MERCAPTOPURIN LÀ GÌ , CÔNG DỤNG, CÁCH PHỐI HỢP , TƯƠNG TÁC, CHÚ Ý SỬ DỤNG


Chất kìm tế bào, chống chuyển hoá, tác dụng ở khâu chuyển hoá các purin

 

CÁC THUỐC TRONG NHÓM

MERCAPTOPURIN viên nén 50 mg
Purinethol viên nén 50 mg
CHÚ Ý KHI CHỈ ĐỊNH THUỐC
Phải là thầy thuốc chuyên khoa mới kê đơn dùng những thuốc này cho người bệnh. Như vậy, các chống chỉ định được xem xét theo tình trạng của người bệnh và phải được thầy thuốc chuyên khoa đánh giá.
TƯƠNG TÁC THUỐC

Cân nhắc nguy cơ / lợi ích: mức độ 3

Các chất ức chế enzym HMG - CoA reductase
Phân tích: Dùng đồng thời các chất ức chế miễn dịch làm tăng nguy cơ xuất hiện tiêu cơ vân và suy thận.
Xử lý: Mặc dầu những trường hợp được thông báo chỉ liên quan đến lovastatin, nhưng nguy cơ tiềm tàng tồn tại với simvastatin và pravastatin. Nên tránh phối hợp thuốc.
Olsalazin
Phân tích: Olsalazin làm tăng tác dụng dược lý và độc tính các thiopurin (mercaptopurin, azathioprin). Có thể có sự tích lũy các thiopurin, do olsalazin ức chế thiopurin methyltransferase trong hồng cầu.
Xử lý: Theo dõi chức năng huyết học một cách chặt chẽ và hiệu chỉnh liều lượng thuốc nếu cần.
Tacrin
Phân tích: Nguy cơ tăng độc tính với gan.

Xử lý: Nếu cần, tăng cường theo dõi chức năng gan. Tránh những phối hợp thuốc gây nguy cơ với người bệnh cao tuổi.
Thuốc gây thư doãi cơ không khử cực
Phân tích: Khi kết hợp với mercaptopurin, azathioprin, thì tác dụng dược lý của các thuốc gây thư doãi cơ có thể bị giảm hay bị đảo ngược. Có thể là do có sự ức chế phosphodiestease ở tận cùng thần kinh vận động, tạo ra tác dụng kháng cura.
Xử lý: Điều chủ yếu phải theo dõi liên tục chức năng hô hấp. Nếu kết hợp thuốc, phải giảm liều mercaptopurin, azathioprin.
Vaccin sống giảm độc lực
Phân tích: Nguy cơ phát triển nhiễm khuẩn ứng với chủng của vaccin, do tính chất ức chế miễn dịch của thuốc phối hợp.
Xử lý: Phải bảo đảm khoảng cách giữa lúc dùng hai thuốc này là từ ba tháng đến một năm, và phụ thuộc vào mức độ ức chế miễn dịch.

Tương tác cần thận trọng: mức độ 2

Alopurinol hoặc dẫn chất
Phân tích: Alopurinol ức chế chuyển hoá oxy hoá azathioprin và mercaptopurin (tác dụng như chất ức chế xanthin oxydase, là enzym xúc tác cho giáng hoá purin thành acid uric), gây nguy cơ tích luỹ các chất chống chuyển hoá gồm các base purin.
Xử lý: Nếu cần phối hợp thuốc, phải giảm liều chất chống chuyển hoá từ 25% đến 30%.
Amphotericin B
Phân tích: Phối hợp amphotericin B tiêm với các thuốc độc với tuỷ khác đòi hỏi phải rất thận trọng. Có nguy cơ thiếu máu và các rối loạn huyết học khác.
Xử lý: Nếu cần phối hợp thuốc, phải theo dõi chặt chẽ huyết đồ và, nếu cần, phải giảm liều lượng thuốc.
Azathioprin; carmustin hoặc dẫn chất; cisplatin hoặc dẫn chất; cyclophosphamid hoặc thuốc tương tự; doxorubicin hoặc dẫn chất; fluoro 5 uracil; ganciclovir; interferon alpha tái tổ hợp; levamisol; methotrexat; penicilamin hoặc thuốc tương tự; procarbazin; thiotepa; thuốc chống ung thư khác nhau; vincristin hoặc thuốc tương tự
Phân tích: Nguy cơ tăng độc tính với máu do ức chế tủy xương, do cộng hợp các tác dụng, có thể dẫn tới mất bạch cầu hạt.
Xử lý: Nếu có thể, tránh phối hợp thuốc. Nếu cần phối hợp, với mỗi thuốc phải dùng liều thấp, và theo dõi chặt chẽ huyết đồ. Phối hợp thuốc này dành cho các thầy thuốc chuyên khoa, và các phác đồ điều trị thường đã được xác định rõ.
Ciclosporin

