METHOTREXAT LÀ GÌ , CÔNG DỤNG, CÁCH PHỐI HỢP , TƯƠNG TÁC, CHÚ Ý SỬ DỤNG


Thuốc kìm tế bào, kháng folat

 

CÁC THUỐC TRONG NHÓM

METHOTREXAT dung dịch tiêm 25 mg/mL; 100 mg/mL; viên nén 2,5 mg; dung dịch 50 mg/5mL; dung dịch đông khô pha tiêm 50 mg/lọ
Methotrexat dung dịch tiêm 25 mg/mL; 100 mg/mL; viên nén 2,5 mg
Methotrexat “ Ebewe” dung dịch 50 mg/5mL
Methotrexat Roger Bellon dung dịch đông khô pha tiêm 50 mg/lọ
CHÚ Ý KHI CHỈ ĐỊNH THUỐC
Phải là bác sĩ chuyên khoa mới kê đơn loại thuốc này. Khi đó các chống chỉ định phải được xem xét tuỳ theo tình trạng của người bệnh, và phải được bác sĩ chuyên khoa đánh giá.
TƯƠNG TÁC THUỐC

Phối hợp nguy hiểm: mức độ 4

Indometacin hoặc dẫn chất; salicylat; thuốc chống viêm không steroid
Phân tích: Tăng độc tính của methotrexat với máu do methotrexat bị đẩy ra khỏi liên kết với protein và/hoặc do giảm đào thải ở thận. Tác dụng này phụ thuộc vào liều (tác dụng với ketoprofen quan trọng hơn).
Xử lý: Có thể gặp tương tác này ở cơ sở bệnh viện. Khi dùng methotrexat với liều cao, phải ngừng thuốc chống viêm không steroid 12 đến 24 giờ trước đó, cho đến khi nồng độ methotrexat trở về trị số không độc. Mặc dầu tương tác này chưa được mô tả với tất cả các thuốc chống viêm không steroid, nhưng nên áp dụng quy tắc này, và tránh kê đơn hai loại thuốc đó đồng thời.
Probenecid
Phân tích: Probenecid ức chế sự đào thải methotrexat qua thận. Có thể dùng phối hợp thuốc này để giảm liều methotrexat, nhưng do độc tính nội tại của methotrexat, phối hợp này trở nên nguy hiểm, nếu được thực hiện một cách vô ý.
Xử lý: Cách dùng probenecid để làm chậm đào thải nhiều thuốc có thể và đã được áp dụng để giảm liều lượng các thuốc đó. Nhưng phải hết sức cảnh giác với những nguy cơ tiềm ẩn và với tăng độc tính của thuốc phối hợp. Phải nghiên cứu kỹ hoàn cảnh sinh bệnh lý cụ thể.
Pyrazol
Phân tích: Tăng nguy cơ mất bạch cầu hạt và tăng tác dụng độc với máu của methotrexat, do bị đẩy khỏi các liên kết với protein và/hoặc giảm đào thải qua thận.

Xử lý: Chống chỉ định phối hợp thuốc này. Chọn một thuốc chống viêm khác, và tôn trọng các quy tắc kê đơn: Khi dùng methotrexat liều cao, phải ngừng thuốc chống viêm không steroid 12 giờ đến 24 giờ trước đó, cho đến khi nồng độ methotrexat trở về trị số không gây độc.
Trimethoprim; zidovudin
Phân tích: Nguy cơ tăng độc tính với máu do ức chế tuỷ xương, do cộng hợp các tác dụng trên dehydrofolat reductase, có thể dẫn tới thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ.
Xử lý: Nếu cần phối hợp thuốc, nên dùng liều thấp cho mỗi chất, và theo dõi chặt chẽ huyết đồ. Phối hợp thuốc này dành cho các bác sĩ chuyên khoa, và các phác đồ điều trị thường đã được xác định rõ ràng. Có thể bổ sung thêm acid folinic.

