METHADON LÀ GÌ , CÔNG DỤNG, CÁCH PHỐI HỢP , TƯƠNG TÁC, CHÚ Ý SỬ DỤNG


Dẫn chất của opi, dùng cho cai nghiện ma tuý

CÁC THUỐC TRONG NHÓM

METHADON viên nén 10 mg
Methadon viên nén 10 mg
CHÚ Ý KHI CHỈ ĐỊNH THUỐC

Chống chỉ định: mức độ 4

Trẻ em/trẻ bú mẹ: Chống chỉ định với trẻ dưới 15 tuổi vì chưa thử nghiệm.
Các trường hợp khác: Quá mẫn với thuốc.

Cân nhắc nguy cơ/lợi ích: mức độ 3

Thời kỳ cho con bú: Methadon qua được sữa mẹ. Methadon trong sữa có thể tránh cho đứa trẻ mới sinh các hậu quả cai ma tuý đột ngột.
Thời kỳ mang thai: Methadon qua hàng rào nhau thai. Phải cân nhắc thật chính xác tương quan nguy cơ/lợi ích đối với mẹ và con. Nhiều khi phải dùng liều cao hơn bình thường trong thời kỳ mang thai. Cần có những biện pháp đối với trẻ mới sinh để tránh các tác dụng của cai thuốc đột ngột.
Suy hô hấp: Nguy cơ tăng ức chế hô hấp. Cấm dùng khi suy hô hấp nặng.

Thận trọng khi dùng: mức độ 2

Hen; tiểu đường; suy gan; suy thận; phì đại tuyến tiền liệt; người bệnh cao tuổi: Do các tác dụng không mong muốn của methadon.
Các trường hợp khác: Suy tuyến thượng thận. Giảm năng giáp.
TƯƠNG TÁC THUỐC

Phối hợp nguy hiểm: mức độ 4

Chất chủ vận của morphin

Phân tích: Tương tác dược lực. Hiệp đồng các tác dụng của hai thuốc cùng họ.
Xử lý: Tránh dùng thêm một chất chủ vận morphin cho người bệnh đang cai nghiện ma tuý.
Chất chủ vận đối kháng morphin
Phân tích: Với các chất chủ vận đối kháng morphin (kiểu Temgesic), phải chú ý đến giảm tác dụng giảm đau do phong bế cạnh tranh các thụ thể morphin.
Xử lý: Chọn một thuốc giảm đau khác cho người nghiện ma tuý đang cai nghiện.

Cân nhắc nguy cơ / lợi ích: mức độ 3

Hydantoin
Phân tích: Hydantoin làm giảm tác dụng của methadon. Người bệnh dùng methadon dài hạn có thể xuất hiện triệu chứng cai thuốc. Nguyên nhân có thể do hydantoin làm tăng sự chuyển hoá và thanh lọc methadon.
Xử lý: Phải tăng liều methadon khi điều trị cùng với hydantoin.
Thuốc ức chế enzym phiên mã ngược không nucleosid (NNRT inhibitors)
Phân tích: Các chất ức chế NNRT làm tăng chuyển hoá methadon ở gan qua xúc tác của CYP3A4, nên tác dụng của methadon bị giảm, thể hiện qua sự xuất hiện các triệu chứng cai thuốc.
Xử lý: Khi bắt đầu dùng liệu pháp thuốc ức chế enzym phiên mã ngược không nucleosid như Efavirenz, Nevirapin, thì phải dự kiến trước việc tăng liều methadon. Theo dõi sự xuất hiện các triệu chứng cai nghiện, và khi ngừng dùng các chất ức chế NNRT, phải theo dõi các dấu hiệu quá liều methadon. Hiệu chỉnh liều methadon khi cần.
Ritonavir
Phân tích: Ritonavir có ái lực mạnh với isoenzym 3A4 của các cytochrom P450: có nguy cơ cạnh tranh mạnh giữa ritonavir với các thuốc bị hay nghi ngờ
bị chuyển hoá bởi isoenzym này. Cạnh tranh này làm giảm chuyển hoá, vì vậy có nguy cơ tăng đáng kể nồng độ của chúng trong huyết tương. Có nguy cơ an thần rất mạnh và suy hô hấp nặng. Tương tác dược động học về chuyển hoá.
Xử lý: Theo dõi chặt chẽ người bệnh về xuất hiện các tác dụng độc, và nếu cần, giảm liều methadon.
Rượu
Phân tích: Tăng cường tác dụng an thần của rượu do tăng tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương.
Xử lý: Tránh kê đơn các thuốc dùng rượu làm tá dược. Khuyên không nên uống rượu trong quá trình cai nghiện, nhất là với người lái xe và người đứng máy. Khuyên không nên dùng các chế phẩm có rượu.

