Gromentin là thuốc gì? Tác dụng & Liều dùng, giá bán, thành phần

Tên Thuốc Gromentin
Giá kê khai 6500
Hoạt Chất - Nồng độ/ hàm lượng
  • Amoxicillin (dưới dạng Amoxicillin trihydrat)

      -  

    250 mg
  • Sulbactam (Sulbactam pivoxyl)

      -  

    125 mg
Dạng Bào Chế Thuốc bột uống
Hạn sử dụng 24 tháng
Quy cách đóng gói Hộp 12 gói x 2,5g
Phân Loại

VD-18287-13

Số Đăng Ký
Tiêu Chuẩn TCCS
Công ty Đăng ký

Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây

10A Quang Trung - Hà Đông - Hà Nội Việt Nam
Công ty Sản Xuất

Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây

La Khê - Hà Đông - Hà Nội Việt Nam
Ngày kê khai 25/01/2014
Đơn vị kê khai Công ty Cổ phần dược phẩm hà Tây
Quy cách đóng gói Hộp 12 gói

GROMENTIN

- Dạng thuốc: Thuốc bột uống.

- Thành phần: Mỗi gói (2,5g) thành phẩm chứa:

Amoxicilin trihydrat tương ứng với Amoxicilin 250mg

Pivoxil sulbactam tương ứng với Sulbactam 125mg

Tá dược vđ 1 gói

(Tá dược gồm: Lactose, đường trắng, microcrystalline cellulose, arpartam, silicon dioxyd, bột hương vị dầu).

• Các đặc tính dược lực học:

Sulbactam có khả năng làm bất hoạt không hồi phục phần lớn các men beta-lactamase quan trọng của các vi khuẩn kháng penicillin. Sulbactam có hoạt tính kháng khuẩn đáng kể đối với Neisseriaceae, Acinetobacter calcoaceticus, Bacteriodes spp., Branhamella catarhalis và Pseudomonas cepacia. Sulbactam có khả năng bảo về penicillin và cephalosporin không bị vi khuẩn phá huỷ và có tác dụng đồng vận rõ rệt với penicillin và cephalosporin. Do Sulbactam cũng gắn với một số protein gắn kết penicillin, cho nên đối với một số dòng vi khuẩn nhạy cảm, sử dụng kết hợp sulbactam- amoxicilin sẽ hiệu quả hơn là chỉ dùng một loại beta- lactamase. Ngoài ra nó chứng tỏ hoạt tính hợp lực (MIC giảm > 4 lần của kết hợp so sánh với riêng mỗi thành phần).

Amoxicilin là aminopenicillin, bền trong môi trường acid, có phổ tác dụng rộng hơn benzylpenicillin, đặc biệt có tác dụng chống trực khuẩn Gram âm. Tương tự như các penicillin khác, amoxicilin tác dụng diệt khuẩn, do ức chế sinh tổng hợp mucopeptid của thành phần tế bào vi khuẩn.

 - Các đặc tính dược động học: Sinh khả dụng của thuốc khi sử dụng đưòng uống đạt tới 90% so với dùng đường tĩnh mạch liều tương đương của sulbactam và amoxicilin. 

Uống thuốc sau khi ăn không ảnh hưởng sinh khả dụng toàn thân. Nồng độ đỉnh trong huyết tương của amoxicilin sau khi uống sulbactam/ amoxicilin đạt cao gấp 2 lần so với dùng liều tương đương amoxicilin uống. Thời gian bán thải của sulbactam là 0,75 giờ và của amoxicilin là 1 giờ, với ưu điểm là có từ 50% tới 75% lượng thuốc thải trừ nguyên vẹn qua nước tiểu. Thời gian bán thải tăng lên ở người già và người bị suy thận. Probenecid làm giảm khả năng bài tiết qua ống thận của cả amoxicilin và sulbactam. Do đó, sử dụng đồng thời probenecid và thuốc này làm tăng và kéo dài nồng độ amoxicilin và sulbactam trong máu.

Sulbactam/ amoxicilin khuếch tán dễ dàng vào hầu hết các mô và dịch cơ thể. Thuốc ít thâm nhập vào não và dịch não tuỷ trừ khi có viêm màng não. Hầu hết sulbactam/ amoxicilin được thải trừ nguyên vẹn qua nước tiểu. Streptococcus faecalis và các chủng Streptococcus khác, Haemophilus influenzaep arainfluenzae (cả hai dòng vi khuẩn sinh beta- lactam ase Và không sinh beta­lactamase)., Branhamelia catarrhalis, vi khuẩn yếm khí gồm cả Bacteroides fragilis và những vi khuẩn cùng họ, Escherichia coli, Klebsiella, Proteus gồm cả hai loại indole (+) indole (-), Morganella morganii, Citrobacter, Enterobacter, Neisseria meningitidis và Neisseria gonorrhoeae.

Chỉ định: Sử dụng trong những trường hợp nhiễm khuẩn nhạy cảm với thuốc và những trường hợp nhiễm khuẩn do những vi khuẩn đề kháng với nhóm kháng sinh beta- lactam.