Cân nhắc nguy cơ / lợi ích: mức độ 3

Acid folic hoặc dẫn chất
Phân tích: Các thuốc trong nhóm methotrexat này tác động như những chất đối kháng với acid folic, do ức chế dihydrofolat reductase. Tương tác càng có ý nghĩa nếu liều dùng càng cao và thời gian điều trị càng dài.
Xử lý: Tương tác này được sử dụng khi quá liều methotrexat. Dùng acid folinic thay cho acid folic.
Amiodaron
Phân tích: Độc tính của methotrexat có thể tăng lên khi dùng kết hợp với amiodaron. Cơ chế còn chưa rõ.
Xử lý: Khi bắt đầu dùng amiodaron, phải theo dõi chặt chẽ người bệnh về các dấu hiệu nhiễm độc methotrexat.
Aminosid dùng đường tiêm hay dùng tại chỗ; foscarnet
Phân tích: Tăng nguy cơ độc với thận, do phối hợp hai thuốc có tiềm năng độc với thận. Cộng hợp các tác dụng không mong muốn.
Xử lý: Loại phối hợp thuốc này có thể hay gặp, nhất là tại cơ sở bệnh viện. Cách dùng thuốc chỉ một lần trong ngày làm giảm độc tính với tai và thận, nhưng khi cần phối hợp thuốc, vẫn nên hiệu chỉnh liều lượng theo độ thanh lọc creatinin (công thức Cockroft và Gault). Đặc biệt phải chú ý khi dùng cho người bệnh cao tuổi.
Các chất ức chế enzym HMG - CoA reductase
Phân tích: Sử dụng đồng thời với các chất ức chế miễn dịch làm tăng nguy cơ xuất hiện tiêu cơ vân và suy thận.
Xử lý: Dù cho những trường hợp đã thông báo chỉ liên quan đến lovastatin, nhưng vẫn có nguy cơ tiềm tàng với simvastatin và pravastatin. Nên tránh cách phối hợp thuốc này.
Các penicilin
Phân tích: Nồng độ methotrexat trong huyết thanh có thể tăng, làm tăng nguy cơ độc tính. Cơ chế có thể do ức chế cạnh tranh sự bài tiết methotrexat ở ống thận.
Xử lý: Theo dõi người bệnh về độc tính của methotrexat và đo hàm lượng methotrexat 2 lần mỗi tuần trong ít nhất 2 tuần đầu. Có thể phải tăng liều và thời gian dùng giải cứu bằng leucovorin. Nếu cần dùng một kháng sinh phổ rộng, ceftazidim có thể ít gây tương tác hơn.
Omeprazol
Phân tích: Dùng kết hợp, omeprazol có thể làm tăng nồng độ methotrexat trong huyết tương, làm tăng độc tính của thuốc. Có thể là do omeprazol đã làm giảm sự thanh lọc methotrexat qua thận.

Xử lý: Nếu có thể, ngừng dùng omeprazol vài ngày trước khi bắt đầu dùng methotrexat. Có thể xem xét thay thế omeprazol bằng các thuốc đối kháng H2 (như cimetidin)
Tacrin
Phân tích: Nguy cơ tăng độc tính với gan.
Kê đơn: Nếu cần, tăng cường theo dõi gan. Tránh các phối hợp thuốc gây nguy cơ với những người bệnh cao tuổi.
Tetracyclin
Phân tích: Dùng chung với các tetracyclin, nồng độ methotrexat có thể tăng lên trong huyết tương, gây nguy cơ độc (ức chế tuỷ xương). Cơ chế còn chưa rõ.
Xử lý: Nếu không thể tránh dùng doxycyclin hay một tetracyclin nào khác cùng với methotrexat ở liều cao, cần phải theo dõi chặt chẽ nồng độ methotrexat trong huyết tương, và theo dõi những triệu chứng nhiễm độc thuốc ở người bệnh.
Vaccin sống đã làm giảm độc lực
Phân tích: Nguy cơ phát triển nhiễm khuẩn ứng với chủng của vaccin, do hoạt tính ức chế miễn dịch của thuốc phối hợp.
Xử lý: Phải tiêm chủng và dùng thuốc cách nhau từ 3 tháng đến 1 năm, tuỳ theo mức độ ức chế miễn dịch.

