
AMIODARON
AMPHETAMIN HOẶC DẪN CHẤT
AMPHOTERICIN B
ANTIMON (Hợp chất)
APOMORPHIN
ASPARAGINASE
AZATHIOPRIN
BEPRIDIL
BETAHISTIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
BIGUANID
BIPHOSPHONAT
BRETYLIUM
BROMOCRIPTIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
BUSPIRON
BUTYROPHENON (dẫn chất)
CÁC THUỐC LOẠI CURA
CAFEIN
CALCI (muối)
CALCITONIN
CARBAMAT HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CARBAMAZEPIN
CARMUSTIN
BENZOYL PEROXYD
BENZYL BENZOAT
BENZOFURAN (dẫn chất)
BENZODIAZEPIN (dẫn chất)
BENZIMIDAZOL (dẫn chất)
BENZAMID (dẫn chất)
BARBITURIC (dẫn chất)
BACLOFEN
CEPHALOSPORIN CÓ NHÂN THIOMETHYLTETRAZOL
CEPHALOSPORIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CHOLESTYRAMIN
CHOLINERGIC
CICLOSPORIN
CIMETIDIN
CISAPRID
CISPLATIN HOẶC DẪN CHẤT
CITALOPRAM
CLONIDIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CLORHEXIDIN
CLOZAPIN
COLCHICIN HOẶC DẪN CHẤT
CORTICOID - KHOÁNG
CAROTENOID
CYCLOPHOSPHAMID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CYCLOSERIN
DANAZOL
DANTROLEN
DAPSON
DEFEROXAMIN
DESMOPRESSIN
DEXTRAN
DEXTROPROPOXYPHEN
DIACERHEIN
DIAZOXID
DIDANOSIN
DIHYDROPYRIDIN (dẫn chất)
DILTIAZEM
DIPYRIDAMOL
DISOPYRAMID
DISULFIRAM
DOXAPRAM
DOXORUBICIN HOẶC DẪN CHẤT
Độc tố CLOSTRIDIUM BOTULINUM
DỤNG CỤ TRÁNH THAI
ERGOTAMIN HOẶC DẪN CHẤT
ESTROGEN HOẶC THUỐC NGỪA THAI ESTROPROGESTOGEN
ETHAMBUTOL
ETHOSUXIMID
ETRETINAT (dẫn chất)
EUCALYPTOL
FENOVERIN
FIBRAT
FINASTERID
FLAVOXAT
FLECAINID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
FLOCTAFENIN
FLUCYTOSIN
FLUMAZENIL
FLUOR (Dẫn chất)
FLUORO-5-URACIL
FLUOXETIN
FLUVOXAMIN
FOSCARNET
FOSFOMYCIN
FUROSEMID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
FUSAFUNGIN
GANCICLOVIR
GLUCAGON
GLUCOCORTICOID
GLUTETHIMID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
GLYCOSID TRỢ TIM
GONADOTROPHIN NHAU THAI
GONADOTROPHIN CÓ HOẠT TÍNH FSH
GRISEOFULVIN
GUANETHIDIN
HALOFANTRIN
HEPARIN HOẶC CÁC DẠNG PHÂN TỬ THẤP
HEPARIN TỔNG HỢP
HEPTAMINOL
HISTAMIN HOẶC DẪN CHẤT
HORMON CHỐNG LỢI TIỂU HOẶC DẪN CHẤT
HORMON TĂNG TRƯỞNG HOẶC DẪN CHẤT
HORMON TUYẾN GIÁP
HUYẾT THANH KHÁC LOẠI ĐẶC HIỆU
HYDROXYQUINOLEIN (Dẫn chất)
IDOXURIDIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
IDROCILAMID