Phân tích: Phối hợp hai thuốc có tính chất ức chế miễn dịch. Do tính chất ức chế miễn dịch quá mạnh, có nguy cơ phát triển các u lympho giả.
Xử lý: Cần suy nghĩ kỹ về việc phối hợp hai thuốc ức chế miễn dịch này, phải cân nhắc tương quan giữa nguy cơ và lợi ích theo mục đích điều trị. Phối hợp thuốc này phải được thực hiện tại một cơ sở chuyên khoa, và phải theo dõi người bệnh thật chặt chẽ.

 

Clozapin
Phân tích: Nguy cơ tăng độc tính với máu do ức chế tuỷ xương, do cộng hợp các tác dụng, có thể dẫn đến mất bạch cầu hạt. Chỉ với clozapin dùng đơn độc, đã có thể mất bạch cầu hạt nghiêm trọng, thậm chí tử vong (độc tính miễn dịch).
Xử lý: Nếu cần kết hợp, với mỗi thuốc phải dùng liều thấp. Không có gì có thể báo trước xuất hiện mất bạch cầu hạt do clozapin. Theo dõi chặt chẽ huyết đồ, thực hiện bình thường khi dùng một chất kìm tế bào, vẫn có giá trị. Tuy nhiên, người bệnh cần được cảnh báo chỉ sốt nhẹ, viêm họng và loét miệng là phải ngừng điều trị clozapin.
Colchicin hoặc dẫn chất
Phân tích: Dùng đồng thời một thuốc kìm tế bào với một thuốc chống bệnh thống phong làm tăng nồng độ acid uric. Ngoài ra còn tăng nguy cơ giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu do cộng hợp các tác dụng không mong muốn của các thuốc.
Xử lý: Nên tránh dùng hai thuốc này đồng thời, vì có thể điều trị bệnh thống phong sẽ thất bại. Nên dùng alopurinol (chất ức chế tổng hợp acid uric) hơn là dùng các thuốc gây acid uric niệu, để tránh các bệnh về thận.
Dactinomycin; pentostatin
Phân tích: Dùng đồng thời hai thuốc ức chế tuỷ xương có thể kéo theo các rối loạn huyết học nghiêm trọng tuỳ theo thời gian điều trị.
Xử lý: Phối hợp thuốc này đòi hỏi phải theo dõi huyết học.
Dantrolen; rifampicin; thuốc chống nấm dẫn xuất imidazol
Phân tích: Phối hợp hai thuốc có tiềm năng độc với gan (cộng hợp các tác dụng không mong muốn).