Tương tác cần thận trọng: mức độ 2

Amineptin; dantrolen; estrogen hoặc thuốc tránh thai estroprogestogen; etretinat hoặc dẫn chất; fluvoxamin; griseofulvin; macrolid; natri valproat hoặc dẫn chất; procarbid; rifampicin; thuốc chống nấm dẫn xuất imidazol
Phân tích: Phối hợp thuốc có tiềm năng độc với gan (cộng hợp các tác dụng không mong muốn).
Xử lý: Khi phối hợp hai thuốc độc với gan, phải theo dõi chặt chẽ chức năng gan (ASAT, ALAT, phosphatase kiềm, bilirubin), hoặc phải hoãn một trong hai thuốc. Kiểm tra chắc chắn người bệnh không thường xuyên uống rượu và không có tiền sử viêm gan virus. Các triệu chứng lâm sàng chính không điển hình: buồn nôn, sốt, vàng da... Nếu thấy đồng thời phát ban ngoài da, ngứa và hạch to thì hướng về nguyên nhân do thuốc. Cần phân biệt rõ, theo các test thử sinh học, nguy cơ xuất hiện viêm gan tiêu tế bào không hồi phục với viêm gan ứ mật hồi phục được sau khi ngừng điều trị.
Aminosid uống
Phân tích: Có thể giảm hấp thu methotrexat và giảm hệ vi khuẩn đường ruột có nhiệm vụ chuyển hoá methotrexat. Giảm đáp ứng với methotrexat.
Xử lý: Tại cơ sở chuyên khoa, việc dùng các aminosid uống phải thận trọng, khi dùng methotrexat. Cần hết sức cảnh giác.
Amphotericin B
Phân tích: Phối hợp amphotericin B tiêm với các thuốc khác độc với tuỷ đòi hỏi phải hết sức thận trọng. Có nguy cơ thiếu máu hay các rối loạn huyết học khác.
Xử lý: Khi cần phối hợp thuốc, phải theo dõi chặt chẽ huyết đồ, và nếu cần, giảm liều dùng.
Các thuốc chống ung thư khác; azathioprin; carmustin hoặc dẫn chất; cisplatin hoặc dẫn chất; cyclophosphamid hoặc thuốc tương tự; doxorubicin hoặc dẫn chất; fluoro 5 uracil; ganciclovir; interferon alpha tái tổ hợp; levamisol; melphalan; mercaptopurin; procarbazin; penicilamin hoặc thuốc tương tự; thiotepa; vincristin hoặc thuốc tương tự
Phân tích: Nguy cơ tăng độc tính với máu do ức chế tuỷ xương, do cộng hợp các tác dụng, có thể dẫn tới mất bạch cầu hạt.
Xử lý: Nếu có thể, tránh dùng phối hợp thuốc này. Nếu cần phối hợp thuốc, phải dùng liều thấp cho mỗi thuốc, và phải theo dõi chặt chẽ huyết đồ. Phối hợp thuốc này dành cho các nhà chuyên khoa, và các phác đồ điều trị thường đã được xác định rõ.
Ciclosporin