IMMUNOGLOBULIN KHÁNG TẾ BÀO LYMPHO
IMMUNOGLOBULIN NGƯỜI
INDINAVIR
INDOMETACIN HOẶC DẪN CHẤT
INSULIN
INTERFERON ALPHA TÁI TỔ HỢP
INTERLEUKIN 2 TÁI TỔ HỢP
ISONIAZID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
KALI (muối)
KHÁNG SINH POLYPEPTID
LAMIVUDIN
LANSOPRAZOL
LEVODOPA
LIDOCAIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
LINCOSAMID
LIPID (nhũ dịch tiêm truyền)
LITHI (muối)
LOPERAMID
LỢI TIỂU GIỮ KALI
LỢI TIỂU THẢI KALI
LỢI TIỂU THẨM THẤU
LƯU HUỲNH
MACROLID
MAGNESI (muối)
MEDIFOXAMIN
MELPHALAN
MERCAPTOPURIN
METHADON
METHENAMIN
METHOTREXAT
METHYLDOPA
METHYSERGID
MEXILETIN
MIANSERIN
MIFEPRISTON
MODAFINIL
MOLSIDOMIN
MUROMONAB CD3
NAFTIDROFURYL
NATRI VALPROAT HOẶC DẪN CHẤT
NELFINAVIR
NHỰA TRAO ĐỔI CATION
NICORANDIL
NICOTIN
NILUTAMID
NIRIDAZOL
NITROFURAN
NITROIMIDAZOL HOẶC DẪN CHẤT
NITROXOLIN
OCTREOTÍD HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
OMEPRAZOL
OXAFLOZAN
OXITRIPTAN
OXYTOCIN
PAPAVERIN HOẶC DẪN CHẤT
PARACETAMOL
PAROXETIN
PENICILAMIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
PENICILIN
PENTAGASTRIN
PENTAMIDIN
PENTOSTATIN
PENTOXYFYLIN
PHENAZON
PHENICOL
PHENOTHIAZIN
PHENYTOIN
PHOSPHO HOẶC PHOSPHAT
PINAVERIUM BROMID
PIPERAZIN
PIRIBEDIL
PRALIDOXIM
PRAZIQUANTEL
PRIMIDON
PROBENECID
PROCARBAZIN
PROGABID
PROGESTOGEN HOẶC DẪN CHẤT
PROPAFENON
PROSTAGLANDIN CHỐNG LOÉT
PROSTAGLANDIN TRONG PHỤ KHOA
PROTAMIN
PYRANTEL HOẶC DẪN CHẤT
PYRAZINAMID
PYRAZOL HOẶC DẪN CHẤT
PYRETHRIN HOẶC DẪN CHẤT
PYRIDOXIN
PYRIMETHAMIN
QUINIDIN HOẶC DẪN CHẤT
QUININ HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
QUINOLON
RANITIDIN
RIFABUTIN
RIFAMPICIN
RITONAVIR
RƯỢU
SALICYLAT (dẫn chất)
SAQUINAVIR
SERMORELIN
SOTALOL
SPARFLOXACIN
SULFAMID CHỐNG TIỂU ĐƯỜNG
SUCRALFAT
SUCCINIMID
STEROID GÂY ĐỒNG HOÁ, ALKYL HOÁ Ở C17
SULFAMID KHÁNG KHUẨN
SULFASALAZIN
SUMATRIPTAN
SYNERGISTIN
TACRIN
TACROLIMUS
TAMOXIFEN
TEICOPLANIN
TERBINAFIN
TETRACOSACTID
TETRACYCLIN
THEOPHYLIN HOẶC DẪN CHẤT
THIOTEPA
THUỐC AN THẦN KINH CÁC LOẠI
THUỐC BẢO VỆ CHỐNG ÁNH SÁNG
THUỐC CẢM ỨNG GÂY RỤNG TRỨNG LOẠI CLOMIFEN
Thuốc cầm máu
Thuốc chẹn alpha
Thuốc chẹn Alpha - Beta
Thuốc chẹn beta
Thuốc chống đau thắt ngực nitrat
Thuốc uống chống đông máu kháng vitamin K
Thuốc chống hen
Thuốc chống ho không opi