Xử lý: Khi phối hợp hai thuốc độc với gan, phải theo dõi chặt chẽ chức năng gan (ASAT, ALAT, phosphatase kiềm, bilirubin), hoặc phải hoãn dùng một trong hai thuốc, nếu có thể. Kiểm tra chắc chắn người bệnh không thường xuyên uống rượu và không có tiền sử viêm gan virus. Các triệu chứng lâm sàng chính không điển hình: buồn nôn, sốt, vàng da... Nếu thấy đồng thời phát ban ngoài da, ngứa và hạch to thì hướng về nguyên nhân do thuốc. Cần phân biệt rõ, theo các test thử sinh học, nguy cơ xuất hiện viêm gan tiêu tế bào không hồi phục với viêm gan ứ mật hồi phục được sau khi ngừng điều trị.
Glycosid trợ tim
Phân tích: Phối hợp với một thuốc kìm tế bào gây giảm hấp thu khoảng 50% các thuốc họ digitalis do tổn thương niêm mạc ruột.
Xử lý: Theo dõi chặt chẽ nồng độ thuốc digitalis huyết thanh trong suốt thời gian điều trị.
Interleukin 2 tái tổ hợp
Phân tích: Mục đích chính là điều trị ung thư biểu mô dạng tuyến ở thận. Interleukin cũng độc với gan. Như vậy có sự phối hợp hai thuốc có tiềm năng độc với gan và ức chế tuỷ xương.
Xử lý: Chỉ có thể tiến hành điều trị ở cơ sở chuyên khoa. Dùng interleukin đòi hỏi phải theo dõi thường xuyên. Trong hoàn cảnh đó, phải xem xét tương tác theo tình trạng chung của người bệnh. Khi phối hợp hai thuốc độc với gan và ức chế tuỷ xương, phải theo dõi chặt chẽ huyết đồ và chức năng gan (ASAT, ALAT, phosphatase kiềm, bilirubin), hoặc phải hoãn một trong hai thuốc, nếu có thể.
Natri valproat hoặc dẫn chất
Phân tích: Với sự có mặt của hai thuốc độc với gan, sẽ có nguy cơ cộng hợp các độc tính với gan. Với natri valproat, thường gặp viêm gan tiêu tế bào không hồi phục, nên rất nghiêm trọng; trái lại, với mercaptopurin, đôi khi thấy viêm gan ứ mật hồi phục được sau khi ngừng điều trị, nhưng lại có thể gây tử vong nếu không ngừng điều trị. Dấu hiệu lâm sàng báo trước, có thể là suy nhược, chán ăn, ủ rũ, ngủ gà, nôn, đau bụng (và xuất hiện lại các cơn động kinh).
Xử lý: Theo dõi chặt chẽ chức năng gan (mỗi tuần). Các test thử kinh điển bao gồm các test phản ánh tổng hợp protein (chủ yếu test về tỷ lệ prothrombin, tỷ lệ fibrinogen, các yếu tố đông máu), bilirubin, transaminase, phosphatase kiềm. Chú ý các dấu hiệu lâm sàng phản ánh tổn thương gan: suy nhược, chán ăn, ủ rũ, ngủ gà, nôn, đau bụng (và xuất hiện lại các cơn động kinh).