Điều trị các nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và dưới (bao gồm cả tai-mũi- họng): viêm tai giữa, viêm họng, viêm xoang, viêm phế quản do vi khuẩn.

Nhiễm khuẩn đường niêu, sinh dục.

Nhiễm khuẩn da và mô mềm, xương khóp.

Các nhiễm khuẩn khác như sảy thai nhiễm khuẩn, nhiễm khuẩn sản khoa, nhiễm khuẩn ổ bụng.

Cách dùng - Liều dùng:

Dùng theo chỉ dẫn của thầy thuốc. Liều khuyến cáo:

  • Người lớn : 2-4 gói/ lần X 2 lần/ ngày.
  • Điều trị nhiễm khuẩn ở trẻ em cân nặng dưới 30kg: 75-100mg/kg/ngày chia 2-3 lần tuỳ thuộc mức độ nhiễm khuẩn và đánh giá của bác sĩ.

Trẻ em cân nặng 30kg trở lên: dùng liều như người lớn.

Cả người lớn và trẻ em, sau khi hết sốt và những dấu hiệu bất thường phải điều trị tiếp tục 48 giờ nữa. Thời gian điều trị thường là 5 tới 14 ngày, nhưng có thể kéo dài thêm nếu cần thiết.

Cách dùng: cắt gói thuốc, đổ bột thuốc vào cốc. Đổ dầy nước vào bao thuốc, sau đó rót nước từ bao thuốc vào cốc. Khuấy thuốc trong vài giây và uống ngay.

Chống chỉ định:

Người có tiền căn dị ứng với nhóm penicillin.

Thân trọng:

Phải định kỳ kiểm tra chức năng gan, thận trong suốt quá trình điều trị dài ngày. Điều này rất quan trọng ở trẻ sơ sinh đặc biệt là trẻ non tháng, và những trẻ nhũ nhi khác.

Có thể xảy ra phản ứng quá mẫn trầm trọng ở những người bệnh có tiền sử dị ứng với penicillin hoặc các dị nguyên khác, nên cần phải điều tra kỹ tiền sử dị ứng với penicillin, cephalosporin và các dị nguyên khác.

Cần theo đỗi liên tục các dấu hiệu của tình trạng quá sản của các vi sinh vật không nhạy với thuốc kể cả nấm. Nếu có dấu hiệu bội nhiễm phải ngưng thuốc ngay và điều trị vói loại thích hợp hơn.

Tác dụng không mong muốn của thuốc:

Hiếm khi xảy ra và thường tác dụng không mong muốn chỉ ở mức độ nhẹ hoặc trung bình.

Đường tiêu hoá: thường gặp nhất là tiêu chảy hoặc đi phân lỏng. Cũng có thể có buồn nôn, nôn, nóng rát vùng thượng vị, đau bụng/ co thắt cơ bụng. Viêm dại tràng và viêm đại tràng giả mạc hiếm khi xảy ra.

Da và cấu trúc da: đôi khi gây mẩn đỏ và ngứa

Tác dụng không mong muốn khác: lờ đờ/ buồn ngủ, mệt mỏi/ khó chịu và nhức đầu.

Ghi chú: "Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc"

- Tương tác với thuốc khác, các dạng tương tác khác:

* Cả amoxicilin và sulbactam đều tương kỵ rõ rệt về mặt hoá - lý với aminoglycosid và có thể làm mất hoạt tính của aminoglycosid in vitro.

Probenecid uống ức chế cạnh tranh sự thải trừ cả cả amoxicilin và sulbactam qua ống thận, do đó kéo dài và làm tăng nồng độ của cả hai thuốc trong huyết thanh.

* Amoxicillin: Hấp thu amoxicilin không bị ảnh hưởng bởi thức ăn trong dạ dày, do đó có thể uống thuốc trước hoặc sau bữa ăn.

Nifedipin làm tăng hấp thu amoxicilin.

Khi dùng allopurinol cùng với amoxicillin hoặc ampicillin sẽ làm tăng khả năng phát ban của ampicillin, amoxicillin.

Có thể có sự đối kháng giữa chất diệt khuẩn amoxicilin và các chất kìm khuẩn như cloramphenicol, teracyclin.

Sử dụng quá liều: Chưa có báo cáo.

Hạn dùng: 24 tháng tính từ ngày sản xuất. Không dùng thuốc đã quá hạn sử dụng.

* Lưu ý: Khi thấy gói thuốc bị ẩm mốc, chuyển màu, nhãn thuốc in số lô sx, HD mờ...hay có các biểu hiện nghi ngờ khác phải đem thuốc tới trà lại nơi bán hoặc nơi sản xuất theo địa chỉ trong đơn.

  • Qui cách đóng gói: Hộp 12 gói X 2.5g
  • Bảo quản: Nơi khô, nhiệt đô dưới 30°C.
  • Tiêu chuẩn áp dụng: TCCS

ĐỂ XA TẦM TAY TRẺ EM

"Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến bác sĩ"
THUỐC SẢN XUẤT TẠI

CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM HÀ TÂY
La Khê- Hà Đông- TP Hà Nội

ĐT: 0433.522203-33516101 FAX: 0433522203