Thuốc chống nấm dẫn xuất imidazol
Thuốc chống nấm khác
Thuốc chống sốt rét
Thuốc chống suy nhược kích thích tâm thần
Thuốc chống tăng huyết áp loại liệt hạch
Thuốc ức chế tiêu fibrin
Thuốc chống trầm cảm ba vòng hoặc thuốc tương tự
Thuốc chống ung thư các loại
Thuốc chống vẩy nến dùng tại chỗ
Thuốc chống viêm không steroid
Thuốc chủ vận của morphin
Thuốc vừa chủ vận vừa đối kháng với morphin
Thuốc cường giao cảm alpha và beta
Thuốc cường thần kinh giao cảm beta
Các thuốc trong nhóm
Thuốc diện hoạt tổng hợp tác dụng ở phổi
Thuốc đối kháng morphin
Thuốc đối kháng thụ thể HT3
Thuốc đối quang có baryt
Thuốc đối quang có iod
Thuốc gây mẫn cảm ánh sáng
Thuốc gây xơ cứng tĩnh mạch
Thuốc giãn mạch chống tăng huyết áp
Thuốc hạ lipid máu các loại
Thuốc kháng acid uống, thuốc bao niêm mạc và hấp phụ
Thuốc kháng cholinergic
Thuốc kháng giáp tổng hợp
Thuốc kháng histamin kháng H1 có tác dụng an thần gây buồn ngủ
Thuốc kháng histamin kháng H1 không an thần
Thuốc kiềm hoá nước tiểu
Thuốc làm tan huyết khối
Thuốc làm thay đổi chất nhầy phế quản
THUỐC GÂY MÊ BARBITURIC
THUỐC GÂY MÊ VÀ TIỀN MÊ
THUỐC GÂY MÊ BAY HƠI CHỨA HALOGEN
THUỐC NHUẬN TRÀNG KÍCH THÍCH
THUỐC NHUẬN TRÀNG LÀM MỀM
THUỐC NHUẬN TRÀNG LÀM TRƠN
THUỐC NHUẬN TRÀNG NHẦY VÀ THẨM THẤU
THUỐC NGỪA THAI DIỆT TINH TRÙNG
THUỐC SÁT KHUẨN DẪN CHẤT AMONI BẬC BỐN
THUỐC SÁT KHUẨN CÓ IOD
THUỐC SÁT KHUẨN MUỐI KIM LOẠI
THUỐC SÁT KHUẨN CÓ THUỶ NGÂN
THUỐC SÁT KHUẨN KHÁC
THUỐC SẮT DÙNG TRONG ĐIỀU TRỊ
THUỐC TĂNG ÔXY NÃO
THUỐC TIÊU LỚP SỪNG
CÁC THUỐC TRỢ ĐẺ, DẪN CHẤT CỦA NẤM CỰA GÀ
THUỐC TRỢ HÔ HẤP
THUỐC TRỢ TIM BUPYRIDINIC
THUỐC TRỪ SÂU CLOR HỮU CƠ
THUỐC ỨC CHẾ ENZYM CHUYỂN DẠNG ANGIOTENSIN
THUỐC ỨC CHẾ HMG-COA REDUCTASE (CÁC STATIN)
THUỐC ỨC CHẾ MAO typ A
THUỐC ỨC CHẾ MAO typ b
THUỐC ỨC CHẾ MAO KHÔNG CHỌN LỌC
THUỐC ỨC CHẾ HỆ THẦN KINH TRUNG ƯƠNG – CÁC LOẠI
TICLOPIDIN
TRH (hormon giải phóng hormon kích thích tuyến giáp, THYROTROPHINE RELEASING HORMONE)
TRIMEBUTIN
TRIMETHOPRIM
VACCIN SỐNG GIẢM ĐỘC LỰC
VANCOMYCIN
Liệu pháp vàng chống thấp khớp
VERAPAMIL
VIDARABIN
VIGABATRIN
VILOXAZIN
VINCAMIN
Vincristin hoặc thuốc tương tự
VITAMIN A
VITAMIN B12
VITAMIN NHÓM B
VITAMIN NHÓM D
Yếu tố tăng trưởng bạch cầu hạt
Yếu tố tăng trưởng hồng cầu
ZALCITABIN
ZIDOVUDIN