Niridazol
Phân tích: Phối hợp hai thuốc độc với gan. Đồng thời lại có độc tính với thần kinh của niridazol. Có nguy cơ xuất hiện co giật, loạn tâm thần và độc với gan khi phối hợp thuốc.
Xử lý: Khi phối hợp hai thuốc độc với gan, phải theo dõi chặt chẽ chức năng gan (ASAT, ALAT, phosphatase kiềm, bilirubin), hoặc phải hoãn một trong hai thuốc, nếu có thể. Kiểm tra chắc chắn người bệnh không thường xuyên uống rượu và không có tiền sử viêm gan virus. Các triệu chứng lâm sàng chính không điển hình: buồn nôn, sốt, vàng da... Nếu thấy đồng thời phát ban ngoài da, ngứa và hạch to thì hướng về nguyên nhân do thuốc. Cần phân biệt rõ, theo các test thử sinh học, nguy cơ xuất hiện viêm gan tiêu tế bào không hồi phục với viêm gan ứ mật hồi phục được sau khi ngừng điều trị.
Paracetamol
Phân tích: Paracetamol dùng lâu dài với liều trên 6 gam/ngày (tuỳ theo thể trọng) sẽ gây độc với gan (viêm gan kiểu tiêu tế bào). Khi phối hợp với một thuốc độc với gan khác, nguy cơ độc với gan tăng thêm.
Xử lý: Khi phối hợp hai thuốc độc với gan, phải theo dõi chặt chẽ chức năng gan (ASAT, ALAT, phosphatase kiềm, bilirubin), hoặc phải hoãn một trong hai thuốc, nếu có thể. Kiểm tra chắc chắn người bệnh không thường xuyên uống rượu và không có tiền sử viêm gan virus. Các triệu chứng lâm sàng chính không điển hình: buồn nôn, sốt, vàng da... Nếu thấy đồng thời phát ban ngoài da, ngứa và hạch to thì hướng về nguyên nhân do thuốc. Cần phân biệt rõ, theo các test thử sinh học, nguy cơ xuất hiện viêm gan tiêu tế bào không hồi phục với viêm gan ứ mật hồi phục được sau khi ngừng điều trị.
Phenicol
Phân tích: Nguy cơ tăng độc tính với máu do ức chế tuỷ xương, do cộng hợp các tác dụng, có thể dẫn tới mất bạch cầu hạt. Ngay với các phenicol chỉ dùng đơn độc, cũng có thể mất bạch cầu hạt nghiêm trọng, thậm chí tử vong (độc tính miễn dịch).
Xử lý: Nếu cần phối hợp, với mỗi thuốc nên dùng liều thấp. Không có gì báo trước xuất hiện mất bạch cầu hạt do các phenicol. Theo dõi chặt chẽ huyết đồ, thực hiện bình thường khi sử dụng một chất kìm tế bào, vẫn có giá trị. Tuy nhiên, người bệnh cần được cảnh báo chỉ sốt nhẹ, viêm họng, và loét miệng là phải ngừng dùng phenicol.
Vàng
Phân tích: Phối hợp hai thuốc có tiềm năng độc với gan và với máu.
Xử lý: Khi phối hợp hai thuốc độc với gan, phải theo dõi chặt chẽ chức năng gan (ASAT, ALAT, phosphatase kiềm, bilirubin) và huyết đồ hoặc nếu có thể, phải hoãn một trong hai thuốc. Kiểm tra chắc chắn người bệnh không thường xuyên uống rượu và không có tiền sử viêm gan virus. Các triệu chứng lâm sàng chính không điển hình: buồn nôn, sốt, vàng da... Nếu thấy đồng thời phát ban ngoài da, ngứa và hạch to thì hướng về nguyên nhân do thuốc. Cần phân biệt rõ, theo các test thử sinh học, nguy cơ xuất hiện viêm gan tiêu tế bào không hồi phục với viêm gan ứ mật hồi phục được sau khi ngừng điều trị.
Zidovudin
Phân tích: Phối hợp zidovudin với các thuốc độc với tuỷ xương khác đòi hỏi phải rất thận trọng. Có nguy cơ thiếu máu hay các rối loạn huyết học khác.
Xử lý: Khi cần phối hợp thuốc, phải theo dõi chặt chẽ huyết đồ và nếu cần, giảm liều lượng thuốc.