Tương tác cần thận trọng: mức độ 2

Citalopram

Phân tích: Tăng nồng độ methadon trong huyết tương: Có nguy cơ quá liều.
Xử lý: Theo dõi nồng độ thuốc trong huyết tương và theo dõi xuất hiện các dấu hiệu quá liều (ngủ gà, lú lẫn...). Giảm liều khi cần.
Griseofulvin
Phân tích: Tăng chuyển hoá ở gan do cảm ứng enzym, kéo theo giảm hoạt tính griseofulvin.
Xử lý: Phải tính tới nguy cơ này để hiệu chỉnh liều lượng của hai thuốc, nếu cần phối hợp thuốc. Tầm quan trọng của tương tác này còn cần phải xác định thêm.
Rifabutin; rifampicin
Phân tích: Tương tác dược động học về chuyển hoá thuốc, gây giảm nồng độ methadon trong huyết tương và nguy cơ xuất hiện hội chứng cai nghiện.
Xử lý: Tăng số lần dùng methadon, khoảng 2 đến 3 lần mỗi ngày, thay cho một lần mỗi ngày.

Thuốc an thần kinh khác nhau
Phân tích: Tăng nguy cơ ức chế hệ thần kinh trung ương.
Xử lý: Nguy cơ an thần, gây buồn ngủ đặc biệt nguy hiểm đối với người lái xe và người đứng máy. Khuyên không dùng đồ uống, hoặc thuốc có rượu, đặc biệt với người lái xe và người đứng máy.
Thuốc chống loét kháng H2 kiểu cimetidin
Phân tích: Tương tác dược động học do ức chế enzym. Có nguy cơ quá liều, nguy cơ suy hô hấp. Tương tác này cần khẳng định thêm.
Xử lý: Tương tác này đòi hỏi phải cảnh giác. Người bệnh khó thở chứng tỏ quá liều methadon: điều trị bằng naloxon nếu cần (ở cơ sở chuyên khoa).
Thuốc gây acid hoá nước tiểu
Phân tích: Thuốc gây acid hoá nước tiểu làm tăng sự thanh lọc methadon ở thận do tăng sự ion hoá của thuốc.
Xử lý: Có thể tận dụng tương tác này khi dùng methadon quá liều.
Zidovudin

Phân tích: Các thuốc này làm tăng nồng độ zidovudin huyết tương, do giảm chuyển hoá zidovudin.
Xử lý: Giảm liều zidovudin. Theo dõi các tác dụng không mong muốn của zidovudin (theo dõi huyết học và lâm sàng).

Tương tác cần theo dõi: mức độ 1

Amineptin; baclofen; barbituric; benzamid; benzodiazepin; butyrophenon; carbamat hoặc thuốc tương tự; carbamazepin; chất ức chế hệ thần kinh trung ương khác nhau; clonidin hoặc thuốc tương tự; dextropropoxyphen; fluoxetin; fluvoxamin; gluthetimid hoặc thuốc tương tự; interferon alpha tái tổ hợp; kháng histamin kháng H1 an thần; medifoxamin; oxaflozan; paroxetin; phenytoin; procarbazin; reserpin; thuốc chống động kinh không barbituric; thuốc chống trầm cảm ba vòng hoặc thuốc tương tự
Phân tích: Tăng tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương kèm theo an thần mạnh, đặc biệt có hại đối với người lái xe và người đứng máy.
Xử lý: Bác sĩ kê đơn phải lưu ý đến tác dụng an thần mạnh này để cho người bệnh những lời khuyên thích hợp: không lái xe, không vận hành máy móc tự động đòi hỏi phải tỉnh táo theo dõi, thông báo cho người xung quanh biết nguy cơ.
Primidon hoặc dẫn chất
Phân tích: Tăng tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương, kéo theo tăng tác dụng an thần. Tương tác dược lực.
Xử lý: Nếu cần phối hợp thuốc, phải tính tới nguy cơ này để điều chỉnh liều lượng hai thuốc. Phải nghĩ tới giảm tỉnh táo ở người lái xe và người đứng máy. Khuyên không dùng rượu và các chế phẩm có rượu.