Phân tích: Phối hợp hai thuốc có tính chất ức chế miễn dịch. Do tác dụng ức chế miễn dịch quá lớn, có nguy cơ xuất hiện u lympho giả.
Xử lý: Cần phải suy nghĩ kỹ khi phối hợp hai thuốc ức chế miễn dịch, và phải cân nhắc tương quan nguy cơ/lợi ích theo mục tiêu điều trị. Phối hợp thuốc chỉ được thực hiện ở cơ sở chuyên khoa, và phải theo dõi người bệnh chặt chẽ.
Clozapin
Phân tích: Nguy cơ tăng độc tính với máu do ức chế tuỷ xương, do cộng hợp các tác dụng, có thể dẫn tới mất bạch cầu hạt. Với clozapin, có thể mất bạch cầu hạt nghiêm trọng, thậm chí tử vong ngay khi chỉ dùng đơn độc (độc tính miễn dịch).
Xử lý: Tránh phối hợp thuốc này. Nếu cần phối hợp thuốc, phải dùng liều thấp cho mỗi thuốc. Không có gì báo trước mất bạch cầu hạt khi dùng clozapin. Theo dõi chặt chẽ huyết đồ, thực hiện bình thường khi sử dụng một chất kìm tế bào vẫn có giá trị. Tuy nhiên, người bệnh cần được cảnh báo chỉ sốt nhẹ, viêm họng, và loét miệng là phải ngừng điều trị.
Colchicin hoặc dẫn chất
Phân tích: Dùng đồng thời một thuốc kìm tế bào và một thuốc chống thống phong làm tăng nồng độ acid uric trong máu. Ngoài ra còn có nguy cơ giảm bạch cầu và giảm tiểu cầu do cộng hợp các tác dụng không mong muốn của các thuốc.
Xử lý: Nên tránh dùng hai thuốc này cùng lúc, vì có thể liệu pháp chống bệnh thống phong sẽ thất bại. Nên dùng alopurinol (chất ức chế tổng hợp acid uric), thay cho việc dùng các thuốc bài acid uric đường niệu để tránh những bệnh về thận.
Dactinomycin D
Phân tích: Nguy cơ tăng độc tính với máu do ức chế tuỷ xương, do cộng hợp các tác dụng, có thể dẫn tới mất bạch cầu hạt.
Xử lý: Nếu cần phối hợp thuốc, phải dùng liều thấp cho mỗi thuốc. Theo dõi chặt chẽ huyết đồ.
Glycosid trợ tim
Phân tích: Phối hợp với một thuốc kìm tế bào sẽ gây kém hấp thu các thuốc digitalis khoảng 50%, do tổn thương niêm mạc ruột hồi phục được.
Xử lý: Theo dõi chặt chẽ nồng độ thuốc digitalis trong huyết thanh trong suốt thời gian điều trị.
Interleukin 2 tái tổ hợp
Phân tích: Mục tiêu chính điều trị ung thư dạng tuyến ở thận. Interleukin cũng độc với thận và gan. Như vậy, có phối hợp hai thuốc có tiềm năng độc với gan và thận và ức chế tuỷ xương.
Xử lý: Điều trị này chỉ có thể thực hiện tại một cơ sở chuyên khoa. Dùng interleukin đòi hỏi phải theo dõi liên tục. Khi đó, cần xem xét tất cả theo trạng thái chung của người bệnh. Khi phối hợp hai thuốc độc với gan và thận và ức chế tuỷ xương, phải theo dõi huyết đồ và các chức năng gan và thận (ASAT, ALAT, phosphatase kiềm, bilirubin, creatinin máu), hoặc, nếu có thể, hoãn một trong hai thuốc.
Paracetamol
Phân tích: Paracetamol, khi dùng lâu dài với liều trên 6 gam/ngày (tuỳ theo thể trọng) độc với gan (viêm gan kiểu tiêu tế bào). Khi phối hợp với một thuốc khác độc với gan, nguy cơ độc với gan tăng lên.
Xử lý: Khi phối hợp hai thuốc độc với gan, phải theo dõi chặt chẽ chức năng gan (ASAT, ALAT, phosphatase kiềm, bilirubin), hoặc phải hoãn một trong hai thuốc, nếu có thể. Kiểm tra chắc chắn người bệnh không thường xuyên uống rượu và không có tiền sử viêm gan virus. Các triệu chứng lâm sàng chính không điển hình: buồn nôn, sốt, vàng da... Nếu thấy đồng thời phát ban ngoài da, ngứa và hạch to thì hướng về nguồn gốc do thuốc. Cần phân biệt rõ, theo các test thử sinh học, nguy cơ xuất hiện viêm gan tiêu tế bào không hồi phục với viêm gan ứ mật hồi phục được sau khi ngừng điều trị.
Phenicol
Phân tích: Nguy cơ tăng độc tính với máu do ức chế tuỷ xương, do cộng hợp các tác dụng, có thể dẫn đến mất bạch cầu hạt. Với các phenicol, chỉ dùng đơn độc, cũng có thể mất bạch cầu hạt nghiêm trọng, thậm chí tử vong (độc tính miễn dịch).