EBOOK TƯƠNG TÁC THUỐC - BỘ Y TẾ

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SÁCH ĐỂ SỬ DỤNG CHO TỐT
KHÁI NIỆM VỀ TƯƠNG TÁC THUỐC
ACAMPROSAT
ACETORPHAN
ACICLOVIR
ACID ASCORBIC
ACID CHENODESOXYCHOLIC HOẶC DẪN CHẤT
ACID CROMOGLYCIC HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
ACID FOLIC HOẶC DẪN CHẤT
ACID FUSIDIC
ACID HOÁ NƯỚC TIỂU ( CÁC CHẤT)
ACTINOMYCIN D
ALOPURIOL HOẶC DẪN CHẤT
ALPROSTADIL
AMANTADIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
AMINEPTIN
AMINOGLYCOSID (NHÓM KHÁNG SINH)
AMIOGLYCOSID ĐƯỜNG UỐNG
AMIODARON
AMPHETAMIN HOẶC DẪN CHẤT
AMPHOTERICIN B
ANTIMON (Hợp chất)
APOMORPHIN
ASPARAGINASE
AZATHIOPRIN
BEPRIDIL
BETAHISTIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
BIGUANID
BIPHOSPHONAT
BRETYLIUM
BROMOCRIPTIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
BUSPIRON
BUTYROPHENON (dẫn chất)
CÁC THUỐC LOẠI CURA
CAFEIN
CALCI (muối)
CALCITONIN
CARBAMAT HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CARBAMAZEPIN
CARMUSTIN
BENZOYL PEROXYD
BENZYL BENZOAT
BENZOFURAN (dẫn chất)
BENZODIAZEPIN (dẫn chất)
BENZIMIDAZOL (dẫn chất)
BENZAMID (dẫn chất)
BARBITURIC (dẫn chất)
BACLOFEN
CEPHALOSPORIN CÓ NHÂN THIOMETHYLTETRAZOL
CEPHALOSPORIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CHOLESTYRAMIN
CHOLINERGIC
CICLOSPORIN
CIMETIDIN
CISAPRID
CISPLATIN HOẶC DẪN CHẤT
CITALOPRAM
CLONIDIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CLORHEXIDIN
CLOZAPIN
COLCHICIN HOẶC DẪN CHẤT
CORTICOID - KHOÁNG
CAROTENOID
CYCLOPHOSPHAMID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CYCLOSERIN
DANAZOL
DANTROLEN
DAPSON
DEFEROXAMIN
DESMOPRESSIN
DEXTRAN
DEXTROPROPOXYPHEN
DIACERHEIN
DIAZOXID
DIDANOSIN
DIHYDROPYRIDIN (dẫn chất)
DILTIAZEM
DIPYRIDAMOL
DISOPYRAMID
DISULFIRAM
DOXAPRAM
DOXORUBICIN HOẶC DẪN CHẤT
Độc tố CLOSTRIDIUM BOTULINUM
DỤNG CỤ TRÁNH THAI
ERGOTAMIN HOẶC DẪN CHẤT
ESTROGEN HOẶC THUỐC NGỪA THAI ESTROPROGESTOGEN
ETHAMBUTOL
ETHOSUXIMID
ETRETINAT (dẫn chất)
EUCALYPTOL
FENOVERIN
FIBRAT
FINASTERID
FLAVOXAT
FLECAINID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
FLOCTAFENIN
FLUCYTOSIN
FLUMAZENIL
FLUOR (Dẫn chất)
FLUORO-5-URACIL
FLUOXETIN
FLUVOXAMIN
FOSCARNET
FOSFOMYCIN
FUROSEMID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
FUSAFUNGIN
GANCICLOVIR
GLUCAGON
GLUCOCORTICOID
GLUTETHIMID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
GLYCOSID TRỢ TIM
GONADOTROPHIN NHAU THAI
GONADOTROPHIN CÓ HOẠT TÍNH FSH