 

EBOOK TƯƠNG TÁC THUỐC - BỘ Y TẾ

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SÁCH ĐỂ SỬ DỤNG CHO TỐT
KHÁI NIỆM VỀ TƯƠNG TÁC THUỐC
ACAMPROSAT
ACETORPHAN
ACICLOVIR
ACID ASCORBIC
ACID CHENODESOXYCHOLIC HOẶC DẪN CHẤT
ACID CROMOGLYCIC HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
ACID FOLIC HOẶC DẪN CHẤT
ACID FUSIDIC
ACID HOÁ NƯỚC TIỂU ( CÁC CHẤT)
ACTINOMYCIN D
ALOPURIOL HOẶC DẪN CHẤT
ALPROSTADIL
AMANTADIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
AMINEPTIN
AMINOGLYCOSID (NHÓM KHÁNG SINH)
AMIOGLYCOSID ĐƯỜNG UỐNG
AMIODARON
AMPHETAMIN HOẶC DẪN CHẤT
AMPHOTERICIN B
ANTIMON (Hợp chất)
APOMORPHIN
ASPARAGINASE
AZATHIOPRIN
BEPRIDIL
BETAHISTIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
BIGUANID
BIPHOSPHONAT
BRETYLIUM
BROMOCRIPTIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
BUSPIRON
BUTYROPHENON (dẫn chất)
CÁC THUỐC LOẠI CURA
CAFEIN
CALCI (muối)
CALCITONIN
CARBAMAT HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CARBAMAZEPIN
CARMUSTIN
BENZOYL PEROXYD
BENZYL BENZOAT
BENZOFURAN (dẫn chất)
BENZODIAZEPIN (dẫn chất)
BENZIMIDAZOL (dẫn chất)
BENZAMID (dẫn chất)
BARBITURIC (dẫn chất)
BACLOFEN
CEPHALOSPORIN CÓ NHÂN THIOMETHYLTETRAZOL
CEPHALOSPORIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CHOLESTYRAMIN
CHOLINERGIC
CICLOSPORIN
CIMETIDIN
CISAPRID
CISPLATIN HOẶC DẪN CHẤT
CITALOPRAM
CLONIDIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CLORHEXIDIN
CLOZAPIN
COLCHICIN HOẶC DẪN CHẤT
CORTICOID - KHOÁNG
CAROTENOID
CYCLOPHOSPHAMID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CYCLOSERIN
DANAZOL
DANTROLEN
DAPSON
DEFEROXAMIN
DESMOPRESSIN
DEXTRAN
DEXTROPROPOXYPHEN
DIACERHEIN
DIAZOXID
DIDANOSIN
DIHYDROPYRIDIN (dẫn chất)
DILTIAZEM
DIPYRIDAMOL
DISOPYRAMID
DISULFIRAM
DOXAPRAM
DOXORUBICIN HOẶC DẪN CHẤT
Độc tố CLOSTRIDIUM BOTULINUM
DỤNG CỤ TRÁNH THAI
ERGOTAMIN HOẶC DẪN CHẤT
ESTROGEN HOẶC THUỐC NGỪA THAI ESTROPROGESTOGEN
ETHAMBUTOL
ETHOSUXIMID
ETRETINAT (dẫn chất)
EUCALYPTOL
FENOVERIN
FIBRAT
FINASTERID
FLAVOXAT
FLECAINID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
FLOCTAFENIN
FLUCYTOSIN
FLUMAZENIL
FLUOR (Dẫn chất)
FLUORO-5-URACIL
FLUOXETIN
FLUVOXAMIN
FOSCARNET
FOSFOMYCIN
FUROSEMID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
FUSAFUNGIN
GANCICLOVIR
GLUCAGON
GLUCOCORTICOID
GLUTETHIMID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
GLYCOSID TRỢ TIM
GONADOTROPHIN NHAU THAI
GONADOTROPHIN CÓ HOẠT TÍNH FSH
