NITROIMIDAZOL HOẶC DẪN CHẤT LÀ GÌ , CÔNG DỤNG, CÁCH PHỐI HỢP , TƯƠNG TÁC, CHÚ Ý SỬ DỤNG

Kháng sinh tổng hợp chống vi khuẩn kỵ khí, chống ký sinh trùng

CÁC THUỐC TRONG NHÓM

METRONIDAZOL
Flagyl viên bao phim 250 mg
Klion-Metro 250-VinaKion viên nén 250mg
Flagyl; Klion; Irizele inf. Metronidazol Inf lọ 100mg; dung dịch tiêm truyền 500mg:
Dạng viên đặt âm đạo:
Gynalfin (metronidazol 250mg + chlorquinaldol)
Megyna (metronidazol 200mg + chloramphenicol + nystatin)
Neo-Tergynan (metronidazol 500mg + neomycin + nystatin)
Viên nén metronidazol 125mg + spiramycin 750.000 IU:
Daphazyl; Dorogyne; Gylmycin; Hadozyl; Naphacogyl; Novogyl Pologyl; Razogyl; Rodogyl; Rovazol; Rodazol; Rotaforte; Sansvigyl (với dẫn chất acetylspiramycin); Vidorygyl; Vinphazin.
ORNIDAZOL
Avrazor viên nén 500mg

Tiberal viên nén 500mg; ống tiêm 125mg/1mL; 500mg/3mL; 1g/6mL
SECNIDAZOL
Flagentyl viên nén 500mg
Seczol DS và Tagera Forte
Fas-3 Kit và Gynekit - phối hợp secnidazol 1g với fluconazol và azithromycin
TINIDAZOL
Fasigyne; Meko-Tigyl; Midazol; Tinida và Tinifil: viên nén 500mg
Sindazol dung dịch tiêm truyền lọ 500mg/100ml
Dorokit và Pylobact (phối hợp zinidazol với clarithromycin + omeprazol)
Pylokit (phối hợp zinidazol với clarithromycin + lansoprazol)

CHÚ Ý KHI CHỈ ĐỊNH THUỐC
Cân nhắc nguy cơ/lợi ích: mức độ 3
ăn uống - rượu: Nguy cơ tác dụng antabuse trong trường hợp uống rượu.
Thời kỳ cho con bú: Các nitroimidazol qua được sữa mẹ.
Thời kỳ mang thai: Tránh dùng vì thiếu dữ liệu, trừ trường hợp cần thiết.
Trường hợp khác: Loạn tạo máu, dị thường công thức máu, mất điều hoà hoặc bệnh viêm dây thần kinh ngoại biên là những chống chỉ định của loại thuốc này. Cần tránh khi quá mẫn với thuốc.
TƯƠNG TÁC THUỐC

Cân nhắc nguy cơ / lợi ích: mức độ 3

Rượu
Phân tích: Tác dụng antabuse được mô tả với các nitroimidazol như metronidazol (Flagyl), secnidazol (Flagentyl), ornidazol (Tiberal), tinidazol (Fasigyne). Antabuse (hoặc disulfid tetraethylthiouram hoặc disulfiram) ảnh hưởng đến cơ chế của rượu: một lượng bất thường acetaldehyd tích tụ trong các mô (ức chế enzym), dẫn đến một số dấu hiệu lâm sàng như: cơn bừng vận mạch, giãn mạch nhiều, nhịp tim nhanh, sốt cao, buồn nôn, nôn, ban da, đôi khi hạ huyết áp và truỵ mạch. Những triệu chứng đó nặng hay nhẹ tuỳ theo lượng rượu uống vào.
Xử lý: Trong khi điều trị với thuốc, nên tránh uống rượu vì tác dụng antabuse. Khuyên không dùng các chế phẩm có rượu.
Disulfiram
Phân tích: Nguy cơ tình trạng lú lẫn, có thể do ức chế enzym aldehyd dehydrogenase hoặc các enzym khác (như vậy gần giống tác dụng antabuse).
Xử lý: Vì mức độ nặng của các tác dụng không mong muốn, chọn một liệu pháp khác.