GRISEOFULVIN
GUANETHIDIN
HALOFANTRIN
HEPARIN HOẶC CÁC DẠNG PHÂN TỬ THẤP
HEPARIN TỔNG HỢP
HEPTAMINOL
HISTAMIN HOẶC DẪN CHẤT
HORMON CHỐNG LỢI TIỂU HOẶC DẪN CHẤT
HORMON TĂNG TRƯỞNG HOẶC DẪN CHẤT
HORMON TUYẾN GIÁP
HUYẾT THANH KHÁC LOẠI ĐẶC HIỆU
HYDROXYQUINOLEIN (Dẫn chất)
IDOXURIDIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
IDROCILAMID
IMMUNOGLOBULIN KHÁNG TẾ BÀO LYMPHO
IMMUNOGLOBULIN NGƯỜI
INDINAVIR
INDOMETACIN HOẶC DẪN CHẤT
INSULIN
INTERFERON ALPHA TÁI TỔ HỢP
INTERLEUKIN 2 TÁI TỔ HỢP
ISONIAZID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
KALI (muối)
KHÁNG SINH POLYPEPTID
LAMIVUDIN
LANSOPRAZOL
LEVODOPA
LIDOCAIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
LINCOSAMID
LIPID (nhũ dịch tiêm truyền)
LITHI (muối)
LOPERAMID
LỢI TIỂU GIỮ KALI
LỢI TIỂU THẢI KALI
LỢI TIỂU THẨM THẤU
LƯU HUỲNH
MACROLID
MAGNESI (muối)
MEDIFOXAMIN
MELPHALAN
MERCAPTOPURIN
METHADON
METHENAMIN
METHOTREXAT
METHYLDOPA
METHYSERGID
MEXILETIN
MIANSERIN
MIFEPRISTON
MODAFINIL
MOLSIDOMIN
MUROMONAB CD3
NAFTIDROFURYL
NATRI VALPROAT HOẶC DẪN CHẤT
NELFINAVIR
NHỰA TRAO ĐỔI CATION
NICORANDIL
NICOTIN
NILUTAMID
NIRIDAZOL
NITROFURAN
NITROIMIDAZOL HOẶC DẪN CHẤT
NITROXOLIN
OCTREOTÍD HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
OMEPRAZOL
OXAFLOZAN
OXITRIPTAN
OXYTOCIN
PAPAVERIN HOẶC DẪN CHẤT
PARACETAMOL
PAROXETIN
PENICILAMIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
PENICILIN
PENTAGASTRIN
PENTAMIDIN
PENTOSTATIN
PENTOXYFYLIN
PHENAZON
PHENICOL
PHENOTHIAZIN
PHENYTOIN
PHOSPHO HOẶC PHOSPHAT
PINAVERIUM BROMID
PIPERAZIN
PIRIBEDIL
PRALIDOXIM
PRAZIQUANTEL
PRIMIDON
PROBENECID
PROCARBAZIN
PROGABID
PROGESTOGEN HOẶC DẪN CHẤT
PROPAFENON
PROSTAGLANDIN CHỐNG LOÉT
PROSTAGLANDIN TRONG PHỤ KHOA
PROTAMIN
PYRANTEL HOẶC DẪN CHẤT
PYRAZINAMID
PYRAZOL HOẶC DẪN CHẤT
PYRETHRIN HOẶC DẪN CHẤT
PYRIDOXIN
PYRIMETHAMIN
QUINIDIN HOẶC DẪN CHẤT
QUININ HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
QUINOLON
RANITIDIN
RIFABUTIN
RIFAMPICIN
RITONAVIR
RƯỢU
SALICYLAT (dẫn chất)
SAQUINAVIR
SERMORELIN
SOTALOL
SPARFLOXACIN
SULFAMID CHỐNG TIỂU ĐƯỜNG
SUCRALFAT
SUCCINIMID
STEROID GÂY ĐỒNG HOÁ, ALKYL HOÁ Ở C17
SULFAMID KHÁNG KHUẨN
SULFASALAZIN
SUMATRIPTAN
SYNERGISTIN
TACRIN
TACROLIMUS
TAMOXIFEN
TEICOPLANIN
TERBINAFIN
TETRACOSACTID
TETRACYCLIN
THEOPHYLIN HOẶC DẪN CHẤT
THIOTEPA
THUỐC AN THẦN KINH CÁC LOẠI
THUỐC BẢO VỆ CHỐNG ÁNH SÁNG
THUỐC CẢM ỨNG GÂY RỤNG TRỨNG LOẠI CLOMIFEN
Thuốc cầm máu