GRISEOFULVIN
GUANETHIDIN
HALOFANTRIN
HEPARIN HOẶC CÁC DẠNG PHÂN TỬ THẤP
HEPARIN TỔNG HỢP
HEPTAMINOL
HISTAMIN HOẶC DẪN CHẤT
HORMON CHỐNG LỢI TIỂU HOẶC DẪN CHẤT
HORMON TĂNG TRƯỞNG HOẶC DẪN CHẤT
HORMON TUYẾN GIÁP
HUYẾT THANH KHÁC LOẠI ĐẶC HIỆU
HYDROXYQUINOLEIN (Dẫn chất)
IDOXURIDIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
IDROCILAMID
IMMUNOGLOBULIN KHÁNG TẾ BÀO LYMPHO
IMMUNOGLOBULIN NGƯỜI
INDINAVIR
INDOMETACIN HOẶC DẪN CHẤT
INSULIN
INTERFERON ALPHA TÁI TỔ HỢP
INTERLEUKIN 2 TÁI TỔ HỢP
ISONIAZID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
KALI (muối)
KHÁNG SINH POLYPEPTID
LAMIVUDIN
LANSOPRAZOL
LEVODOPA
LIDOCAIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
LINCOSAMID
LIPID (nhũ dịch tiêm truyền)
LITHI (muối)
LOPERAMID
LỢI TIỂU GIỮ KALI
LỢI TIỂU THẢI KALI
LỢI TIỂU THẨM THẤU
LƯU HUỲNH
MACROLID
MAGNESI (muối)
MEDIFOXAMIN
MELPHALAN
MERCAPTOPURIN
METHADON
METHENAMIN
METHOTREXAT
METHYLDOPA
METHYSERGID
MEXILETIN
MIANSERIN
MIFEPRISTON
MODAFINIL
MOLSIDOMIN
MUROMONAB CD3
NAFTIDROFURYL
NATRI VALPROAT HOẶC DẪN CHẤT
NELFINAVIR
NHỰA TRAO ĐỔI CATION
NICORANDIL
NICOTIN
NILUTAMID
NIRIDAZOL
NITROFURAN
NITROIMIDAZOL HOẶC DẪN CHẤT
NITROXOLIN
OCTREOTÍD HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
OMEPRAZOL
OXAFLOZAN
OXITRIPTAN
OXYTOCIN
PAPAVERIN HOẶC DẪN CHẤT
PARACETAMOL
PAROXETIN
PENICILAMIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
PENICILIN
PENTAGASTRIN
PENTAMIDIN
PENTOSTATIN
PENTOXYFYLIN
PHENAZON
PHENICOL
PHENOTHIAZIN
PHENYTOIN
PHOSPHO HOẶC PHOSPHAT
PINAVERIUM BROMID
PIPERAZIN
PIRIBEDIL
PRALIDOXIM
PRAZIQUANTEL
PRIMIDON
PROBENECID
PROCARBAZIN
PROGABID
PROGESTOGEN HOẶC DẪN CHẤT
PROPAFENON
PROSTAGLANDIN CHỐNG LOÉT
PROSTAGLANDIN TRONG PHỤ KHOA
PROTAMIN
PYRANTEL HOẶC DẪN CHẤT
PYRAZINAMID
PYRAZOL HOẶC DẪN CHẤT
PYRETHRIN HOẶC DẪN CHẤT
PYRIDOXIN
PYRIMETHAMIN
QUINIDIN HOẶC DẪN CHẤT
QUININ HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
QUINOLON
RANITIDIN
RIFABUTIN
RIFAMPICIN
RITONAVIR
RƯỢU
SALICYLAT (dẫn chất)
SAQUINAVIR
SERMORELIN
SOTALOL
SPARFLOXACIN
SULFAMID CHỐNG TIỂU ĐƯỜNG
SUCRALFAT
SUCCINIMID
STEROID GÂY ĐỒNG HOÁ, ALKYL HOÁ Ở C17
SULFAMID KHÁNG KHUẨN
SULFASALAZIN
SUMATRIPTAN
SYNERGISTIN
TACRIN
TACROLIMUS
TAMOXIFEN
TEICOPLANIN
TERBINAFIN
TETRACOSACTID
TETRACYCLIN
THEOPHYLIN HOẶC DẪN CHẤT
THIOTEPA
THUỐC AN THẦN KINH CÁC LOẠI
THUỐC BẢO VỆ CHỐNG ÁNH SÁNG
THUỐC CẢM ỨNG GÂY RỤNG TRỨNG LOẠI CLOMIFEN
Thuốc cầm máu