Tương tác cần thận trọng: mức độ 2

Barbituric

Phân tích: Điều trị bằng metronidazol bị thất bại. Tương tác xảy ra chậm. Cơ chế do barbituric gây cảm ứng chuyển hoá metronidazol, nên làm
giảm nồng độ huyết tương và đào thải nhanh metronidazol. Tương tác dược động học.
Xử lý: Theo dõi hiệu quả điều trị metronidazol ở người bệnh dùng barbituric đồng thời. Nếu cần, tăng liều metronidazol. Một cách khác, có thể dùng liều ban đầu metronidazol cao hơn cho người đang dùng barbituric.
Carbamazepin
Phân tích: Nồng độ trong huyết thanh của carbamazepin có thể tăng, làm tăng tác dụng dược lý và độc tính của carbamazepin. Tương tác xảy ra chậm. Cơ chế có thể do ức chế chuyển hoá carbamazepin.
Xử lý: Theo dõi đáp ứng lâm sàng khi bắt đầu hoặc ngừng metronidazol. Giám sát nồng độ huyết thanh của carbamazepin có thể có ích. Điều chỉnh liều carbamazepin nếu cần.
Hydantoin (phenytoin)
Phân tích: Tác dụng dược lý của hydantoin ở gan có thể bị metronidazol ức chế.
Xử lý: Không cần phải có những thận trọng đặc biệt. Giám sát nồng độ trong huyết tương của hydantoin và điều chỉnh liều cho phù hợp.
Interleukin 2 tái tổ hợp
Phân tích: Mục tiêu chính là điều trị ung thư biểu mô dạng tuyến của thận. Interleukin cũng độc với gan. Như vậy có sự phối hợp hai thuốc có tiềm năng độc với gan.
Xử lý: Cách điều trị này chỉ có thể thực hiện ở cơ sở chuyên khoa. Dùng interleukin cần có sự theo dõi thường xuyên. Trong trường hợp này nên cân nhắc toàn diện tuỳ theo tình trạng chung của người bệnh. Khi phối hợp hai thuốc độc với gan, hoặc cần theo dõi chặt chẽ chức năng gan (ASAT, ALAT, phosphatase kiềm, bilirubin), hoặc hoãn một trong hai liệu pháp, nếu có thể.
Thuốc chống loét kháng H2 typ cimetidin
Phân tích: Cimetidin ức chế enzym oxydase ở gan (cytochrom P450) chịu trách nhiệm chuyển hoá một số thuốc. Hơn nữa, nó làm giảm lưu lượng máu ở gan. Vì vậy, nồng độ một số thuốc trong huyết tương tăng lên (nguy cơ quá liều); nhưng cũng vì ức chế một vài chuyển hoá, nên cimetidin chẹn một số cơ chế khử độc. Có lẽ cimetidin ức chế chuyển hoá các nitroimidazol, do đó nguy cơ quá liều.
Xử lý: Nên cân nhắc tương tác này tuỳ theo dạng bào chế đã dùng. Bằng đường uống, phải điều chỉnh liều của metronidazol (và do giống nhau, điều này cũng có giá trị với các nitroimidazol khác), hoặc chọn một thuốc kháng H2 khác ít ức chế enzym hơn.
Thuốc uống chống đông máu kháng vitamin K
Phân tích: Tăng tác dụng của các kháng vitamin K do ức chế enzym. Nitroimidazol là một thuốc ức chế enzym nên chẹn sự biến đổi sinh học của thuốc kháng vitamin K. Tương tác đã được mô tả với warfarin (Coumadine).
Xử lý: Nếu cần phối hợp, theo dõi tỷ lệ prothrombin và/hoặc tỷ lệ chuẩn quốc tế lúc bắt đầu, trong và sau khi điều trị bằng nitroimidazol. Điều chỉnh liều.

Tương tác cần theo dõi: mức độ 1

Fluoro - 5 - uracil
Phân tích: Tăng độc tính của fluoro - 5 - uracil do giảm thanh lọc.
Xử lý: Phối hợp dùng trong cơ sở bệnh viện, với sự tăng cường theo dõi lâm sàng và huyết học đối với nguy cơ nhiễm độc do fluoro-5-uracil.