Xử lý: Nếu cần phối hợp, phải dùng mỗi thuốc với liều thấp. Không có gì báo trước được sự mất bạch cầu hạt do các phenicol. Theo dõi chặt chẽ huyết đồ, thực hiện bình thường khi sử dụng một chất kìm tế bào, vẫn có giá trị. Tuy vậy, người bệnh cần được báo trước nếu chỉ sốt nhẹ, viêm họng và loét miệng cũng phải ngừng dùng phenicol.
Primidon hoặc dẫn chất
Phân tích: Tăng các tác dụng không mong muốn của methotrexat, có thể là do tăng ức chế dihydrofolat reductase.
Xử lý: Phải tính tới nguy cơ này khi điều trị methotrexat, thường thực hiện tại một cơ sở chuyên khoa.
Pyrimethamin
Phân tích: Nguy cơ tăng độc tính với máu do ức chế tuỷ xương, do cộng hợp các tác dụng trên dihydrofolat reductase, có thể dẫn tới thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ.
Xử lý: Nếu cần phối hợp, phải dùng liều lượng thấp cho mỗi thuốc, và phải theo dõi huyết đồ. Phối hợp thuốc này dành cho các bác sĩ chuyên khoa, và các phác đồ điều trị thường đã được xác định rõ. Có thể bổ sung thêm acid folinic.
Niridazol
Phân tích: Phối hợp hai thuốc độc với gan. Ngoài ra còn có độc tính với thần kinh của niridazol. Có nguy cơ xuất hiện co giật, loạn tâm thần và độc tính với gan, khi phối hợp thuốc.
Xử lý: Khi phối hợp hai thuốc độc với gan, phải theo dõi chặt chẽ chức năng gan (ASAT, ALAT, phosphatase kiềm, bilirubin), hoặc phải hoãn một trong hai thuốc, nếu có thể. Kiểm tra chắc chắn người bệnh không thường xuyên uống rượu và không có tiền sử viêm gan virus. Các triệu chứng lâm sàng chính không điển hình: buồn nôn, sốt, vàng da... Nếu thấy đồng thời phát ban ngoài da, ngứa và hạch to thì hướng về nguồn gốc do thuốc. Cần phân biệt rõ, theo các test thử sinh học, nguy cơ xuất hiện viêm gan tiêu tế bào không hồi phục với viêm gan ứ mật hồi phục được sau khi ngừng điều trị.
Rượu
Phân tích: Tăng nguy cơ xơ gan vì đây là hai chất độc với gan.
Xử lý: Tính tới mục tiêu cuối cùng điều trị. Người bệnh thường được nằm tại bệnh viện, và không có điều kiện uống rượu thường xuyên. Nếu phải tiếp tục điều trị ngoại trú, yêu cầu người bệnh không được uống rượu.
Sulfamid chống nhiễm khuẩn
Phân tích: Tăng tác dụng độc với máu của methotrexat, do đẩy chất này khỏi vị trí liên kết với protein huyết tương.
Xử lý: Nếu cần, định lượng nồng độ methotrexat trong huyết tương. Hiệu chỉnh liều lượng trong điều trị và khi ngừng dùng sulfamid chống nhiễm khuẩn.
Sulfasalazin hoặc dẫn chất
Phân tích: Sulfamid đẩy thuốc này khỏi vị trí liên kết với protein huyết tương và/hoặc ức chế dị hoá thuốc này, gây tăng nửa đời nồng độ thuốc trong huyết thanh.
Xử lý: Cần phải hiệu chỉnh liều lượng trong và sau điều trị sulfamid.
Thuốc kiềm hoá nước tiểu
Phân tích: Natri bicarbonat làm tăng đào thải methotrexat qua thận.
Xử lý: Tính chất này có thể dùng để tạo điều kiện đào thải methotrexat trong liệu pháp dùng liều cao, và để tránh kết tủa methotrexat trong các
ống thận.
Vàng
Phân tích: Phối hợp hai thuốc có tiềm năng độc với gan và máu.
Xử lý: Khi phối hợp hai thuốc độc với gan và máu, phải theo dõi chặt chẽ chức năng gan (ASAT, ALAT, phosphatase kiềm, bilirubin), và huyết đồ, hoặc, nếu có thể phải hoãn một trong hai thuốc. Kiểm tra chắc chắn người bệnh không thường xuyên uống rượu và không có tiền sử viêm gan virus. Các triệu chứng lâm sàng chính không điển hình: buồn nôn, sốt, vàng da... Nếu thấy đồng thời phát ban ngoài da, ngứa và hạch to thì hướng về nguồn gốc do thuốc. Cần phân biệt rõ, theo các test thử sinh học, nguy cơ xuất hiện viêm gan tiêu tế bào không hồi phục với viêm gan ứ mật hồi phục được sau khi ngừng điều trị.