Thuốc chẹn alpha
Thuốc chẹn Alpha - Beta
Thuốc chẹn beta
Thuốc chống đau thắt ngực nitrat
Thuốc uống chống đông máu kháng vitamin K
Thuốc chống hen
Thuốc chống ho không opi
Thuốc chống nấm dẫn xuất imidazol
Thuốc chống nấm khác
Thuốc chống sốt rét
Thuốc chống suy nhược kích thích tâm thần
Thuốc chống tăng huyết áp loại liệt hạch
Thuốc ức chế tiêu fibrin
Thuốc chống trầm cảm ba vòng hoặc thuốc tương tự
Thuốc chống ung thư các loại
Thuốc chống vẩy nến dùng tại chỗ
Thuốc chống viêm không steroid
Thuốc chủ vận của morphin
Thuốc vừa chủ vận vừa đối kháng với morphin
Thuốc cường giao cảm alpha và beta
Thuốc cường thần kinh giao cảm beta
Các thuốc trong nhóm
Thuốc diện hoạt tổng hợp tác dụng ở phổi
Thuốc đối kháng morphin
Thuốc đối kháng thụ thể HT3
Thuốc đối quang có baryt
Thuốc đối quang có iod
Thuốc gây mẫn cảm ánh sáng
Thuốc gây xơ cứng tĩnh mạch
Thuốc giãn mạch chống tăng huyết áp
Thuốc hạ lipid máu các loại
Thuốc kháng acid uống, thuốc bao niêm mạc và hấp phụ
Thuốc kháng cholinergic
Thuốc kháng giáp tổng hợp
Thuốc kháng histamin kháng H1 có tác dụng an thần gây buồn ngủ
Thuốc kháng histamin kháng H1 không an thần
Thuốc kiềm hoá nước tiểu
Thuốc làm tan huyết khối
Thuốc làm thay đổi chất nhầy phế quản
THUỐC GÂY MÊ BARBITURIC
THUỐC GÂY MÊ VÀ TIỀN MÊ
THUỐC GÂY MÊ BAY HƠI CHỨA HALOGEN
THUỐC NHUẬN TRÀNG KÍCH THÍCH
THUỐC NHUẬN TRÀNG LÀM MỀM
THUỐC NHUẬN TRÀNG LÀM TRƠN
THUỐC NHUẬN TRÀNG NHẦY VÀ THẨM THẤU
THUỐC NGỪA THAI DIỆT TINH TRÙNG
THUỐC SÁT KHUẨN DẪN CHẤT AMONI BẬC BỐN
THUỐC SÁT KHUẨN CÓ IOD
THUỐC SÁT KHUẨN MUỐI KIM LOẠI
THUỐC SÁT KHUẨN CÓ THUỶ NGÂN
THUỐC SÁT KHUẨN KHÁC
THUỐC SẮT DÙNG TRONG ĐIỀU TRỊ
THUỐC TĂNG ÔXY NÃO
THUỐC TIÊU LỚP SỪNG
CÁC THUỐC TRỢ ĐẺ, DẪN CHẤT CỦA NẤM CỰA GÀ
THUỐC TRỢ HÔ HẤP
THUỐC TRỢ TIM BUPYRIDINIC
THUỐC TRỪ SÂU CLOR HỮU CƠ
THUỐC ỨC CHẾ ENZYM CHUYỂN DẠNG ANGIOTENSIN
THUỐC ỨC CHẾ HMG-COA REDUCTASE (CÁC STATIN)
THUỐC ỨC CHẾ MAO typ A
THUỐC ỨC CHẾ MAO typ b
THUỐC ỨC CHẾ MAO KHÔNG CHỌN LỌC
THUỐC ỨC CHẾ HỆ THẦN KINH TRUNG ƯƠNG – CÁC LOẠI
TICLOPIDIN
TRH (hormon giải phóng hormon kích thích tuyến giáp, THYROTROPHINE RELEASING HORMONE)
TRIMEBUTIN
TRIMETHOPRIM
VACCIN SỐNG GIẢM ĐỘC LỰC
VANCOMYCIN
Liệu pháp vàng chống thấp khớp
VERAPAMIL
VIDARABIN
VIGABATRIN
VILOXAZIN
VINCAMIN
Vincristin hoặc thuốc tương tự
VITAMIN A
VITAMIN B12
VITAMIN NHÓM B
VITAMIN NHÓM D
Yếu tố tăng trưởng bạch cầu hạt
Yếu tố tăng trưởng hồng cầu
ZALCITABIN
ZIDOVUDIN