EBOOK TƯƠNG TÁC THUỐC - BỘ Y TẾ

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SÁCH ĐỂ SỬ DỤNG CHO TỐT
KHÁI NIỆM VỀ TƯƠNG TÁC THUỐC
ACAMPROSAT
ACETORPHAN
ACICLOVIR
ACID ASCORBIC
ACID CHENODESOXYCHOLIC HOẶC DẪN CHẤT
ACID CROMOGLYCIC HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
ACID FOLIC HOẶC DẪN CHẤT
ACID FUSIDIC
ACID HOÁ NƯỚC TIỂU ( CÁC CHẤT)
ACTINOMYCIN D
ALOPURIOL HOẶC DẪN CHẤT
ALPROSTADIL
AMANTADIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
AMINEPTIN
AMINOGLYCOSID (NHÓM KHÁNG SINH)
AMIOGLYCOSID ĐƯỜNG UỐNG
AMIODARON
AMPHETAMIN HOẶC DẪN CHẤT
AMPHOTERICIN B
ANTIMON (Hợp chất)
APOMORPHIN
ASPARAGINASE
AZATHIOPRIN
BEPRIDIL
BETAHISTIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
BIGUANID
BIPHOSPHONAT
BRETYLIUM
BROMOCRIPTIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
BUSPIRON
BUTYROPHENON (dẫn chất)
CÁC THUỐC LOẠI CURA
CAFEIN
CALCI (muối)
CALCITONIN
CARBAMAT HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CARBAMAZEPIN
CARMUSTIN
BENZOYL PEROXYD
BENZYL BENZOAT
BENZOFURAN (dẫn chất)
BENZODIAZEPIN (dẫn chất)
BENZIMIDAZOL (dẫn chất)
BENZAMID (dẫn chất)
BARBITURIC (dẫn chất)
BACLOFEN
CEPHALOSPORIN CÓ NHÂN THIOMETHYLTETRAZOL
CEPHALOSPORIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CHOLESTYRAMIN
CHOLINERGIC
CICLOSPORIN
CIMETIDIN
CISAPRID
CISPLATIN HOẶC DẪN CHẤT
CITALOPRAM
CLONIDIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CLORHEXIDIN
CLOZAPIN
COLCHICIN HOẶC DẪN CHẤT
CORTICOID - KHOÁNG
CAROTENOID
CYCLOPHOSPHAMID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CYCLOSERIN
DANAZOL
DANTROLEN
DAPSON
DEFEROXAMIN
DESMOPRESSIN
DEXTRAN
DEXTROPROPOXYPHEN
DIACERHEIN
DIAZOXID
DIDANOSIN
DIHYDROPYRIDIN (dẫn chất)
DILTIAZEM
DIPYRIDAMOL
DISOPYRAMID
DISULFIRAM
DOXAPRAM
DOXORUBICIN HOẶC DẪN CHẤT
Độc tố CLOSTRIDIUM BOTULINUM
DỤNG CỤ TRÁNH THAI
ERGOTAMIN HOẶC DẪN CHẤT
ESTROGEN HOẶC THUỐC NGỪA THAI ESTROPROGESTOGEN
ETHAMBUTOL
ETHOSUXIMID
ETRETINAT (dẫn chất)
EUCALYPTOL
FENOVERIN
FIBRAT
FINASTERID
FLAVOXAT
FLECAINID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
FLOCTAFENIN
FLUCYTOSIN
FLUMAZENIL
FLUOR (Dẫn chất)
FLUORO-5-URACIL
FLUOXETIN
FLUVOXAMIN
FOSCARNET
FOSFOMYCIN
FUROSEMID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
FUSAFUNGIN
GANCICLOVIR
GLUCAGON
GLUCOCORTICOID
GLUTETHIMID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
GLYCOSID TRỢ TIM
GONADOTROPHIN NHAU THAI
GONADOTROPHIN CÓ HOẠT TÍNH FSH