Tương tác cần theo dõi: mức độ 1

Barbituric
Phân tích: Tăng các tác dụng không mong muốn của methotrexat, có thể do tăng ức chế dihydrofolat reductase.
Xử lý: Ghi nhớ nguy cơ này khi điều trị bằng methotrexat.
Phenytoin
Phân tích: Tăng các tác dụng không mong muốn của methotrexat, có thể do tăng ức chế dihydrofolat reductase.
Xử lý: Khi cần phối hợp thuốc, phải tính tới nguy cơ tăng các tác dụng không mong muốn. Thay thế thuốc chống động kinh khi cần, nếu phối hợp thuốc phải dùng lâu dài.

EBOOK TƯƠNG TÁC THUỐC - BỘ Y TẾ

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SÁCH ĐỂ SỬ DỤNG CHO TỐT
KHÁI NIỆM VỀ TƯƠNG TÁC THUỐC
ACAMPROSAT
ACETORPHAN
ACICLOVIR
ACID ASCORBIC
ACID CHENODESOXYCHOLIC HOẶC DẪN CHẤT
ACID CROMOGLYCIC HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
ACID FOLIC HOẶC DẪN CHẤT
ACID FUSIDIC
ACID HOÁ NƯỚC TIỂU ( CÁC CHẤT)
ACTINOMYCIN D
ALOPURIOL HOẶC DẪN CHẤT
ALPROSTADIL
AMANTADIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
AMINEPTIN
AMINOGLYCOSID (NHÓM KHÁNG SINH)
AMIOGLYCOSID ĐƯỜNG UỐNG
AMIODARON
AMPHETAMIN HOẶC DẪN CHẤT
AMPHOTERICIN B
ANTIMON (Hợp chất)
APOMORPHIN
ASPARAGINASE
AZATHIOPRIN
BEPRIDIL
BETAHISTIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
BIGUANID
BIPHOSPHONAT
BRETYLIUM
BROMOCRIPTIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
BUSPIRON
BUTYROPHENON (dẫn chất)
CÁC THUỐC LOẠI CURA
CAFEIN
CALCI (muối)
CALCITONIN
CARBAMAT HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CARBAMAZEPIN
CARMUSTIN
BENZOYL PEROXYD
BENZYL BENZOAT
BENZOFURAN (dẫn chất)
BENZODIAZEPIN (dẫn chất)
BENZIMIDAZOL (dẫn chất)
BENZAMID (dẫn chất)
BARBITURIC (dẫn chất)
BACLOFEN
CEPHALOSPORIN CÓ NHÂN THIOMETHYLTETRAZOL
CEPHALOSPORIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CHOLESTYRAMIN
CHOLINERGIC
CICLOSPORIN
CIMETIDIN
CISAPRID
CISPLATIN HOẶC DẪN CHẤT
CITALOPRAM
CLONIDIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CLORHEXIDIN
CLOZAPIN
COLCHICIN HOẶC DẪN CHẤT
CORTICOID - KHOÁNG
CAROTENOID
CYCLOPHOSPHAMID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CYCLOSERIN
DANAZOL
DANTROLEN
DAPSON
DEFEROXAMIN
DESMOPRESSIN
DEXTRAN
DEXTROPROPOXYPHEN
DIACERHEIN
DIAZOXID
DIDANOSIN
DIHYDROPYRIDIN (dẫn chất)
DILTIAZEM
DIPYRIDAMOL
DISOPYRAMID
DISULFIRAM
DOXAPRAM
DOXORUBICIN HOẶC DẪN CHẤT
Độc tố CLOSTRIDIUM BOTULINUM
DỤNG CỤ TRÁNH THAI
ERGOTAMIN HOẶC DẪN CHẤT
ESTROGEN HOẶC THUỐC NGỪA THAI ESTROPROGESTOGEN
ETHAMBUTOL
ETHOSUXIMID
ETRETINAT (dẫn chất)
EUCALYPTOL
FENOVERIN
FIBRAT
FINASTERID
FLAVOXAT
FLECAINID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
FLOCTAFENIN
FLUCYTOSIN