Thuốc chẹn alpha
Thuốc chẹn Alpha - Beta
Thuốc chẹn beta
Thuốc chống đau thắt ngực nitrat
Thuốc uống chống đông máu kháng vitamin K
Thuốc chống hen
Thuốc chống ho không opi
Thuốc chống nấm dẫn xuất imidazol
Thuốc chống nấm khác
Thuốc chống sốt rét
Thuốc chống suy nhược kích thích tâm thần
Thuốc chống tăng huyết áp loại liệt hạch
Thuốc ức chế tiêu fibrin
Thuốc chống trầm cảm ba vòng hoặc thuốc tương tự
Thuốc chống ung thư các loại
Thuốc chống vẩy nến dùng tại chỗ
Thuốc chống viêm không steroid
Thuốc chủ vận của morphin
Thuốc vừa chủ vận vừa đối kháng với morphin
Thuốc cường giao cảm alpha và beta
Thuốc cường thần kinh giao cảm beta
Các thuốc trong nhóm
Thuốc diện hoạt tổng hợp tác dụng ở phổi
Thuốc đối kháng morphin
Thuốc đối kháng thụ thể HT3
Thuốc đối quang có baryt
Thuốc đối quang có iod
Thuốc gây mẫn cảm ánh sáng
Thuốc gây xơ cứng tĩnh mạch
Thuốc giãn mạch chống tăng huyết áp
Thuốc hạ lipid máu các loại
Thuốc kháng acid uống, thuốc bao niêm mạc và hấp phụ
Thuốc kháng cholinergic
Thuốc kháng giáp tổng hợp
Thuốc kháng histamin kháng H1 có tác dụng an thần gây buồn ngủ
Thuốc kháng histamin kháng H1 không an thần
Thuốc kiềm hoá nước tiểu
Thuốc làm tan huyết khối
Thuốc làm thay đổi chất nhầy phế quản
THUỐC GÂY MÊ BARBITURIC
THUỐC GÂY MÊ VÀ TIỀN MÊ
THUỐC GÂY MÊ BAY HƠI CHỨA HALOGEN
THUỐC NHUẬN TRÀNG KÍCH THÍCH
THUỐC NHUẬN TRÀNG LÀM MỀM
THUỐC NHUẬN TRÀNG LÀM TRƠN
THUỐC NHUẬN TRÀNG NHẦY VÀ THẨM THẤU
THUỐC NGỪA THAI DIỆT TINH TRÙNG
THUỐC SÁT KHUẨN DẪN CHẤT AMONI BẬC BỐN
THUỐC SÁT KHUẨN CÓ IOD
THUỐC SÁT KHUẨN MUỐI KIM LOẠI
THUỐC SÁT KHUẨN CÓ THUỶ NGÂN
THUỐC SÁT KHUẨN KHÁC
THUỐC SẮT DÙNG TRONG ĐIỀU TRỊ
THUỐC TĂNG ÔXY NÃO
THUỐC TIÊU LỚP SỪNG
CÁC THUỐC TRỢ ĐẺ, DẪN CHẤT CỦA NẤM CỰA GÀ
THUỐC TRỢ HÔ HẤP
THUỐC TRỢ TIM BUPYRIDINIC
THUỐC TRỪ SÂU CLOR HỮU CƠ
THUỐC ỨC CHẾ ENZYM CHUYỂN DẠNG ANGIOTENSIN
THUỐC ỨC CHẾ HMG-COA REDUCTASE (CÁC STATIN)
THUỐC ỨC CHẾ MAO typ A
THUỐC ỨC CHẾ MAO typ b
THUỐC ỨC CHẾ MAO KHÔNG CHỌN LỌC
THUỐC ỨC CHẾ HỆ THẦN KINH TRUNG ƯƠNG – CÁC LOẠI
TICLOPIDIN
TRH (hormon giải phóng hormon kích thích tuyến giáp, THYROTROPHINE RELEASING HORMONE)
TRIMEBUTIN
TRIMETHOPRIM
VACCIN SỐNG GIẢM ĐỘC LỰC
VANCOMYCIN
Liệu pháp vàng chống thấp khớp
VERAPAMIL
VIDARABIN
VIGABATRIN
VILOXAZIN
VINCAMIN
Vincristin hoặc thuốc tương tự
VITAMIN A
VITAMIN B12
VITAMIN NHÓM B
VITAMIN NHÓM D
Yếu tố tăng trưởng bạch cầu hạt
Yếu tố tăng trưởng hồng cầu
ZALCITABIN
ZIDOVUDIN