GRISEOFULVIN
GUANETHIDIN
HALOFANTRIN
HEPARIN HOẶC CÁC DẠNG PHÂN TỬ THẤP
HEPARIN TỔNG HỢP
HEPTAMINOL
HISTAMIN HOẶC DẪN CHẤT
HORMON CHỐNG LỢI TIỂU HOẶC DẪN CHẤT
HORMON TĂNG TRƯỞNG HOẶC DẪN CHẤT
HORMON TUYẾN GIÁP
HUYẾT THANH KHÁC LOẠI ĐẶC HIỆU
HYDROXYQUINOLEIN (Dẫn chất)
IDOXURIDIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
IDROCILAMID
IMMUNOGLOBULIN KHÁNG TẾ BÀO LYMPHO
IMMUNOGLOBULIN NGƯỜI
INDINAVIR
INDOMETACIN HOẶC DẪN CHẤT
INSULIN
INTERFERON ALPHA TÁI TỔ HỢP
INTERLEUKIN 2 TÁI TỔ HỢP
ISONIAZID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
KALI (muối)
KHÁNG SINH POLYPEPTID
LAMIVUDIN
LANSOPRAZOL
LEVODOPA
LIDOCAIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
LINCOSAMID
LIPID (nhũ dịch tiêm truyền)
LITHI (muối)
LOPERAMID
LỢI TIỂU GIỮ KALI
LỢI TIỂU THẢI KALI
LỢI TIỂU THẨM THẤU
LƯU HUỲNH
MACROLID
MAGNESI (muối)
MEDIFOXAMIN
MELPHALAN
MERCAPTOPURIN
METHADON
METHENAMIN
METHOTREXAT
METHYLDOPA
METHYSERGID
MEXILETIN
MIANSERIN
MIFEPRISTON
MODAFINIL
MOLSIDOMIN
MUROMONAB CD3
NAFTIDROFURYL
NATRI VALPROAT HOẶC DẪN CHẤT
NELFINAVIR
NHỰA TRAO ĐỔI CATION
NICORANDIL
NICOTIN
NILUTAMID
NIRIDAZOL
NITROFURAN
NITROIMIDAZOL HOẶC DẪN CHẤT
NITROXOLIN
OCTREOTÍD HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
OMEPRAZOL
OXAFLOZAN
OXITRIPTAN
OXYTOCIN
PAPAVERIN HOẶC DẪN CHẤT
PARACETAMOL
PAROXETIN
PENICILAMIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
PENICILIN
PENTAGASTRIN
PENTAMIDIN
PENTOSTATIN
PENTOXYFYLIN
PHENAZON
PHENICOL
PHENOTHIAZIN
PHENYTOIN
PHOSPHO HOẶC PHOSPHAT
PINAVERIUM BROMID
PIPERAZIN
PIRIBEDIL
PRALIDOXIM
PRAZIQUANTEL
PRIMIDON
PROBENECID
PROCARBAZIN
PROGABID
PROGESTOGEN HOẶC DẪN CHẤT
PROPAFENON
PROSTAGLANDIN CHỐNG LOÉT
PROSTAGLANDIN TRONG PHỤ KHOA
PROTAMIN
PYRANTEL HOẶC DẪN CHẤT
PYRAZINAMID
PYRAZOL HOẶC DẪN CHẤT
PYRETHRIN HOẶC DẪN CHẤT
PYRIDOXIN
PYRIMETHAMIN
QUINIDIN HOẶC DẪN CHẤT
QUININ HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
QUINOLON
RANITIDIN
RIFABUTIN
RIFAMPICIN
RITONAVIR
RƯỢU
SALICYLAT (dẫn chất)
SAQUINAVIR
SERMORELIN
SOTALOL
SPARFLOXACIN
SULFAMID CHỐNG TIỂU ĐƯỜNG
SUCRALFAT
SUCCINIMID
STEROID GÂY ĐỒNG HOÁ, ALKYL HOÁ Ở C17
SULFAMID KHÁNG KHUẨN
SULFASALAZIN
SUMATRIPTAN
SYNERGISTIN
TACRIN
TACROLIMUS
TAMOXIFEN
TEICOPLANIN
TERBINAFIN
TETRACOSACTID
TETRACYCLIN
THEOPHYLIN HOẶC DẪN CHẤT
THIOTEPA
THUỐC AN THẦN KINH CÁC LOẠI
THUỐC BẢO VỆ CHỐNG ÁNH SÁNG
THUỐC CẢM ỨNG GÂY RỤNG TRỨNG LOẠI CLOMIFEN
Thuốc cầm máu