FLUMAZENIL
FLUOR (Dẫn chất)
FLUORO-5-URACIL
FLUOXETIN
FLUVOXAMIN
FOSCARNET
FOSFOMYCIN
FUROSEMID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
FUSAFUNGIN
GANCICLOVIR
GLUCAGON
GLUCOCORTICOID
GLUTETHIMID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
GLYCOSID TRỢ TIM
GONADOTROPHIN NHAU THAI
GONADOTROPHIN CÓ HOẠT TÍNH FSH
GRISEOFULVIN
GUANETHIDIN
HALOFANTRIN
HEPARIN HOẶC CÁC DẠNG PHÂN TỬ THẤP
HEPARIN TỔNG HỢP
HEPTAMINOL
HISTAMIN HOẶC DẪN CHẤT
HORMON CHỐNG LỢI TIỂU HOẶC DẪN CHẤT
HORMON TĂNG TRƯỞNG HOẶC DẪN CHẤT
HORMON TUYẾN GIÁP
HUYẾT THANH KHÁC LOẠI ĐẶC HIỆU
HYDROXYQUINOLEIN (Dẫn chất)
IDOXURIDIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
IDROCILAMID
IMMUNOGLOBULIN KHÁNG TẾ BÀO LYMPHO
IMMUNOGLOBULIN NGƯỜI
INDINAVIR
INDOMETACIN HOẶC DẪN CHẤT
INSULIN
INTERFERON ALPHA TÁI TỔ HỢP
INTERLEUKIN 2 TÁI TỔ HỢP
ISONIAZID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
KALI (muối)
KHÁNG SINH POLYPEPTID
LAMIVUDIN
LANSOPRAZOL
LEVODOPA
LIDOCAIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
LINCOSAMID
LIPID (nhũ dịch tiêm truyền)
LITHI (muối)
LOPERAMID
LỢI TIỂU GIỮ KALI
LỢI TIỂU THẢI KALI
LỢI TIỂU THẨM THẤU
LƯU HUỲNH
MACROLID
MAGNESI (muối)
MEDIFOXAMIN
MELPHALAN
MERCAPTOPURIN
METHADON
METHENAMIN
METHOTREXAT
METHYLDOPA
METHYSERGID
MEXILETIN
MIANSERIN
MIFEPRISTON
MODAFINIL
MOLSIDOMIN
MUROMONAB CD3
NAFTIDROFURYL
NATRI VALPROAT HOẶC DẪN CHẤT
NELFINAVIR
NHỰA TRAO ĐỔI CATION
NICORANDIL
NICOTIN
NILUTAMID
NIRIDAZOL
NITROFURAN
NITROIMIDAZOL HOẶC DẪN CHẤT
NITROXOLIN
OCTREOTÍD HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
OMEPRAZOL
OXAFLOZAN
OXITRIPTAN
OXYTOCIN
PAPAVERIN HOẶC DẪN CHẤT
PARACETAMOL
PAROXETIN
PENICILAMIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
PENICILIN
PENTAGASTRIN
PENTAMIDIN
PENTOSTATIN
PENTOXYFYLIN
PHENAZON
PHENICOL
PHENOTHIAZIN
PHENYTOIN
PHOSPHO HOẶC PHOSPHAT
PINAVERIUM BROMID
PIPERAZIN
PIRIBEDIL
PRALIDOXIM
PRAZIQUANTEL
PRIMIDON
PROBENECID
PROCARBAZIN
PROGABID
PROGESTOGEN HOẶC DẪN CHẤT
PROPAFENON
PROSTAGLANDIN CHỐNG LOÉT
PROSTAGLANDIN TRONG PHỤ KHOA
PROTAMIN
PYRANTEL HOẶC DẪN CHẤT
PYRAZINAMID
PYRAZOL HOẶC DẪN CHẤT
PYRETHRIN HOẶC DẪN CHẤT
PYRIDOXIN
PYRIMETHAMIN
QUINIDIN HOẶC DẪN CHẤT
QUININ HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
QUINOLON
RANITIDIN
RIFABUTIN
RIFAMPICIN
RITONAVIR
RƯỢU
SALICYLAT (dẫn chất)
SAQUINAVIR
SERMORELIN
SOTALOL
SPARFLOXACIN
SULFAMID CHỐNG TIỂU ĐƯỜNG
SUCRALFAT
SUCCINIMID
STEROID GÂY ĐỒNG HOÁ, ALKYL HOÁ Ở C17
SULFAMID KHÁNG KHUẨN
SULFASALAZIN
SUMATRIPTAN
SYNERGISTIN
TACRIN
TACROLIMUS
TAMOXIFEN
TEICOPLANIN
TERBINAFIN
TETRACOSACTID
TETRACYCLIN
THEOPHYLIN HOẶC DẪN CHẤT
THIOTEPA
THUỐC AN THẦN KINH CÁC LOẠI
THUỐC BẢO VỆ CHỐNG ÁNH SÁNG
THUỐC CẢM ỨNG GÂY RỤNG TRỨNG LOẠI CLOMIFEN
Thuốc cầm máu
Thuốc chẹn alpha
Thuốc chẹn Alpha - Beta
Thuốc chẹn beta
Thuốc chống đau thắt ngực nitrat
Thuốc uống chống đông máu kháng vitamin K
Thuốc chống hen
Thuốc chống ho không opi
Thuốc chống nấm dẫn xuất imidazol
Thuốc chống nấm khác
Thuốc chống sốt rét
Thuốc chống suy nhược kích thích tâm thần
Thuốc chống tăng huyết áp loại liệt hạch
Thuốc ức chế tiêu fibrin
Thuốc chống trầm cảm ba vòng hoặc thuốc tương tự
Thuốc chống ung thư các loại
Thuốc chống vẩy nến dùng tại chỗ
Thuốc chống viêm không steroid
Thuốc chủ vận của morphin
Thuốc vừa chủ vận vừa đối kháng với morphin
Thuốc cường giao cảm alpha và beta
Thuốc cường thần kinh giao cảm beta
Các thuốc trong nhóm
Thuốc diện hoạt tổng hợp tác dụng ở phổi
Thuốc đối kháng morphin
Thuốc đối kháng thụ thể HT3
Thuốc đối quang có baryt
Thuốc đối quang có iod
Thuốc gây mẫn cảm ánh sáng
Thuốc gây xơ cứng tĩnh mạch
Thuốc giãn mạch chống tăng huyết áp
Thuốc hạ lipid máu các loại
Thuốc kháng acid uống, thuốc bao niêm mạc và hấp phụ
Thuốc kháng cholinergic
Thuốc kháng giáp tổng hợp
Thuốc kháng histamin kháng H1 có tác dụng an thần gây buồn ngủ
Thuốc kháng histamin kháng H1 không an thần
Thuốc kiềm hoá nước tiểu
Thuốc làm tan huyết khối
Thuốc làm thay đổi chất nhầy phế quản
THUỐC GÂY MÊ BARBITURIC
THUỐC GÂY MÊ VÀ TIỀN MÊ
THUỐC GÂY MÊ BAY HƠI CHỨA HALOGEN
THUỐC NHUẬN TRÀNG KÍCH THÍCH
THUỐC NHUẬN TRÀNG LÀM MỀM
THUỐC NHUẬN TRÀNG LÀM TRƠN
THUỐC NHUẬN TRÀNG NHẦY VÀ THẨM THẤU
THUỐC NGỪA THAI DIỆT TINH TRÙNG
THUỐC SÁT KHUẨN DẪN CHẤT AMONI BẬC BỐN
THUỐC SÁT KHUẨN CÓ IOD
THUỐC SÁT KHUẨN MUỐI KIM LOẠI
THUỐC SÁT KHUẨN CÓ THUỶ NGÂN
THUỐC SÁT KHUẨN KHÁC
THUỐC SẮT DÙNG TRONG ĐIỀU TRỊ
THUỐC TĂNG ÔXY NÃO
THUỐC TIÊU LỚP SỪNG
CÁC THUỐC TRỢ ĐẺ, DẪN CHẤT CỦA NẤM CỰA GÀ
THUỐC TRỢ HÔ HẤP
THUỐC TRỢ TIM BUPYRIDINIC
THUỐC TRỪ SÂU CLOR HỮU CƠ
THUỐC ỨC CHẾ ENZYM CHUYỂN DẠNG ANGIOTENSIN
THUỐC ỨC CHẾ HMG-COA REDUCTASE (CÁC STATIN)
THUỐC ỨC CHẾ MAO typ A
THUỐC ỨC CHẾ MAO typ b
THUỐC ỨC CHẾ MAO KHÔNG CHỌN LỌC
THUỐC ỨC CHẾ HỆ THẦN KINH TRUNG ƯƠNG – CÁC LOẠI
TICLOPIDIN
TRH (hormon giải phóng hormon kích thích tuyến giáp, THYROTROPHINE RELEASING HORMONE)
TRIMEBUTIN
TRIMETHOPRIM
VACCIN SỐNG GIẢM ĐỘC LỰC
VANCOMYCIN
Liệu pháp vàng chống thấp khớp
VERAPAMIL
VIDARABIN
VIGABATRIN
VILOXAZIN
VINCAMIN
Vincristin hoặc thuốc tương tự
VITAMIN A
VITAMIN B12
VITAMIN NHÓM B
VITAMIN NHÓM D
Yếu tố tăng trưởng bạch cầu hạt
Yếu tố tăng trưởng hồng cầu
ZALCITABIN
ZIDOVUDIN