Thuốc chẹn alpha
Thuốc chẹn Alpha - Beta
Thuốc chẹn beta
Thuốc chống đau thắt ngực nitrat
Thuốc uống chống đông máu kháng vitamin K
Thuốc chống hen
Thuốc chống ho không opi
Thuốc chống nấm dẫn xuất imidazol
Thuốc chống nấm khác
Thuốc chống sốt rét
Thuốc chống suy nhược kích thích tâm thần
Thuốc chống tăng huyết áp loại liệt hạch
Thuốc ức chế tiêu fibrin
Thuốc chống trầm cảm ba vòng hoặc thuốc tương tự
Thuốc chống ung thư các loại
Thuốc chống vẩy nến dùng tại chỗ
Thuốc chống viêm không steroid
Thuốc chủ vận của morphin
Thuốc vừa chủ vận vừa đối kháng với morphin
Thuốc cường giao cảm alpha và beta
Thuốc cường thần kinh giao cảm beta
Các thuốc trong nhóm
Thuốc diện hoạt tổng hợp tác dụng ở phổi
Thuốc đối kháng morphin
Thuốc đối kháng thụ thể HT3
Thuốc đối quang có baryt
Thuốc đối quang có iod
Thuốc gây mẫn cảm ánh sáng
Thuốc gây xơ cứng tĩnh mạch
Thuốc giãn mạch chống tăng huyết áp
Thuốc hạ lipid máu các loại
Thuốc kháng acid uống, thuốc bao niêm mạc và hấp phụ
Thuốc kháng cholinergic
Thuốc kháng giáp tổng hợp
Thuốc kháng histamin kháng H1 có tác dụng an thần gây buồn ngủ
Thuốc kháng histamin kháng H1 không an thần
Thuốc kiềm hoá nước tiểu
Thuốc làm tan huyết khối
Thuốc làm thay đổi chất nhầy phế quản
THUỐC GÂY MÊ BARBITURIC
THUỐC GÂY MÊ VÀ TIỀN MÊ
THUỐC GÂY MÊ BAY HƠI CHỨA HALOGEN
THUỐC NHUẬN TRÀNG KÍCH THÍCH
THUỐC NHUẬN TRÀNG LÀM MỀM
THUỐC NHUẬN TRÀNG LÀM TRƠN
THUỐC NHUẬN TRÀNG NHẦY VÀ THẨM THẤU
THUỐC NGỪA THAI DIỆT TINH TRÙNG
THUỐC SÁT KHUẨN DẪN CHẤT AMONI BẬC BỐN
THUỐC SÁT KHUẨN CÓ IOD
THUỐC SÁT KHUẨN MUỐI KIM LOẠI
THUỐC SÁT KHUẨN CÓ THUỶ NGÂN
THUỐC SÁT KHUẨN KHÁC
THUỐC SẮT DÙNG TRONG ĐIỀU TRỊ
THUỐC TĂNG ÔXY NÃO
THUỐC TIÊU LỚP SỪNG
CÁC THUỐC TRỢ ĐẺ, DẪN CHẤT CỦA NẤM CỰA GÀ
THUỐC TRỢ HÔ HẤP
THUỐC TRỢ TIM BUPYRIDINIC
THUỐC TRỪ SÂU CLOR HỮU CƠ
THUỐC ỨC CHẾ ENZYM CHUYỂN DẠNG ANGIOTENSIN
THUỐC ỨC CHẾ HMG-COA REDUCTASE (CÁC STATIN)
THUỐC ỨC CHẾ MAO typ A
THUỐC ỨC CHẾ MAO typ b
THUỐC ỨC CHẾ MAO KHÔNG CHỌN LỌC
THUỐC ỨC CHẾ HỆ THẦN KINH TRUNG ƯƠNG – CÁC LOẠI
TICLOPIDIN
TRH (hormon giải phóng hormon kích thích tuyến giáp, THYROTROPHINE RELEASING HORMONE)
TRIMEBUTIN
TRIMETHOPRIM
VACCIN SỐNG GIẢM ĐỘC LỰC
VANCOMYCIN
Liệu pháp vàng chống thấp khớp
VERAPAMIL
VIDARABIN
VIGABATRIN
VILOXAZIN
VINCAMIN
Vincristin hoặc thuốc tương tự
VITAMIN A
VITAMIN B12
VITAMIN NHÓM B
VITAMIN NHÓM D
Yếu tố tăng trưởng bạch cầu hạt
Yếu tố tăng trưởng hồng cầu
ZALCITABIN
ZIDOVUDIN